BÁO CÁO MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH GIÁO TRÌNH HỌC THUẬT: KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán Hợp tác xã (Mã môn học: MH 31) là tài liệu giảng dạy chính thức do Trường Cao đẳng nghề An Giang ban hành năm 2020 theo quyết định của Hiệu trưởng, do ThS. Phan Thị Kim Hên làm chủ biên. Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho nghề Kế toán doanh nghiệp ở trình độ Cao đẳng.

Môn học: Kế toán Hợp tác xã (MH 31)
Thời lượng: 60 giờ (Lý thuyết: 30 giờ | Thực hành, thảo luận, bài tập: 27 giờ | Kiểm tra: 3 giờ)
Cơ sở pháp lý: Luật Kế toán, Luật Hợp tác xã, Thông tư 24/2017/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC
  • Vị trí trong chương trình đào tạo: Môn học thuộc nhóm các môn học chuyên môn nghề của chuyên ngành kế toán, được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở khối ngành kế toán.
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes):
    • Về kiến thức: Trình bày các quy định về tổ chức công tác kế toán trong hợp tác xã (HTX); giải thích nguyên tắc quản lý tài chính; thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; lập được hệ thống báo cáo tài chính HTX theo quy định hiện hành.
    • Về kỹ năng: Lập, kiểm tra, phân loại và xử lý chứng từ kế toán; ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; kiểm tra, đánh giá công tác kế toán tài chính tại các đơn vị HTX.
    • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành; thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và ý thức kỷ luật.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình bao gồm 6 chương lý thuyết kết hợp thực hành và 3 phụ lục tra cứu chuẩn hóa (Danh mục chứng từ, Danh mục sổ kế toán, Danh mục hệ thống tài khoản). Cách tiếp cận bám sát chuẩn mực chế độ kế toán theo Thông tư 24/2017/TT-BTC ngày 28/03/2017 của Bộ Tài chính.
  • Điểm đặc thù của giáo trình: Nội dung tập trung vào loại hình kinh tế tập thể, trong đó làm rõ các quy chế tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp - dịch vụ và hoạt động tín dụng nội bộ của Hợp tác xã.

Nội dung kiến thức cốt lõi

[Chương 1: Tổng quan & Tổ chức công tác KT] 
                                                 [Chương 6: Tiêu thụ, KQKD & BCTC]

Các chương và chủ đề chính

  • Chương 1: Những vấn đề chung và tổ chức công tác kế toán Hợp tác xã (2 tiết: 1 LT, 1 TH):
    • Key concepts: Khái niệm HTX, tư cách pháp nhân, chế độ tự chủ tài chính; quy định công khai tài chính hàng năm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán; 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính); 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, hỗn hợp) và quy trình kiểm tra kế toán nội bộ.
  • Chương 2: Kế toán đầu tư tài chính và tín dụng nội bộ (12 tiết: 6 LT, 5 TH, 1 KT):
    • Key concepts: Hạch toán đầu tư tài chính (TK 121: 1211, 1218); 8 điều kiện thực hiện hoạt động tín dụng nội bộ (TDNB); kế toán các khoản phải thu tín dụng nội bộ (TK 132: 13211, 13212, 1322); kế toán các khoản phải trả tín dụng nội bộ (TK 332: 33211, 33212, 3322); doanh thu hoạt động TDNB (TK 546); chi phí hoạt động TDNB (TK 646); kế toán trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng (TK 359); tài khoản ngoài bảng theo dõi tài sản đảm bảo (TK 006) và lãi quá hạn khó thu (TK 008).
  • Chương 3: Kế toán các khoản thanh toán (8 tiết: 4 LT, 4 TH):
    • Key concepts: Kế toán phải thu của khách hàng (TK 131), nợ phải trả người bán (TK 331); hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (TK 521); hạch toán chiết khấu thanh toán (TK 658); xử lý xóa sổ nợ khó đòi (TK 229, TK 642, TK 004); kế toán các nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ và đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ (TK 007, TK 558, TK 658).
  • Chương 4: Kế toán tài sản cố định (8 tiết: 4 LT, 4 TH):
    • Key concepts: Tiêu chuẩn và phân loại TSCĐ; kế toán biến động tăng, giảm TSCĐ hữu hình và vô hình (TK 211: 2111, 2113); kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ (TK 214: 2141, 2143); kế toán nguồn vốn trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước hình thành TSCĐ (TK 442).
  • Chương 5: Kế toán hàng tồn kho (16 tiết: 8 LT, 7 TH, 1 KT):
    • Key concepts: Nguyên tắc đánh giá và ghi nhận hàng tồn kho; kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (TK 152); kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp (TK 154); kế toán thành phẩm, hàng hóa (TK 156, TK 157).
  • Chương 6: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (14 tiết: 7 LT, 6 TH, 1 KT):
    • Key concepts: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511); giá vốn hàng bán (TK 632); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642); thu nhập khác và chi phí khác (TK 558, TK 658); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 659); kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911); kết cấu hệ thống Báo cáo tài chính năm áp dụng cho HTX.
  • Progression logic: Nội dung môn học phát triển theo trình tự từ thể chế tổ chức -> nghiệp vụ tài chính đặc thù của HTX -> các chu trình kế toán tài sản, công nợ, chi phí sản xuất -> tiêu thụ, xác định lãi lỗ và lập báo cáo tài chính tổng hợp.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Khung lý thuyết và thể chế: Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã; nguyên tắc quản lý tài chính và trách nhiệm công khai tài chính trước Đại hội thành viên.
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán: Hệ thống 10 loại tài khoản theo Thông tư 24/2017/TT-BTC, bao gồm nguyên tắc ghi kép cho tài khoản loại 1 đến loại 9 và nguyên tắc ghi đơn đối với tài khoản ngoài bảng loại 0.
  • Khung hạch toán chuyên ngành: Nguyên tắc trích lập tối thiểu 50% chênh lệch thu chi hoạt động tín dụng nội bộ vào Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng; quy chế hạch toán vốn góp thành viên (TK 4111) và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (TK 418).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Lập, phân loại, kiểm tra chứng từ kế toán theo danh mục (từ mẫu 01a-LĐTL đến 06-TSCĐ); mở, ghi và khóa sổ kế toán chi tiết, tổng hợp theo 37 mẫu sổ ban hành cho Hợp tác xã (S01-HTX đến S37-HTX).
  • Kỹ năng phân tích và xử lý số liệu: Phân loại nợ vay, xác định mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ; tính toán phân bổ lãi tiền vay nhận trước/trả sau; phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ nông nghiệp.
  • Năng lực thực thi tổng hợp: Lập hệ thống Báo cáo tài chính năm gồm: Báo cáo tình hình tài chính (B01-HTX), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-HTX), Bản thuyết minh BCTC (B09-HTX), Bảng cân đối tài khoản (F01-HTX), Báo cáo tăng giảm vốn chủ sở hữu (F02-HTX), Báo cáo thu chi hoạt động TDNB (F03-HTX), Báo cáo cho thành viên vay vốn (F04-HTX).

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cơ cấu phân bổ thời lượng: Tổng thời gian đào tạo 60 giờ, phân bổ thành 30 giờ lý thuyết (50%), 27 giờ thực hành, thảo luận và làm bài tập (45%), 3 giờ dành cho kiểm tra định kỳ (5%).
  • Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống:
    • Giáo trình xây dựng các tình huống kế toán gắn liền với dữ liệu thực tế tại các mô hình HTX cụ thể như: HTX Tiến Phát, HTX Phú Thạnh, HTX Thanh Niên, HTX Hải An, HTX Bình Minh, HTX Hòa Bình, HTX Kim Thanh, HTX Tiến An, HTX An Lạc, HTX Hòa An, HTX Tân Tiến, HTX Hưng Phú, HTX Bình An.
    • Các dạng bài tập điển hình gồm: định khoản nghiệp vụ góp vốn liên doanh bằng vật tư/TSCĐ; hạch toán nhận tiền gửi và cho vay xã viên theo 3 phương thức trả lãi (định kỳ, trả trước, trả sau); xử lý nợ quá hạn và xóa nợ vay do thiên tai bằng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng; hạch toán bán hàng trả chậm cho thành viên trong mùa vụ nông nghiệp.
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập:
    • Đánh giá quá trình thông qua kỹ năng xử lý chứng từ, lập định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản chữ T trong các buổi thảo luận, bài tập thực hành.
    • Đánh giá định kỳ qua 3 bài kiểm tra (1 tiết/bài tại Chương 2, Chương 5, Chương 6).
    • Đánh giá kết thúc học phần thông qua bài thi tổng hợp năng lực ghi chép sổ kế toán và lập báo cáo tài chính HTX.
  • Hướng dẫn tự học đối với người học:
    • Nghiên cứu đối chiếu quy định giữa giáo trình và Thông tư 24/2017/TT-BTC.
    • Tự thực hành luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào các mẫu sổ chi tiết chuyên dụng: S31-HTX (Theo dõi vốn góp thành viên), S34-HTX (Theo dõi cho thành viên vay), S35-HTX (Tiền gửi của thành viên), S36-HTX và S37-HTX.
    • Rèn luyện kỹ năng định khoản thông qua hệ thống bài tập tổng hợp cuối mỗi chương.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ pháp lý theo chế độ kế toán mới: Toàn bộ nội dung giáo trình được biên soạn chuẩn hóa theo Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/03/2017 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018). Đồng thời, tài liệu cung cấp hướng dẫn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC đối với các HTX có quy mô lớn.
  • Thiết kế chuyên sâu về hoạt động tín dụng nội bộ: Hoạt động tín dụng nội bộ được bố trí thành nội dung trọng tâm tại Chương 2 (12 tiết). Giáo trình hệ thống hóa 8 điều kiện bắt buộc để HTX hoạt động TDNB (như thời gian hoạt động ổn định và có lãi từ 3 năm liền kề, vốn điều lệ thực có tối thiểu 100 triệu đồng, quy định lãi suất huy động không quá trần Ngân hàng Nhà nước và lãi suất vay trực tiếp không quá 1,2 lần quy định). Quy trình hạch toán được phân tách chi tiết cho các tài khoản chuyên dụng: TK 132, TK 332, TK 546, TK 646 và TK 359.
  • Tính thực tiễn tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Các tình huống nghiệp vụ phản ánh sát thực tế hoạt động kinh doanh nông nghiệp tại tỉnh An Giang và khu vực lân cận, bao gồm: cung cấp lúa giống, phân bón, dịch vụ bơm tưới ruộng, thu mua nông sản, góp vốn liên kết và xử lý rủi ro thiên tai đối với nợ vay của thành viên.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích và phương thức sử dụng Yêu cầu điều kiện (Prerequisites)
Sinh viên Cao đẳng nghề Tài liệu học tập chính khóa môn học MH 31 ngành Kế toán doanh nghiệp Đã hoàn thành môn học Nguyên lý kế toán và Kế toán tài chính cơ sở
Giảng viên chuyên ngành Khung chuẩn giảng dạy 60 tiết, kế hoạch bài giảng, ngân hàng bài tập và đề kiểm tra Nắm vững Luật Hợp tác xã và Thông tư 24/2017/TT-BTC
Cán bộ kế toán tại HTX Cẩm nang tra cứu nghiệp vụ hạch toán, mở 37 mẫu sổ kế toán và lập bộ 7 Báo cáo tài chính Kiến thức thực tế về quản lý tài chính kinh tế tập thể
Nhà quản lý & Kiểm soát HTX Hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán, quy chế công khai tài chính định kỳ Hiểu biết về điều lệ HTX và chế độ kiểm toán, kiểm tra

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ giảng dạy cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề An Giang và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ làm công tác tài chính, kế toán tại các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?

Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở khối ngành kế toán, nắm vững nguyên lý hạch toán kế toán, phương pháp ghi kép, kết cấu tài khoản, quy trình lập và kiểm tra chứng từ kế toán trước khi học môn Kế toán Hợp tác xã.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này với giáo trình kế toán doanh nghiệp thông thường là gì?

Giáo trình tập trung vào các quy chế tài chính và nghiệp vụ đặc thù của mô hình Hợp tác xã theo Thông tư 24/2017/TT-BTC, bao gồm: hạch toán hoạt động tín dụng nội bộ (TK 132, 332, 546, 646, 359), nguồn vốn góp của thành viên (TK 4111), nguồn hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước (TK 442) và lập hệ thống báo cáo chuyên ngành (F02-HTX, F03-HTX, F04-HTX).

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần kết hợp việc đọc lý thuyết từng chương với việc tra cứu danh mục tài khoản (Phụ lục 3), thực hành định khoản các nghiệp vụ mẫu, vẽ sơ đồ tài khoản chữ T và thực hiện giải hệ thống bài tập tình huống mô phỏng ghi sổ từ S01-HTX đến S37-HTX.

5. Giáo trình cung cấp những tài liệu biểu mẫu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình đính kèm 3 phụ lục hoàn chỉnh:

  • Phụ lục 1: Danh mục chứng từ kế toán HTX (Lao động tiền lương, Hàng tồn kho, Bán hàng, Tiền tệ, Tài sản cố định).
  • Phụ lục 2: Danh mục 37 mẫu sổ áp dụng cho 4 hình thức kế toán tại Hợp tác xã.
  • Phụ lục 3: Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán đầy đủ ban hành theo Thông tư 24/2017/TT-BTC.

Kết luận

Giáo trình Kế toán Hợp tác xã (MH 31) do Trường Cao đẳng nghề An Giang ban hành cung cấp toàn diện hệ thống lý thuyết, phương pháp hạch toán và bài tập thực hành kế toán chuyên biệt cho khu vực kinh tế tập thể theo Thông tư 24/2017/TT-BTC.

  • Lộ trình học tập đề xuất: Tiếp cận từ công tác tổ chức, chứng từ và hình thức sổ (Chương 1) $\rightarrow$ Hạch toán các phần hành nghiệp vụ chuyên biệt gồm đầu tư tài chính, tín dụng nội bộ, thanh toán, tài sản cố định, hàng tồn kho (Chương 2 đến Chương 5) $\rightarrow$ Tổng hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh và lập hệ thống Báo cáo tài chính HTX (Chương 6).
  • Nguồn tài liệu bổ trợ cần tham khảo: Luật Hợp tác xã năm 2012, Luật Kế toán năm 2015, Thông tư số 24/2017/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng nội bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.