TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP


1. Tổng quan về giáo trình

Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo

Học phần Kế toán Hành chính sự nghiệp (HCSN) là môn học chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ Đại học và Sau đại học thuộc các khối ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính công. Học phần giữ vai trò thiết lập nền tảng chuyên môn về phương pháp phản ánh, xử lý các quan hệ kinh tế - tài chính phát sinh trong quá trình tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước tại các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, hội đồng thể và các tổ chức phi lợi nhuận.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

Sau khi nghiên cứu nội dung giáo trình, người học đạt được các chuẩn đầu ra sau:

  • Về nhận thức đối tượng kế toán: Nhận diện và phân loại chuẩn xác các loại nguồn kinh phí và nguồn vốn trong đơn vị HCSN, bao gồm: nguồn vốn kinh doanh (TK 411), nguồn kinh phí hoạt động (TK 461), kinh phí dự án (TK 462), kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước (TK 465), nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản (TK 441), quỹ cơ quan (TK 431), nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (TK 466), cùng các khoản chênh lệch thu chi chưa xử lý (TK 421), chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK 412) và chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413).
  • Về phương pháp chuyên môn: Làm chủ quy trình và kỹ thuật hạch toán kế toán kép kết hợp ghi chép đơn trên hệ thống tài khoản ngoài bảng (TK 008 - Dự toán chi hoạt động, TK 009 - Dự toán chi chương trình, dự án, đầu tư XDCB).
  • Về kỹ năng kiểm soát: Thực hiện quy trình theo dõi, quản lý việc chấp hành dự toán thu - chi ngân sách theo Mục lục Ngân sách Nhà nước (MLNSNN); kiểm soát điều kiện ghi thu, ghi chi và thực hiện quyết toán niên độ kế toán theo quy định tài chính hiện hành.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Nội dung giáo trình được thiết kế theo cấu trúc tiến trình luân chuyển dòng tài chính công: từ việc tiếp nhận dự toán, huy động nguồn kinh phí, quản lý các quỹ cơ quan, đến tổ chức hạch toán các khoản chi tiêu chuyên môn, chi dự án, chi sản xuất kinh doanh (SXKD) và lập quyết toán ngân sách. Cách tiếp cận của giáo trình gắn liền nguyên lý định khoản với việc xử lý chứng từ thực tế tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) và hệ thống sổ kế toán chuyên ngành.

Điểm đặc sắc của giáo trình

Tài liệu tích hợp hệ thống mẫu chứng từ giao dịch thực tế (như Giấy rút dự toán ngân sách Mẫu số C2-04/NS) và hệ thống sổ kế toán chuẩn mực ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Mẫu số S42-H, S43-H, S61-H, S62-H). Bên cạnh đó, giáo trình cung cấp hệ sinh thái bài tập tình huống kế toán gắn liền với dữ liệu niên độ thực tế của đơn vị HCSN có thu và hoạt động nghiên cứu khoa học.


2. Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung trọng tâm của tài liệu tập trung vào hai chương trụ cột phản ánh bản chất vận hành tài chính trong đơn vị HCSN:

1. Chương 5: Kế toán các nguồn kinh phí (Trang 137 – 174)

  • Tổng quan và nguyên tắc tiếp nhận nguồn: Nguồn kinh phí được tiếp nhận theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước (NSNN), hội phí, thu sự nghiệp, quỹ dự trữ nội bộ, viện trợ, tài trợ, vay nợ Chính phủ và kết dư ngân sách năm trước. Nguyên tắc bắt buộc là hạch toán rành mạch từng loại kinh phí theo mục đích và nguồn hình thành; chuyển nguồn phải đúng quy định; các khoản thu bổ sung phải qua tài khoản loại 5 trước khi kết chuyển; kinh phí chưa sử dụng hết phải hoàn trả hoặc xin phép chuyển nguồn; quyết toán định kỳ với cơ quan tài chính/cơ quan chủ quản.
  • Hạch toán Nguồn kinh phí hoạt động (TK 461) và Dự toán chi (TK 008): Quy định chi tiết điều kiện ghi tăng (phải có chứng từ ghi thu - ghi chi ngân sách đối với phí, lệ phí để lại và viện trợ phi dự án). Cấu trúc tài khoản phản ánh theo 3 niên độ: Năm trước (TK 4611 gồm thường xuyên 46111, không thường xuyên 46112), Năm nay (TK 4612 gồm 46121, 46122), Năm sau (TK 4613 gồm 46131, 46132). TK ngoài bảng 008 phân thành 0081 (thường xuyên) và 0082 (không thường xuyên).
  • Hạch toán Nguồn kinh phí dự án (TK 462) và Dự toán TK 009: Phân loại theo nguồn hình thành gồm TK 4621 (NSNN cấp), TK 4623 (Viện trợ nước ngoài), TK 4628 (Nguồn khác). Kèm theo quy trình hạch toán hai trạng thái: dự án không hoàn trả kinh phí và dự án tín dụng thu hồi vốn - lãi phải hoàn trả lại Nhà nước (sử dụng TK 313, TK 3118, TK 3318).
  • Hạch toán Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (TK 441): Gồm TK 4411 (NSNN cấp), TK 4412 (Viện trợ), TK 4418 (Nguồn khác) và TK 0092 (Dự toán chi đầu tư XDCB). Quy trình kết chuyển khi công trình hoàn thành sang TSCĐ và tăng nguồn TK 466.
  • Hạch toán Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước (TK 465): Áp dụng cho hoạt động thăm dò, khảo sát, đo đạc theo đơn giá nhà nước. Khi hoàn thành nghiệm thu kết chuyển vào TK 5112 (Thu theo đơn đặt hàng) và TK 4213 để xác định chênh lệch.
  • Hạch toán Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TK 466): Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ hình thành từ nguồn kinh phí hoặc quỹ cơ quan dùng cho HCSN. Ghi giảm khi trích hao mòn cuối năm (đối ứng Nợ TK 466 / Có TK 214) hoặc khi thanh lý, nhượng bán, điều động.
  • Hạch toán Nguồn vốn kinh doanh (TK 411) và Các quỹ cơ quan (TK 431): Quản lý vốn phục vụ SXKD và trích lập 4 quỹ: Quỹ khen thưởng (4311), Quỹ phúc lợi (4312), Quỹ ổn định thu nhập (4313), Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (4314).
  • Hạch toán Chênh lệch thu chi chưa xử lý (TK 421) và các chênh lệch khác (TK 412, TK 413): Xử lý kết chuyển chênh lệch thu chi từ hoạt động thường xuyên (4211), SXKD (4212), đơn đặt hàng (4213), hoạt động khác (4218); hạch toán đánh giá lại tài sản (TK 412) và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc đánh giá cuối năm (TK 413).

2. Chương 6: Kế toán các khoản chi trong đơn vị HCSN (Trang 174 – 186)

  • Kế toán Chi hoạt động (TK 661): Phản ánh chi thường xuyên và không thường xuyên; chi tiết hóa theo niên độ (TK 6611 - Năm trước, TK 6612 - Năm nay, TK 6613 - Năm sau) và mục lục NSNN (mở sổ S61-H theo dõi chi tiết lương ngạch bậc, lương tập sự, lương hợp đồng, BHXH, BHYT, KPCĐ qua TK 332, dịch vụ mua ngoài). Hạch toán các khoản xuất toán không được duyệt qua TK 3118.
  • Kế toán Chi chương trình, dự án, đề tài (TK 662): Chi tiết TK 6621 (Chi quản lý dự án) và TK 6622 (Chi thực hiện dự án); theo dõi trên sổ S62-H. Các đơn vị nhận thầu lại không dùng TK 662 mà chuyển hạch toán sang TK 631.
  • Kế toán Chi hoạt động SXKD (TK 631): Phân loại chi phí vào các khoản mục: Nguyên vật liệu, Tiền lương trực tiếp (theo thời gian hoặc theo sản phẩm), BHXH/BHYT/KPCĐ, Khấu hao TSCĐ (theo Quyết định số 166 TC/QĐ/BTC), và Chi phí sản xuất khác. Trình bày 2 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và theo sản lượng ước lượng tương đương) để tính giá thành thực tế.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết: Lý thuyết quản lý tài chính công đối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách; nguyên tắc tách bạch dòng tài chính công (không vì lợi nhuận) và dòng tài chính kinh doanh phụ trợ.
  • Nguyên tắc cốt lõi: Nguyên tắc ghi nhận đồng thời (khi rút dự toán ngân sách chi tiêu, vừa ghi Nợ TK chi/vật tư Có TK nguồn kinh phí, vừa ghi Có tài khoản ngoài bảng TK 008/009); nguyên tắc quản lý dự toán chặt chẽ theo mục lục chi NSNN; nguyên tắc quyết toán niên độ (chuyển số dư sang tài khoản năm trước để chờ cơ quan chủ quản phê duyệt).
  • Khung phân loại chuẩn: Khung phân chia chi tiết Mục lục Ngân sách Nhà nước: Chương (C), Loại (L), Khoản (K), Nhóm (N), Tiểu nhóm (TN), Mục (M), Tiểu mục (TM).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Lập và luân chuyển chứng từ rút dự toán KBNN (Mẫu C2-04/NS); định khoản các quan hệ kinh tế phức tạp giữa các tài khoản loại 1, 2, 3, 4, 5, 6 và loại 0; vào sổ chi tiết nguồn và chi (S42-H, S61-H, S62-H), sổ tổng hợp (S43-H); tính toán khấu hao và trích hao mòn tài sản cố định.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ chi tiêu công; đối chiếu, kiểm tra hạn mức dự toán được giao so với số thực rút tại KBNN; phân tích cơ cấu phân phối chênh lệch thu chi để trích lập các quỹ cơ quan.
  • Kỹ năng thực hành (Practical competencies): Khả năng thực hiện trọn vẹn quy trình khóa sổ cuối năm, kết chuyển số liệu từ "Năm nay" sang "Năm trước", lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động (Báo cáo B02-H) nộp cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính.

3. Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận quy trình - quy định kết hợp sơ đồ hóa logic kế toán. Mỗi nhóm nguồn kinh phí và khoản chi được trình bày thống nhất theo 4 bước sư phạm:

  1. Khái niệm bản chất kinh tế và nguồn hình thành.
  2. Nguyên tắc hạch toán và điều kiện ghi nhận pháp lý.
  3. Kết cấu tài khoản kế toán tổng hợp, tài khoản cấp 2, cấp 3.
  4. Phương pháp hạch toán cụ thể thông qua sơ đồ đối ứng tài khoản chữ T và định khoản mẫu.

Hệ thống bài tập và tình huống thực hành

Giáo trình cung cấp hệ thống 9 bài tập tình huống chuyên đề toàn diện (từ Bài số 18 đến Bài số 26), yêu cầu người học định khoản, lập sơ đồ đối ứng tài khoản và thực hành trên sổ sách kế toán:

  • Bài số 18 (Trang 165): Hạch toán nguồn vốn kinh doanh (TK 411), xác định số dư cuối kỳ, xử lý vốn góp qua kho bạc, bằng TSCĐ và vật tư.
  • Bài số 19 (Trang 166): Hạch toán chênh lệch tỷ giá (TK 413), xuất ngoại tệ theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá liên ngân hàng.
  • Bài số 20 (Trang 166 - 167): Xử lý chênh lệch thu, chi chưa xử lý (TK 421); kết chuyển thặng dư hoạt động thường xuyên (TK 4211), hoạt động SXKD (TK 4212), hoạt động theo đơn đặt hàng (TK 4213); trích nộp thuế TNDN (TK 3334) và phân bổ vào các quỹ.
  • Bài số 21 (Trang 167 - 168): Hạch toán các quỹ cơ quan (TK 431), trích lập quỹ từ TK 661 và TK 421, giải ngân quỹ phúc lợi đầu tư Nhà Văn hóa và chi phụ cấp thu nhập tăng thêm.
  • Bài số 22 (Trang 168): Kế toán kinh phí đầu tư XDCB (TK 441), rút dự toán mua thiết bị, nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, lập Báo cáo B02-H.
  • Bài số 23 (Trang 169): Kế toán nguồn kinh phí hoạt động (TK 461), luân chuyển niên độ năm nay - năm trước - năm sau và lập Báo cáo B02-H.
  • Bài số 24 (Trang 170 - 171): Kế toán kinh phí dự án (TK 462) chia làm hai phần: Trường hợp không hoàn trả kinh phí và Trường hợp phải hoàn trả kinh phí (vốn và lãi) qua các tài khoản thanh toán TK 3118, TK 3318.
  • Bài số 25 (Trang 171 - 172): Hạch toán kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước (TK 465), theo dõi chi phí trên TK 635/TK 665, nghiệm thu khối lượng theo giá thanh toán sang TK 5112 và mua sắm TSCĐ.
  • Bài số 26 (Trang 173 - 174): Hạch toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TK 466), ghi nhận hao mòn, thanh lý nhượng bán, điều chuyển cấp trên - cấp dưới và hạch toán tăng/giảm giá trị tài sản theo quyết định đánh giá lại.

Thực hành chứng từ và sổ kế toán thực tế

Giáo trình đưa vào các case study có số liệu cụ thể:

  • Chứng từ thực tế: Trích xuất 02 mẫu Giấy rút dự toán ngân sách Mẫu C2-04/NS (Số 39 và Số 54) của Trường ĐHA rút dự toán trả tiền mua mực in Laserjet 1300, phần mềm P2, phụ kiện máy in HP 1100 và nộp tiền BHYT theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
  • Sổ kế toán thực hành: Trích xuất Sổ chi tiết chi hoạt động Mẫu số S61-H theo dõi chi phí lương của đơn vị qua 6 tháng đầu năm, phân tích chi tiết theo từng tiểu mục (01 - Lương ngạch bậc, 02 - Lương tập sự, 03 - Lương hợp đồng dài hạn).

Phương pháp kiểm tra đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Đánh giá: Kết hợp kiểm tra định kỳ thông qua bài tập định khoản nghiệp vụ tổng hợp, kỹ năng vẽ sơ đồ tài khoản chữ T, kỹ năng phân loại chứng từ hợp lệ, và bài thi cuối kỳ giải quyết trọn vẹn bài toán niên độ kế toán.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần đối chiếu song song giữa tài khoản Nguồn kinh phí (Loại 4) và tài khoản Chi phí tương ứng (Loại 6): Cặp tài khoản TK 461 - TK 661 (Hoạt động sự nghiệp), TK 462 - TK 662 (Dự án, đề tài), TK 441 - TK 241 - TK 466 (Đầu tư XDCB), TK 411 - TK 631 - TK 531 (Sản xuất kinh doanh).

4. Điểm nổi bật và cập nhật

Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm kỹ thuật

Nội dung giáo trình được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quản lý tài chính kế toán khu vực công:

  • Hệ thống chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ quản lý, sử dụng và trích hao mòn, khấu hao tài sản cố định trong đơn vị HCSN theo Quyết định số 166 TC/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.
  • Chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

Kiểm soát chặt chẽ điều kiện ghi nhận tài chính công

Giáo trình nhấn mạnh các nguyên tắc kiểm soát thu - chi ngân sách theo chuẩn mực kế toán công:

  • Quy định điều kiện ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động và kinh phí dự án từ nguồn viện trợ phi dự án và phí, lệ phí để lại: Bắt buộc phải có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách mới được ghi tăng TK 461/TK 462; trường hợp chưa có chứng từ ghi thu - ghi chi phải theo dõi tạm thời qua TK 521 (Thu chưa qua ngân sách).
  • Quy định xử lý các khoản chi không đúng chế độ, vượt tiêu chuẩn định mức: Không được quyết toán vào nguồn kinh phí mà phải ghi giảm chi và hạch toán thu hồi qua TK 3118 (Phải thu khác).

Tích hợp cơ chế tự chủ tài chính và hoạt động sự nghiệp có thu

Tài liệu cung cấp hướng dẫn kế toán đối với đơn vị sự nghiệp áp dụng cơ chế tự chủ tài chính:

  • Tách bạch rõ ràng phương pháp tính khấu hao TSCĐ dùng cho SXKD (tính vào chi phí TK 631 để tái tạo vốn hoặc trả nợ vay) và tính hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN (ghi giảm nguồn kinh phí hình thành TSCĐ qua TK 466).
  • Phương pháp phân phối chênh lệch thu - chi sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 3334) để bổ sung nguồn kinh phí thường xuyên (TK 46121) hoặc trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (TK 4314).

5. Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích và phương thức sử dụng Yêu cầu điều kiện tiên quyết
Sinh viên Đại học chuyên ngành Sử dụng làm tài liệu học tập chính cho học phần Kế toán HCSN, Kế toán công thuộc năm thứ 3 hoặc năm thứ 4. Đã hoàn thành học phần: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính doanh nghiệp, Tài chính công và Luật Ngân sách Nhà nước.
Học viên Cao học Tài liệu tham khảo nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế quản trị tài chính đơn vị sự nghiệp công lập, mô hình tự chủ tài chính và cơ chế kiểm soát chi ngân sách. Đã có kiến thức nền tảng về hệ thống tài khoản kế toán và quản lý tài chính công.
Giảng viên đại học Sử dụng làm đề cương bài giảng chuẩn, khai thác hệ thống bài tập thực hành từ Bài số 18 đến Bài số 26 và các sơ đồ đối ứng tài khoản. Giảng dạy chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính công.
Cán bộ kế toán thực hành Tài liệu tra cứu nghiệp vụ, đối chiếu cách xử lý niên độ kinh phí (năm trước - năm nay - năm sau), lập biểu mẫu rút dự toán C2-04/NS và ghi sổ S42-H, S61-H. Đang công tác tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, ban quản lý dự án, hoặc Kho bạc Nhà nước.

6. Câu hỏi thường gặp

                           HỆ THỐNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên đại học, học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công; đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho kế toán viên, kiểm soát viên tại các đơn vị hành chính sự nghiệp và Kho bạc Nhà nước.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào?

Người học cần nắm vững nguyên lý định khoản kế toán kép, hiểu rõ chu trình luân chuyển chứng từ kế toán cơ bản, và có hiểu biết tổng quan về hệ thống phân cấp ngân sách, Luật Ngân sách Nhà nước và các khoản chi tiêu công.

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa giáo trình này với giáo trình kế toán doanh nghiệp là gì?

Điểm khác biệt nằm ở bản chất đối tượng kế toán: Giáo trình HCSN tập trung vào các nguồn kinh phí được tiếp nhận theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp, chịu sự kiểm soát của dự toán được duyệt qua tài khoản ngoài bảng (TK 008, TK 009) và hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước, với quy trình quyết toán niên độ phức tạp theo tài khoản năm trước, năm nay và năm sau.

4. Làm thế nào để tự học và nắm vững các quy trình hạch toán trong giáo trình?

Người học nên học tập theo từng cặp tài khoản có mối quan hệ quyết toán trực tiếp: Cặp Nguồn kinh phí hoạt động - Chi hoạt động (TK 461 - TK 661), Cặp Kinh phí dự án - Chi dự án (TK 462 - TK 662), Cặp Kinh phí đầu tư XDCB - Chi phí XDCB - Nguồn hình thành TSCĐ (TK 441 - TK 241 - TK 466); sau đó thực hành giải tuần tự 9 bài tập tình huống tổng hợp ở cuối chương.

5. Giáo trình có đi kèm hệ thống chứng từ và biểu mẫu kế toán chuẩn không?

Có. Giáo trình tích hợp đầy đủ mẫu Giấy rút dự toán ngân sách thực tế (Mẫu số C2-04/NS) và các mẫu sổ kế toán chuyên ngành ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC như: Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí (Mẫu số S42-H), Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí (Mẫu số S43-H), và Sổ chi tiết chi hoạt động (Mẫu số S61-H).


7. Kết luận

Giá trị học thuật cốt lõi

Giáo trình cung cấp một hệ thống lý luận và thực hành chuẩn xác về kế toán các nguồn kinh phí và các khoản chi tiêu trong khu vực hành chính sự nghiệp. Tài liệu làm rõ cơ chế hạch toán kết hợp giữa tài khoản trong bảng và ngoài bảng, phản ánh đúng bản chất dòng vận động của ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính công.

Lộ trình học tập khuyến nghị

  1. Giai đoạn 1: Nghiên cứu nguyên tắc tiếp nhận nguồn kinh phí, kết cấu tài khoản loại 4 và phương pháp kiểm soát dự toán qua tài khoản loại 0 (TK 008, TK 009).
  2. Giai đoạn 2: Nghiên cứu phương pháp tập hợp chi phí hoạt động thường xuyên, chi dự án, chi SXKD trên tài khoản loại 6 và kỹ thuật hạch toán trên chứng từ Mẫu C2-04/NS.
  3. Giai đoạn 3: Thực hành xử lý niên độ kế toán (Năm nay - Năm trước), kết chuyển quyết toán chi vào nguồn kinh phí và hoàn thành hệ thống bài tập tình huống từ Bài số 18 đến Bài số 26.

Nguồn tài liệu tra cứu bổ trợ

  • Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp.
  • Quyết định số 166 TC/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích hao mòn tài sản cố định trong đơn vị HCSN.
  • Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
  • Hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành quy định về Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục.