ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI Giáo trình (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1089 /QĐ-CĐYTN ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội) MÔ ĐUN: HÓA SINH NÂNG CAO NGÀNH: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Hà Nội , 2021 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Hóa sinh nâng cao là mô đun chuyên ngành xét nghiệm được thực hiện vào học kỳ 2 năm học thứ 3 trong chương trình đào tạo nghề kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ cao đẳng. Về tính chất của mô đun: là mô đun tự chọn, tích hợp lý thuyết và thực hành tại trường.
Giáo trình đươc biên soạn theo chương trình khung đã được phê duyệt cho sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học bao gồm 8 bài trong đó có 4 bài lý thuyết và 4 bài thực hành, mỗi bài có mục tiêu học tập và các nội dung thiết yếu. Trong đó, nội dung thể hiện được các yêu cầu: kiến thức cơ bản, chính xác khoa học, cập nhật được tiến bộ khoa học hiện tại và thực tiễn. Sách dùng để đào tạo sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên các chuyên ngành khác quan tâm đến công tác xét nghiệm. Các tác giả là những người có kinh nghiệm lâm sàng lâu năm cũng như kinh nghiệm giảng dạy, hy vọng rằng cuốn sách sẽ cung cấp những thông tin giá trị cho sinh viên nhằm giúp sinh viên có nền tảng kiến thức, kỹ năng cần thiết.
Các tác giả đã biên soạn cuốn giáo trình này với tinh thần trách nhiệm cao, song cũng không tránh khỏi những thiếu sót và cần bổ sung. Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả và đồng nghiệp để cuốn giáo trình này càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! …………., ngày……tháng……năm……… CÁC TÁC GIẢ 3 THAM GIA BIÊN SOẠN 1. Chủ biên ThS.
Nguyễn Thị Hà Giang 2. Tham gia biên soạn: 1. Nguyễn Thị Thơm 2. Trần Văn Khôi 4 MỤC LỤC CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN HÓA SINH NÂNG CAO.
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC VÀ CHẤT ĐIỆN GIẢI. MỘT SỐ DẤU ẤN CHỈ ĐIỂM UNG THƯ. MỘT SỐ DẤU ẤN XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẨN. KHÍ MÁU VÀ THĂNG BẰNG ACID - BASE.
49 PHẦN THỰC HÀNH. THỰC HÀNH KỸ THUẬT PHÂN TÍCH CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI. THỰC HÀNH ĐỊNH LƯỢNG MỘT SỐ DẤU ẤN CHỈ ĐIỂM UNG THƯ. THỰC HÀNH ĐỊNH LƯỢNG MỘT SỐ DẤU ẤN XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẨN.
THỰC HÀNH KỸ THUẬT PHÂN TÍCH KHÍ MÁU. 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 81 5 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN HÓA SINH NÂNG CAO Mã mô đun: XN 15C Thời gian thực hiện: 45 giờ - Lý thuyết: 14 giờ - Thực hành: 29 giờ - Kiểm tra: 2 giờ I. Vị trí, tính chất của mô đun 1.
Vị trí: là mô đun chuyên ngành tự chọn trong Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ cao đẳng 2. Tính chất: mô đun nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về vai trò của các xét nghiệm hoá sinh ứng dụng, những thay đổi của một số chỉ số hóa sinh liên quan trong một số bệnh: đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, bệnh gan mật, bệnh thận, bệnh tuỵ, vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành bệnh viện, thực tế tốt nghiệp sau này. Mục tiêu mô đun * Kiến thức - Trình bày được nguyên tắc, ý nghĩa lâm sàng của một số xét nghiệm hóa sinh chuyên sau. - Giải thích được những thay đổi của một số chỉ số hóa sinh liên quan trong một số bệnh liên quan.
* Kỹ năng - Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật một số xét nghiệm hóa sinh cơ bản phục vụ chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Sinh viên tự chủ động đọc tài liệu trước khi đến lớp, nắm bắt các ý chính theo mục tiêu học tập, đặt ra các câu hỏi và tự trả lời, hoặc hỏi giáo viên khi học trên lớp. - Tự chủ và độc lập trong thực hành xét nghiệm. Nội dung mô đun 1.
Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian mô đun Số tiết Tổng số Lí Thực Kiểm STT Nội dung thuyết hành/ tra bài tập 1 Rối loạn chuyển hóa nước và chất 2 2 điện giải 6 2 Một số dấu ấn chỉ điểm ung thư 5 5 3 Một số dấu ấn xác định tình trạng 3 3 nhiễm khuẩn 4 Khí máu và thăng bằng acid- base 4 4 Kiểm tra 1 1 5 Thực hành kỹ thuật phân tích các 5 5 chất điện giải 6 Thực hành định lượng một số dấu ấn 10 10 chỉ điểm ung thư 7 Thực hành định lượng một số dấu ấn 10 10 xác định tình trạng nhiễm khuẩn 8 Thực hành kỹ thuật phân tích khí 4 4 máu Kiểm tra 1 1 Tổng 45 14 29 2 2. Phương pháp đánh giá - Kiến thức: kiểm tra nội dung đã học bằng bộ công cụ lượng giá. - Kỹ năng: Kiểm tra thực hành tại phòng thực hành chuyên dụng, sử dụng thang điểm - Năng lực tự chủ, trách nhiệm: đánh giá thông qua việc sinh viên thực hiện kỹ năng. - Các kiến thức và kỹ năng trên sẽ được đánh giá qua các bài kiểm tra định kỳ dạng tích hợp và bài kiểm tra kết thúc.
Điểm trung bình của các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc phải đạt ≥ 4,0 theo khung điểm 10. Nội dung Hệ số 1 Hệ số 2 Thi Kiến thức x x Kỹ năng x Hình thức Tự luận/trắc Tự luận/trắc nghiệm/quy Thực hành nghiệm/vấn đáp trình kỹ thuật Số lượng 1 1 1 Trọng số 40% 60% 7 PHẦN LÝ THUYẾT BÀI 1. RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC VÀ CHẤT ĐIỆN GIẢI MỤC TIÊU * Kiến thức 1. Trình bày được phân bố, chức năng sinh lý chính, cơ chế điều hòa hằng định nội môi của các chất điện giải Na+, K+, Cl-, Mg+ 2.
Trình bày các nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng của các rối loạn điện giải Mg+ * Năng lực tự chủ và trách nhiệm 3. Nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức được học để giải quyết vấn đề trong học tập 4. Chứng minh được khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để giải quyết vấn đề trong quá trình học tập NỘI DUNG 1. Nước Nước chiếm 50-60% trọng lượng cơ thể nam giới và 45-50% ở nữ giới (do tỉ lệ mô mỡ ở nữ lớn hơn mà mô mỡ chứa ít nước).
Nước trong cơ thể có trong 2 khu vực chính: dịch trong tế bào (intracellular fluid-ICF) và dịch ngoài tế bào (extracellular fruid-ECF). ICF chiếm 66% tổng lượng nước toàn cơ thể, phần còn lại 33% ở ECF. Khoang ngoài tế bào gồm dịch kẽ và dịch trong lòng mạch. Dịch kẽ bao quanh các tế bào, ngăn cách với ICF bởi màng tế bào.
Thành mạch ngăn cách dịch kẽ với dịch trong lòng mạch. Nước có thể di chuyển tự do qua màng. Tuy nhiên sự có mặt của các chất hoà tan, chủ yếu là chất điện giải, tạo áp lực thẩm thấu giữ nước lại trong khoang đó. Áp lực thẩm thấu là yếu tố chính quyết định sự phân bố nước giữa các khu vực/K là chất điện giải chính ở trong tế bào, Na* là chất điện giải chính ở ngoài tế bào.
Sự thay đổi nồng độ của các chất hòa tan dẫn đến sự thay đổi sự phân bố nước giữa các khoang. Áp lực thẩm thấu (ALTT) là sự đo lường số lượng các phân tử (phân tử hay ion) hòa tan trong một dung dịch. ALTT bình thường của huyết tương từ 275-295 mOsm/kg (miliosmole/kg). Thành phần chính tạo nên ALTT của huyết tương là Na* và CT.
ALTT có vai trò giữ nước ở khoang mà nó chiếm đóng. Dung dịch có áp lực thẩm thấu cao hơn sẽ có nhiều phân tử hòa tan hơn và ít nước hơn trên một đơn vị thể tích so với dung dịch có ALTT thấp hơn. ALTT gre no o tching min nd cliem tig Sự thay đổi ALTT huyết tương ở mức nhỏ từ 1% đến 2% kích thích các cơ chế kiểm soát để thiết lập lại ALTT bình thường. Sự tăng ALTT huyết tương kích 8 thích các receptor thẩm thấu vùng dưới đồi, gây cảm giác khát và uống nước.
Tuyến yên sau cũng bài tiết ADH (antidiuretic hormone) dưới kích thích của vùng dưới đồi. ADH tác động lên ống lượn xa và ống góp ở các nephron của thận làm tăng tái hấp thu nước ở thận. Kết quả là cơ chế kiểm soát này ngăn tất cả các thay đổi nhỏ hàm lượng nước trong cơ thể. Cùng với Na* và C1, nồng độ các chất hữu cơ phân tử nhỏ như glucose và ure cũng đóng góp vào áp lực thẩm thấu của huyết tương cho dù đóng góp nhỏ so với các chất điện giải.
Một số công thức tính toán ALTT dựa trên nồng độ các chất này đã được đưa ra. Công thức hay sử dụng là: ALTT = 2[Na] + [glucose] + [ure] Trong đó nồng độ các chất được tính bằng mmol/L Khoảng trống áp lực thẩm thấu = ALTT đo được – ALTT tính toán. Bình thường giá trị của nó dưới 10 mOsm/kg. Khoảng trống ALTT tăng chỉ điểm cho sự có mặt của các phân tử không được tính trong công thức, tạo ALTT trong huyết tương.
Khoảng trống ALTT > 10 mOsm/kg thường do ngộ độc ethanol, isopropanol, ethylene glycol và có thể do nồng độ triglycerid hay protein cao. Sự tăng khoảng trống ALTT cảnh báo các bác sĩ cần nghi ngờ sự có mặt của các chất trên, đặc biệt do uống nhiều rượu. Khoảng trống ALTT > 30 mOsm/kg chỉ điểm cho sự có mặt của các chất tạo ALTT với lượng đủ lớn để tiên lượng năng. Do vậy, tính toán khoảng trống ALTT là một công cụ phân tích hữu ích.
NATRI (Sodium) Natri là cation chủ yếu của khu vực ngoại bào. Nồng độ Na+ máu bình thường từ 136-145 mmol/L. Vai trò chính của Natri là duy trì sự phân bố nước và áp lực thẩm thấu bình thường ở huyết tương. Các vai trò khác của Natri bao gồm duy trì thăng bằng acid- base (bởi cơ chế trao đổi Na*-H* ở nephron) và tính kích thích thần kinh, cơ.
Điều hòa Lượng Natri vào cơ thể qua thức ăn, đồ uống hàng ngày từ 100-200 mmol/ngày. Natri được hấp thu tích cực ở ruột non, tuy nhiên thận là cơ quan điều hòa hàm lượng natri trong cơ thể.