ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MS ACCESS NGÀNH, NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 323/QĐ-CĐCĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Hiệu trƣởng trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2019 LỜI NÓI ĐẦU Bài giảng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS ACCESS đƣợc biên soạn dùng cho học sinh ngành Quản trị mạng máy tính bậc Trung cấp trong trƣờng, mục đích của bài giảng này là giúp đỡ ngƣời mới bắt đầu làm quen với môi trƣờng lập trình trên Windows thông qua MS Access. Bài giảng bao gồm 7 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MicroSoft Access Chƣơng 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu Chƣơng 3: Truy vấn dữ liệu Chƣơng 4: Thiết kế giao diện Chƣơng 5: Thiết kế báo cáo Chƣơng 6: Macro Chƣơng 7: Module Bài giảng không có ý định trình bày đầy đủ các kỹ thuật để xây dựng phần mềm thực tế. Những vấn đề đƣợc trình bày trong bài giảng chỉ là các kiến thức cơ sở cần thiết cho các lập trình viên tƣơng lai, trƣớc khi tiếp tục nghiên cứu các kỹ thuật lập trình ứng dụng thực tế. Tuy nhiên, đối với các ứng dụng thực tế không quá phức tạp, các kiến thức và kỹ năng trình bày trong bài giảng này sẽ giúp cho chúng ta giải quyết trọn vẹn vấn đề.
Bài giảng này đã đƣợc chỉnh sửa lại theo đề cƣơng hiện hành, trong quá trình chỉnh sửa không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các bạn đọc và quý đồng nghiệp góp ý, phê bình để bài giảng đƣợc hoàn thiện tốt hơn. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS Mã môn học: MH11 Thời gian thực hiện môn học: 65 giờ; (Lý thuyết: 25 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 38 giờ; Kiểm tra: 2 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: − Vị trí: Môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access thuộc nhóm các môn học cơ sở bắt buộc, đƣợc bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các học phần chung và môn Tin học văn phòng. − Tính chất: Là môn học cơ sở bắt buộc của ngành cao trung cấp Quản trị mạng máy tính, cung cấp cho ngƣời học các kiến thức sử dụng phần mềm Microsoft Access.
Mục tiêu môn học: − Về kiến thức: Hiểu đƣợc khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu; Trình bày đƣợc cách tạo các đối tƣợng trong MS Access. − Về kỹ năng: Sử dụng thành thạo cơ bản phần mềm MS Access. − Về năng lực tự chủ và trách nhiệm Hình thành ý thức tự học, có trách nhiệm và sáng tạo trong công việc. Nội dung môn học: 1.
Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành, thí Số TT Tên chƣơng, mục Tổng Lý Kiểm nghiệm, số thuyết tra thảo luận, bài tập Chƣơng 1: Tổng quan về hệ quản trị cơ sở 1 1 1 0 0 dữ liệu MicroSoft Access 2 Chƣơng 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu 13 5 8 0 3 Chƣơng 3: Truy vấn dữ liệu 14 5 8 1 4 Chƣơng 4: Thiết kế giao diện 15 5 10 0 5 Chƣơng 5: Thiết kế báo cáo 13 5 8 0 6 Chƣơng 6: Macro 9 4 4 1 Tổng 65 25 38 2 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 5 TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS. Giới thiệu về Hệ quản trị CSDL Microsoft Access. Cơ Sở Dữ Liệu.
Mô hình Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ. Đặc điểm của Microsoft Access. Khởi động Microsoft Access.
Các thành phần của Microsoft Access. Tạo tập tin cơ sở dữ liệu. Các thao tác trên tập tin cơ sở dữ liệu. Mở một cơ sở dữ liệu.
Thu gọn và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu (Compact & Repair Database). Gở bỏ password. Các đối tƣợng trong cơ sở dữ liệu. 10 BÀI TẬP CHƢƠNG 1.
12 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU. Khái niệm cơ sở dữ liệu. Đối tƣợng Table .1 Cấu trúc của Table. Một số thuộc tính của Field (cột hoặc trƣờng ).
Các thao tác trên Table. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng. Các loại quan hệ. Cách tạo quan hệ.
Các thao tác trên bảng dữ liệu. Sao chép dữ liệu. Sắp xếp dữ liệu. Tìm kiếm và thay thế.
Lọc dữ liệu. 33 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƢƠNG 2. 46 TRUY VẤN DỮ LIỆU. Khái niệm truy vấn dữ liệu.
Các loại truy vấn dữ liệu. Tạo truy vấn Select Query bằng ngôn ngữ SQL. Các bƣớc thực hiện. Một số toán tử thƣờng dùng trong truy vấn.
Sử dụng các phép toán và hàm trong mệnh đề Select. Tính toán thống kê trong Select Query. Tạo truy vấn bằng lƣới QBE. Các thành phần trong màn hình lƣới QBE.
Một số thao tác cơ bản để tạo truy vấn bằng QBE. Tính toán thống kê. Truy vấn tham số. Make Table Query.
75 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƢƠNG 3. 84 THIẾT KẾ GIAO DIỆN. Giới thiệu đối tƣợng Form. Cửa sổ thuộc tính.
Thành phần của một thuộc tính. Các thuộc tính cơ bản trên form. Thiết kế Form. Thiết kế Form bằng Wizard.
Thiết kế Form bằng design view. Các dạng Form thƣờng gặp. Các điều khiển trên form. Option Button và Option Group.
100 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƢƠNG 4. Giới thiệu Report. Các dạng của Report. Tạo Report bằng công cụ Report Wizard.
Chỉnh sửa Report bằng Design View. Các thành phần của Report. Thiết kế Report bằng Design view. Các điều khiển thƣờng dùng trên Report.
Các thao tác chung trên điều khiển. Một số kỹ thuật thƣờng dùng trong thiết kế. Ẩn hoặc hiện các thành phần của báo cáo. Tạo số thứ tự cho báo cáo.
Ẩn hoặc hiện field khi trùng lắp. Đánh số trang. 124 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƢƠNG 5. Giới thiệu Macro.
Khái niệm thuộc tính, hành động và sự kiện. Cách tạo Macro. Các tập lệnh thƣờng dùng. Macro có điều kiện.
134 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƢƠNG 6. Giới thiệu Module. Visual Basic là gì. Khi nào sử dụng tập lệnh Visual Basic.
Cách tạo Module. Các kiểu dữ liệu. Các kiểu dữ liệu cơ bản. Hằng và cách sử dụng hằng.
Phạm vi hoạt động. Các cấu trúc lệnh. Cấu trúc IF. Cấu trúc điều kiện SELECT CASE.
Cấu trúc FOR…NEXT. Cấu trúc WHILE…WEND. Cấu trúc DOWHILE…LOOP. Cấu trúc DO…LOOP WHILE.
Một số hàm thông dụng. Đối tƣợng DoCmd. Thiết kế màn hình di chuyển dữ liệu. Thiết kế màn hình tìm kiếm dữ liệu.
Thiết kế màn hình thao tác dữ liệu. 162 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƢƠNG 7. 165 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 178 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS Mục đích : Cung cấp cho sinh viên một cái nhìn tổng quan về phần mềm Microsoft Access , những đối tƣợng chính của phần mềm đồng thời trình bày cho sinh viên mô hình dữ liệu quan hệ đƣợc quản lý bởi Access.
Giới thiệu về Hệ quản trị CSDL Microsoft Access Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, nó trợ giúp cho ngƣời sử dụng lƣu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dƣới dạng các bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lƣu trữ 1. Cơ Sở Dữ Liệu Là tập hợp dữ liệu đƣợc lƣu trữ một cách có tổ chức nhằm giúp việc xem, tìm kiếm, lấy thông tin đƣợc nhanh chóng và chính xác 1. Mô hình Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ: Dữ liệu bên ngoài đƣợc đƣa vào máy tính thể hiện trong các bảng. Mỗi bảng gồm nhiều cột và nhiều dòng.
Mỗi cột có một tên duy nhất mô tả về một thuộc tính của thực thể mà ta đang quản lý gọi là trƣờng hoặc vùng (field). Mỗi dòng mô tả thông tin chi tiết về các thuộc tính của một đối tƣợng cụ thể trong quản lý gọi là một bản ghi hay một bộ (Record). Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ: Là phần mềm dùng để tạo lập Cơ Sở Dữ Liệu theo mô hình Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ và thao tác trên CSDL đó. Đặc điểm của Microsoft Access Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khóa chính, miền giá trị.
của dữ liệu bên trong các bảng Với công cụ trình thông minh (wizard ) cho phép ngƣời dùng sử dụng có thể thiết kế các đối tƣợng trong Microsoft Access một cách nhanh chóng. Công cụ QBE sẽ hỗ trợ cho ngƣời sử dụng có thể thực hiện các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp của các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn SQL. Trang 5 Đối tƣợng kết nhúng OLE cho phép ngƣời sử dụng có thể đƣa vào bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access khác nhƣ Word, Excel, âm thanh, hình ảnh … Tất cả các đối tƣợng của ứng dụng đƣợc lƣu trong tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất và có phần mở rộng là. Khởi động Microsoft Access Start \ Programs \ Microsoft Office \ Microsoft Access 2013 hay khởi động shortcut Microsoff Access 2013 từ Desktop 1.
Các thành phần của Microsoft Access Trong cửa sổ làm việc của Access gồm có những thành phần cơ bản của một ứng dụng trên Windows (hình 1.1) Ribbon Navigation Pane Hình 1. Cửa sổ Navigation Pane Thanh Ribbon chứa các Tab lệnh : Home, Create, External Data, và Database Tools, mỗi Tab chứa các nhóm lệnh liên quan.