mở đầu của Windows vào năm 1983, và sản phẩm cuối cùng được phát hành ra thị trường vào tháng 11 năm 1985.0: Phiên bản thứ hai của Windows được phát hành vào năm 1987, đây là phiên bản được cải tiến dựa trên phiên bản Windows 1. Phiên bản mới này đã bổ sung thêm các cửa sổ có khả năng xếp chồng nhau và cho phép tối thiểu hóa các cửa sổ để chuyển qua lại trong desktop bằng chuột. Lúc này không có nhiều ứng dụng tương thích với Windows. Chỉ có một ngoại lệ đáng lưu ý đó là chương trình Aldus PageMaker.0: Lần thứ ba có tiến bộ hơn các phiên bản trước rất nhiều và đánh dấu một mốc quan trọng trong thương mại.0, phát hành năm 1990, là phiên bản thương mại thành công đầu tiên của HĐH, Microsoft đã bán được khoảng 10 triệu copy trong hai năm trước khi nâng cấp lên 3.
Đây là phiên bản HĐH đa nhiệm đích thực đầu tiên. Sau sự thành công với Macintosh của Apple, thế giới máy tính cá nhân đã sẵn sàng cho một HĐH đa nhiệm cùng với giao diện đồ họa người dùng.1 phát hành năm 1992, có thể coi là một nâng cấp cho phiên bản 3. Phiên bản này không chỉ có các bản vá lỗi cần thiết mà nó còn là phiên bản đầu tiên mà Windows hiển thị các font TrueType –làm cho Windows trở thành một nền tảng quan trọng cho các máy desktop. Một điểm mới nữa trong Windows 3.1 là bộ bảo vệ màn hình (screensaver) và hoạt động kéo và thả.
Windows NT: Phát hành kế tiếp cho khối doanh nghiệp của Windows là Windows NT (từ NT là viết tắt của cụm từ newtechnology), phiên bản chính thức được phát hành vào năm 1993. Mặc dù vậy NT không phải là một nâng cấp đơn giản cho WFW mà thay vì đó nó là một HĐH 32-bit đúng nghĩa được thiết kế cho các tổ chức có kết nối mạng. Windows 95: Quay trở lại với hướng khách hàng, Microsoft đã sẵn sàng một phát hành mới vào tháng 8 năm 1995. Phiên bản Windows 95 này có lẽ là phát hành lớn nhất trong số các phát hành Windows.
Windows 98: Windows 98, cũng được lấy tên năm phát hành của nó (1998), là một thay đổi mang tính cách mạng so với phiên bản trước đó. Windows Me: Microsoft phát hành phiên bản Windows Millennium edition vào năm 2000. Windows Me, có lẽ là lỗi lớn nhất của Microsoft, một nâng cấp thứ yếu với rất nhiều lỗi thay vì sửa các lỗi trước đó. Windows 2000: Được phát hành gần như đồng thời với phát hành dành cho khách hàng Windows Me, Windows 2000 là một nâng cấp thành công cho khối doanh nghiệp của Microsoft.
Kế vị ngay sau Windows NT, Windows 2000 là một sự tiến hóa từ nền tảng cơ bản NT, và vẫn nhắm đến thị trường doanh nghiệp. Windows XP: Các dòng HĐH khách hàng và doanh nghiệp của Windows đã được nhập thành một với phát hành năm 2001 của Windows XP. Đây là phiên bản đầu tiên mà Microsoft đưa sự tin cậy trong dòng doanh nghiệp ra thị trường khách hàng – và đưa sự thân thiện vào thị trường doanh nghiệp. Windows Vista: Được phát hành năm 2007, phiên bản Windows này đã phát triển các tính năng của XP và bổ sung thêm sự bảo mật và độ tin cậy, chức năng truyền thông số được cải thiện và giao diện đồ họa người dùng Aero 3D đẹp mắt.
Windows 7: Phiên bản mới nhất của Windows dự kiến được phát hành vào tháng 10 năm 2009. Windows 7 còn có một số thay đổi về mặt giao diện. Sidebar bị bỏ đi và thay vào đó có thể đặt các Gadget trực tiếp lên desktop. Bên cạnh là chế độ Aero Peek mới cho phép nhìn “đằng sau” tất cả các cửa sổ mở để thấy những gì bên dưới desktop, cũng như các hoạt động Aero Snaps mới cho phép dễ dàng di chuyển và cực đại hóa các cửa sổ.
Windows 8: Là hệ điều hành được phát triển bởi Microsoft cho máy tính cá nhân, là một phần của họ hệ điều hành Windows NT. Quá trình phát triển của Windows 8 được bắt đầu trước ngày ra mắt của người tiền nhiệm của nó, Windows 7, vào năm 2009. Nó được công bố ở sự kiện CES 2011, và sau đó là sự ra mắt của 3 phiên bản thử nghiệm từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 5 năm 2012. Được đưa ra hãng vào ngày 01-08-2012, và được ra mắt vào 26-10-2012.
Vào 17-10-2013, Microsoft phát hành Windows 8. Windows 10 Là một hệ điều hành máy tính cá nhân, được phát triển và ra mắt bởi Microsoft. Hệ điều hành này được giới thiệu vào 30 tháng 9 năm 2014 trong chương trình Build 2014, và đã được phát hành chính thức vào ngày 21 tháng 1 năm 2015. Không giống như các phiên bản trước của Windows, Microsoft đã gắn nhãn Windows 10 như là một "dịch vụ", nhận được cập nhật tính năng liên tục; các thiết bị chạy Windows 10 trong môi trường doanh nghiệp có thể nhận được các cập nhật này với tốc độ chậm hơn hoặc sử dụng các mốc hỗ trợ dài hạn (LTS), tuy nhiên với đối tượng thuộc dạng LTS chỉ nhận được các bản cập nhật quan trọng, chẳng hạn như các bản vá bảo mật, cũng như hỗ trợ trong suốt vòng 14 đời 5 năm.Các máy chạy Windows 7 SP1, Windows 8.1 with Update 1 sẽ được nâng cấp trực tiếp lên Windows 10 qua Windows Update.
Chức năng của hệ điều hành Windows 10. HĐH Windows 10 có đầy đủ các chức năng của một HĐH truyền thống và hiện đại. Xét về phương diện người dùng, Windows 10 có các tính năng cơ bản như: - Quản lý chia sẻ tài nguyên - Giả lập một máy tính mở rộng - Quản lý quá trình - Quản lý bộ nhớ - Quản lý hệ thống lưu trữ - Giao tiếp với người dùng Ngoài ra còn một số tính năng độc đáo như: Dòng thời gian: Bất kể trên điện thoại hay PC, có thể quay trở lại và tiếp tục thực hiện hoạt động dang dở, dù đó là duyệt web, mua hàng hay kinh doanh. Hỗ trợ tập trung: Tạo ra thời gian làm việc tập trung bằng cách tắt thông báo, âm thanh và cảnh báo.
Chia sẻ ở gần đây: Chia sẻ video, ảnh, tài liệu và trang web ngay lập tức bằng Bluetooth hoặc WiFi. Luôn kết nối với điện thoại và PC qua Ứng dụng Microsoft Launcher Trình duyệt tốt nhất dành cho Windows 10: Sắp xếp, chú thích, tiếp tục duyệt web trên PC, điện thoại và máy tính bảng - Microsoft Edge giúp hoàn thành mọi việc trên trang web nhanh hơn, an toàn hơn. Ứng dụng Ảnh: Làm sinh động và sắp xếp tất cả những bức ảnh kỷ niệm kỹ thuật số. Công cụ 3D: Với bộ sưu tập các công cụ 3D của Windows, bất cứ ai cũng dễ dàng sáng tạo trong chiều không gian mới.
Khởi động và thoát khỏi hệ điều hành Windows 10. Để khởi động Windows 10 thực hiện như sau: Kiểm tra các thiết bị ngoại vi đã kết nối với máy tính chưa, kiểm tra an toàn điện. Nhấn nút nguồn (power) trên máy tính Màn hình khởi động Windows 10 (startup), tùy theo cấu hình máy, cũng như tình trạng ổn định cùa HĐH mà thời gian khởi động nhanh hay chậm, thông thường thời gian là từ 5 đến 20 giây. Sau khi khởi tạo hoàn tất, Windows 7 sẽ xuất hiện: 15 Màn hình Logon: nhập mật khẩu tài khoản đăng nhập vào Windows 10.
Màn hình Welcome: khi máy chỉ có 1 user người dùng và không đặt mật khẩu (password) Màn hình Welcome khởi động các dữ liệu của người dùng đăng nhập tương ứng. Khởi động hoàn tất là giao diện Desktop của người dùng tương ứng, Tuy nhiên thông thường khi vào Giao diện desktop phải chờ từ 20 đến 30 giây để Windows khởi chạy các phần mềm khởi động cùng Windows theo cài đặt của người dùng. Khởi động hoàn tất. Nội dung thực hành 1.
Khởi động hệ điều hành Windows 10. Các bước thực hiện - Bước 1: kiểm tra nguồn điện, các kết nối - Bước 2: nhấn nút nguồn máy tính - Bước 3: quan sát màn hình khởi động - Bước 4: nhập mật khẩu tài khoản đăng nhập vào máy tính - Bước 5: khởi động hoàn tất 16 2. Sinh viên thực hành Thực hiện trình tự theo các bước và nhận xét kết quả đạt được Những trọng tâm cần chú ý trong bài - Khởi động hệ điều hành Windows 10 - Khởi động các phần mềm ứng dụng - Tắt máy Bài mở rộng và nâng cao 1. Chương trình điều khiển máy tính.
Khởi động một số chương trình căn bản trong Windows 10 - MS Paint - Notepad - Sticky notes - Picture view - Music play - Thay đổi Theme - Menu chuột phải trong Desktop 2. Thoát khỏi hệ điều hành Windows 10. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 1 Nội dung: + Về kiến thức: Trình bày được nguồn gốc của hệ điều hành Windows + Về kỹ năng: sử dụng hệ điều hành Windows + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc. Phương pháp: + Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm, vấn đáp + Về kỹ năng: Khởi động hệ điều hành Windows 10, mở các phần mềm ứng dụng, tắt máy 17 + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc.
LÀM VIỆC VỚI CÁC THÀNH PHẦN TRÊN CỬA SỔ DESKTOP Mã bài: MĐ 22-03 Mục tiêu: Vận dụng thành thạo trên các biểu tượng, với chuột; Thực hành tốt các chức năng trên thanh tác vụ TaskBar; Thường xuyên rèn luyện thể chất để có sức khoẻ học tập, làm việc; Yêu nghề, có ý thức với công việc, tác phong công nghiệp, lối sống lành mạnh. Nội dung lý thuyết 1. Một biểu tượng là một hình ảnh đơn giản đại diện cho một ý tưởng, thực thể vật chất hoặc một quá trình. Mục đích của một biểu tượng là để truyền thông điệp ý nghĩa.
Ví dụ, một hình bát giác màu đỏ có thể là một biểu tượng có nghĩa là "STOP" (dừng lại). Icon trên Windows 10 là các biểu tượng để khởi chạy một tập tin, lối tắt hoặc chương trình cụ thể. Có 2 loại biểu tượng cơ bản sau: Biểu tượng hệ thống: bao gồm các biểu tượng mặc định của HĐH. MyComputer: Truy cập nhanh đến quản lý lưu trữ tập tin.
Recycle Bin: nơi chứa những file bị xóa. User’s File: lưu trữ tập tin của người dùng. Control Panel: Bảng điều khiển các hoạt động chính của HĐH. Network: truy cập nhanh đến quản lý mạng.
Biểu tượng do người dùng tự đặt: Khi người dùng cài đặt một ứng dụng nào đó thì một biểu tượng truy cập đến ứng dụng đó sẽ xuất hiện trên desktop 2.