TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ MÔ TẢ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: HÀN TỰ ĐỘNG DƯỚI LỚP THUỐC (HAN19MĐ08)


Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình mô đun Hàn tự động dưới lớp thuốc (Mã mô đun: HAN19MĐ08) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Trung cấp và Cao đẳng, do Khoa Cơ khí Động lực – Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) biên soạn. Tài liệu được ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí tại Bà Rịa – Vũng Tàu, do nhóm tác giả gồm Trần Nam An (Chủ biên), Nguyễn Công Khai và An Đình Quân thực hiện.

Trong cấu trúc chương trình khung, mô đun có thời lượng 2 tín chỉ (tổng cộng 60 giờ định mức, gồm 10 giờ lý thuyết, 48 giờ thực hành/thảo luận và 2 giờ kiểm tra). Mô đun được bố trí giảng dạy sau hoặc song song với các môn cơ sở (Điện kỹ thuật cơ bản, Hóa đại cương, Vật liệu cơ khí, Vẽ kỹ thuật) và sau các mô đun kỹ thuật hàn cơ bản từ HAN19MĐ01 đến HAN19MĐ07.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định cụ thể 3 nhóm chuẩn đầu ra:

  1. Kiến thức: Trình bày chính xác cấu tạo, nguyên lý vận hành của thiết bị hàn tự động dưới lớp thuốc (SAW); phân loại và nhận biết dây hàn, thuốc hàn; tính toán lựa chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày, cơ tính vật liệu và kiểu liên kết.
  2. Kỹ năng: Đấu nối và vận hành thành thạo tổ hợp nguồn hàn – xe hàn tự động; thực hiện đường hàn giáp mối vị trí 1G và liên kết góc vị trí 2F đảm bảo độ ngấu sâu, không khuyết tật ngậm xỉ, rỗ khí; kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ quy chuẩn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp trong phân xưởng hàn; rèn luyện tính chính xác, cẩn thận và tính kỷ luật.

Cấu trúc giáo trình chia làm 4 bài học chính, kết hợp giữa lý thuyết cơ sở công nghệ và kỹ năng thực hành vận hành trên các thiết bị công nghiệp tiêu chuẩn như Lincoln DC-1000 và xe hàn rùa LT-7.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình mô đun HAN19MĐ08 được tổ chức thành 4 bài học chuyên đề có tính liên kết chặt chẽ theo tiến trình sư phạm kỹ thuật:

Bài 1: Kiến thức cơ bản về hàn SAW (8 giờ LT)
Bài 2: Vận hành thiết bị hàn SAW (4 giờ TH)
Bài 3: Hàn giáp mối vị trí 1G (24 giờ: 1 LT, 22 TH, 1 KT)
Bài 4: Hàn mối hàn góc vị trí 2F (24 giờ: 1 LT, 22 TH, 1 KT)
  • Bài 1: Những kiến thức cơ bản về hàn tự động dưới lớp thuốc (SAW) (8 giờ lý thuyết): Giới thiệu nguyên lý tạo hồ quang chìm dưới lớp thuốc khoáng dạng hạt; so sánh bảng cân đối nhiệt giữa SAW và SMAW; phân tích các phương án công nghệ gồm hàn 1 dây, 2 dây và nhiều dây (3 đến 5 dây); hệ thống hóa tiêu chuẩn thuốc hàn (bột nóng chảy Fused, bột thiêu kết Agglomerated) theo AWS A5.17 và DIN EN 760; phân loại dây hàn mạ đồng (EL12, EM12, EH14); công thức tính dòng điện xấp xỉ $I_h = (100 \div 200)d$ và tốc độ cấp nhiệt $HIR$; các nguyên nhân sinh ra khuyết tật rỗ xốp, nứt nóng và biện pháp phòng ngừa.
  • Bài 2: Vận hành thiết bị hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ (4 giờ thực hành): Cung cấp sơ đồ kết nối nguồn điện 3 pha Lincoln DC-1000 với xe hàn tự động LT-7; cấu tạo chi tiết các cơ cấu nạp dây, con lăn dẫn hướng, phễu cấp thuốc và bộ thu hồi thuốc hàn tuần hoàn bằng hút chân không; 5 phương pháp mồi hồ quang đặc thù (dùng phoi sắt/bột sắt, cắt vát đầu điện cực dạng đục, dịch chuyển cơ học đầu điện cực, mồi tự động bằng thuốc nóng chảy, mồi bằng điện áp cao tần số cao); các sự cố kỹ thuật thường gặp (tắc thuốc, xe không đảo chiều, kẹt cơ cấu cấp dây).
  • Bài 3: Hàn SAW giáp mối vị trí 1G (24 giờ: 1 giờ lý thuyết, 22 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Quy trình công nghệ gia công chuẩn bị phôi thép carbon kích thước $400 \times 150 \times 20\text{ mm}$; góc vát mép $60^\circ$ (góc vát đơn $30^\circ$); kỹ thuật lót đáy bằng que hàn E7016 (mép cùn $2\text{ mm}$, khe hở đáy $3\text{ mm}$) hoặc lót trực tiếp bằng SAW (mép cùn $5\text{ mm}$, không để khe hở); phương pháp hàn đính mặt sau và tạo góc bù biến dạng ngược $3^\circ$; thiết lập chế độ hàn thực nghiệm ($I = 450 \div 500\text{ A}$, $U = 30 \div 32\text{ V}$, tốc độ hàn $10\text{ mm/s}$, tầm với điện cực $20 \div 30\text{ mm}$ với dây hàn EL12 đường kính $\phi 4\text{ mm}$).
  • Bài 4: Hàn SAW mối hàn góc vị trí 2F (24 giờ: 1 giờ lý thuyết, 22 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Hướng dẫn chuẩn bị phôi liên kết góc chữ T; góc độ định vị mỏ hàn và dây hàn khi thực hiện mối hàn góc ngang; thiết lập thông số công nghệ tránh chảy tràn kim loại lỏng và ngậm xỉ tại chân mối hàn; quy trình vệ sinh xỉ và nghiệm thu hình học mối hàn.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức dựa trên các nền tảng kỹ thuật cơ học - luyện kim:

  • Lý thuyết nhiệt luyện kim hồ quang kín: Cơ chế phản ứng khử oxy, hợp kim hóa mối hàn thông qua lớp xỉ nóng chảy; tính toán tốc độ cấp nhiệt $HIR = \frac{V \cdot A \cdot 60}{S \cdot 1000}$ (KJ/mm) chi phối tổ chức vi mô vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ).
  • Nguyên lý điện áp và hồ quang hàn: Đặc tính nguồn điện một chiều (DCEP cho độ ngấu sâu nhất, DCEN giảm độ sâu ngấu, dòng AC hạn chế hiện tượng thổi lệch hồ quang khi hàn đa dây); cơ chế tự điều chỉnh chiều dài hồ quang thông qua nguồn đặc tuyến điện áp không đổi (CV) kết hợp tốc độ cấp dây không đổi.
  • Khung tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế: Hệ thống ký hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ AWS A5.17 ($F\ X\ X\ X$ đối với thuốc hàn, $E\ X\ XX\ K$ đối với dây hàn) và tiêu chuẩn Châu Âu DIN EN 760 (ký hiệu xỉ Silicat canxi, mức hydro khuếch tán H10).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Căn chỉnh bộ làm thẳng dây và con lăn dẫn dây; đấu nối mạch lực và cáp mass cho trạm hàn DC-1000; vận hành bộ dò đường hàn cơ học/laser; điều chỉnh chiết áp tốc độ chạy xe rùa LT-7 và dòng nạp dây; vận hành hệ thống thu hồi và lọc sàng xỉ thuốc hàn.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Tính toán chọn đường kính dây hàn theo chiều dày phôi; phân tích ảnh hưởng của điện áp đến độ xòe rộng của mối hàn và khả năng tách xỉ; chẩn đoán nguyên nhân biến dạng góc và hiện tượng nứt nóng do độ ngấu quá sâu hoặc dư lượng hydro.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Cắt và vát mép phôi thép tấm dày $20\text{ mm}$; gá đính phôi có góc bù biến dạng $3^\circ$; thực hiện đường hàn lót, hàn phủ hoàn chỉnh tại vị trí giáp mối 1G và góc ngang 2F đạt độ đồng đều bề mặt, đúng kích thước chiều cao và chiều rộng mối hàn.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp lý thuyết gắn liền với rèn luyện kỹ năng thực hành phân xưởng, trong đó thời lượng thực hành và bài tập ứng dụng chiếm ưu thế vượt trội (48/60 giờ, tương đương 80% tổng thời lượng mô đun).

  • Phương pháp giảng dạy của giảng viên:
    • Phần lý thuyết: Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, thuyết trình ngắn kết hợp trực quan hóa qua sơ đồ nguyên lý, biểu đồ phân bố nhiệt và bản vẽ liên kết; nêu vấn đề kỹ thuật để sinh viên phân tích.
    • Phần thực hành: Giảng viên làm mẫu thao tác chuẩn trên máy hàn Lincoln DC-1000 và xe hàn LT-7; hướng dẫn học viên thực hiện bài tập cá nhân trên phiếu thực hành kỹ thuật; phân chia nhóm thảo luận xử lý các tình huống sai hỏng thường gặp.
  • Phương pháp học tập của sinh viên: Người học làm việc theo nhóm quy mô 8–10 sinh viên; đọc tài liệu giáo trình và tài liệu tham khảo được cung cấp trước buổi học; hoàn thành các câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống theo cá nhân hoặc nhóm; tự tổ chức giờ tự học tại xưởng để rèn luyện kỹ năng gá đặt và điều chỉnh máy.
  • Quy định đánh giá kết quả: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
    • Điểm quá trình (Trọng số 40%): Gồm 01 điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, thực hiện sau 27 giờ học) và 01 điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, thực hiện sau 46 giờ học) bằng hình thức kiểm tra viết tự luận hoặc thao tác thực hành xưởng.
    • Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Tổ chức sau khi hoàn thành chương trình (sau 75 giờ quy đổi), đánh giá trực tiếp qua bài thi kỹ thuật hàn thực hành và vấn đáp.
    • Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10, quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.
    • Điều kiện chuyên cần: Học viên phải tham dự tối thiểu 70% thời lượng giảng dạy lý thuyết; trường hợp vắng quá 30% số tiết phải học lại mô đun.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Nội dung giáo trình phản ánh các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí chế tạo và hàn công nghiệp:

Tiêu chí so sánh Hàn hồ quang tay (SMAW) Hàn tự động dưới lớp thuốc (SAW)
Năng suất nóng chảy Mức chuẩn $(1.0\times)$ Tăng từ $7 \div 10$ lần
Tốc độ chảy dây hàn Thấp do mật độ dòng giới hạn Đạt $(17 \div 22)\text{ g/Ah}$
Tốc độ hàn di chuyển Thủ công ($5 \div 10\text{ m/h}$) Tự động hóa đạt $\ge 20\text{ m/h}$
Bảo vệ môi trường thợ Khói hàn hở, bức xạ hồ quang mạnh Hồ quang kín dưới thuốc, không khói độc
Quy cách vát mép Bắt buộc vát mép sâu với thép dày Cho phép mép cùn dày $5\text{ mm}$ không vát sâu
  1. Hiệu suất nóng chảy và tốc độ hàn cao: Tài liệu cung cấp số liệu chứng minh hàn SAW nâng cao năng suất từ 7 đến 10 lần so với hàn hồ quang tay (SMAW), tốc độ chảy của kim loại dây hàn đạt $(17 \div 22)\text{ g/Ah}$, tốc độ di chuyển mối hàn đạt trên $20\text{ m/h}$ nhờ sử dụng mật độ dòng điện lớn trên tiết diện dây.
  2. Cập nhật công nghệ nguồn hàn và tự động hóa: Giới thiệu dòng nguồn xoay chiều sóng vuông (squarewave AC) thích hợp cho quá trình hàn đa dây (từ 2 đến 5 điện cực) kết hợp thuốc hàn kiềm cao nhằm triệt tiêu hiện tượng thổi lệch hồ quang do từ tính; tích hợp sơ đồ bộ thu hồi thuốc hàn chân không tuần hoàn và bộ dò đường hàn bằng đầu dò cơ học hoặc laser.
  3. Tiêu chuẩn hóa vật liệu quốc tế: Hệ thống hóa phương pháp đọc và phân tích mã thuốc hàn theo tiêu chuẩn AWS A5.17 (quy chuẩn độ bền kéo từ 70 Ksi, thử va đập từ $0^\circ\text{F}$ đến $-80^\circ\text{F}$) và DIN EN 760 (xác định hàm lượng Si, Mn bổ sung và chỉ số hydro rỗ khí H10).
  4. Gắn kết ứng dụng thực tế ngành Dầu khí: Tập trung vào quy trình hàn các kết cấu chịu tải trọng lớn, thành dày như đường ống dẫn dầu khí, bình áp lực, bồn bể chứa công nghiệp và kết cấu giàn khoan ngoài khơi.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên chuyên ngành: Học viên hệ Trung cấp và sinh viên hệ Cao đẳng nghề Hàn thuộc Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khối kỹ thuật.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu tốt mô đun HAN19MĐ08, người học phải hoàn thành khối kiến thức cơ sở (Vật liệu cơ khí CK19MH04, Vẽ kỹ thuật CK19MH01, An toàn – VSLĐ ATMT19MH01, Điện kỹ thuật cơ bản ĐKT19MH01) và các mô đun kỹ năng thực hành tiền đề:
    • HAN19MĐ01 (Chế tạo phôi hàn)
    • HAN19MĐ02 (Gá lắp kết cấu hàn)
    • HAN19MĐ03 & HAN19MĐ04 (Hàn hồ quang tay cơ bản và nâng cao)
    • HAN19MĐ05 (Hàn MIG/MAG cơ bản)
    • HAN19MĐ06 (Hàn FCAW cơ bản)
    • HAN19MĐ07 (Hàn TIG cơ bản)
  • Giảng viên chuyên ngành: Tài liệu đóng vai trò là khung chương trình chuẩn mực để xây dựng giáo án tích hợp, thiết lập quy trình bài tập thực hành xưởng và xây dựng barem chấm thi đánh giá chuẩn đầu ra kỹ năng nghề.
  • Cán bộ kỹ thuật và công nhân cơ khí: Dùng làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên xưởng, giám sát hàn, thợ hàn cần chuyển đổi tay nghề từ hàn thủ công sang vận hành trạm hàn tự động công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học viên hệ Trung cấp và sinh viên hệ Cao đẳng nghề Hàn (mô đun chuyên môn HAN19MĐ08), đồng thời là tài liệu tra cứu kỹ thuật cho công nhân, kỹ thuật viên vận hành trạm hàn tự động tại các xưởng cơ khí, đóng tàu và chế tạo bồn bể áp lực dầu khí.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học bắt buộc phải tích lũy các kiến thức về vẽ kỹ thuật cơ khí, vật liệu kim loại, an toàn điện và phải hoàn thành các mô đun thực hành chế tạo phôi, gá lắp kết cấu cùng kỹ năng hàn cơ bản (SMAW, GMAW, FCAW, TIG) từ HAN19MĐ01 đến HAN19MĐ07.

3. Điểm khác biệt về mặt kỹ thuật của giáo trình là gì?

Giáo trình đi sâu vào quy trình cài đặt tham số trên tổ hợp thiết bị công nghiệp Lincoln DC-1000 và xe rùa LT-7; cung cấp công thức định lượng $I_h = (100 \div 200)d$, công thức năng lượng cấp nhiệt $HIR$, quy cách chuẩn bị mép hàn dày $20\text{ mm}$ (mép cùn $5\text{ mm}$ lót SAW hoặc $2\text{ mm}$ lót SMAW) và giải pháp kỹ thuật gá bù góc biến dạng $3^\circ$.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Học viên cần tuân thủ phương pháp làm việc nhóm 8–10 người, phân tích bản vẽ và bảng chế độ hàn trước khi lên xưởng; thực hiện đúng các bước chạy thử xe rùa không tải, căn chỉnh tâm đường hàn, kiểm tra độ khô của thuốc hàn trước khi kích hoạt hồ quang.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Nội dung giáo trình được đối chiếu và phát triển dựa trên danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành: Kỹ thuật hàn (Trương Công Đạt, 1977), Công nghệ hàn thép và hợp kim khó hàn (Nguyễn Văn Thông, 2005), Công nghệ hàn điện nóng chảy (Ngô Lê Thông, 2004), cùng các cẩm nang quốc tế của The Lincoln Electric Company và Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ (AWS, 2006).


Kết luận (150 từ)

Giáo trình mô đun Hàn tự động dưới lớp thuốc (HAN19MĐ08) cung cấp hệ thống dữ liệu kỹ thuật hoàn chỉnh về nguyên lý hồ quang chìm, phân loại vật liệu dây/thuốc hàn theo tiêu chuẩn AWS A5.17 và DIN EN 760, cùng quy trình vận hành thiết bị trạm hàn công nghiệp Lincoln DC-1000 và xe rùa LT-7.

Chương trình đào tạo thiết lập lộ trình học tập logic từ lý thuyết cơ sở công nghệ (Bài 1) đến vận hành máy (Bài 2) và thực hiện hai liên kết hàn điển hình: giáp mối vị trí 1G (Bài 3) và liên kết góc vị trí 2F (Bài 4). Đây là mô đun chuyên ngành bắt buộc, chuẩn bị trực tiếp năng lực tay nghề cho học viên trước khi tham gia mô đun Hàn điện trở (HAN19MĐ09) và Thực tập sản xuất (HAN19MĐ16) tại các doanh nghiệp cơ khí dầu khí.