Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô-đun: Chế tạo phôi hàn (Mã số mô-đun: HAN19MĐ01) là tài liệu đào tạo chuyên môn được ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam). Giáo trình do Khoa Cơ khí Động lực biên soạn, với ban biên soạn gồm ThS. Trần Thanh Ngọc (Chủ biên), ThS. Trần Nam An và ThS. An Đình Quân.

Trong chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Cao đẳng (tổng khối lượng 98 tín chỉ, 2500 giờ đào tạo), mô-đun Chế tạo phôi hàn có thời lượng 60 giờ (tương đương 2 tín chỉ), gồm 10 giờ lý thuyết, 48 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 2 giờ kiểm tra. Về vị trí, đây là mô-đun chuyên ngành bắt buộc thuộc nhóm II.2, được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên hoàn thành các môn học chung theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Giáo dục chính trị, Pháp luật, Tin học cơ bản, Tiếng Anh...) và học song song hoặc sau các môn cơ sở ngành như Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01), Vật liệu cơ khí (CK19MH04), Dung sai (CK19MH05), An toàn – Vệ sinh lao động (ATMT19MH01). Mô-đun giữ vai trò tiên quyết, trang bị năng lực gia công chuẩn bị phôi để phục vụ cho các mô-đun kỹ thuật tiếp theo như Gá lắp kết cấu hàn (HAN19MĐ02), Hàn hồ quang tay (HAN19MĐ03, HAN19MĐ04), Hàn MIG/MAG (HAN19MĐ05, HAN19MĐ10), Hàn FCAW, Hàn TIG và Hàn ống (HAN19MĐ13).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình xác lập chuẩn đầu ra trên ba phương diện:

  • Kiến thức: Trình bày chính xác bản chất, nguyên lý cắt kim loại bằng ngọn lửa Oxy – Khí cháy, nguyên lý cấu tạo của thiết bị an toàn, mỏ cắt, máy cắt tự động và máy mài; tính toán khai triển phôi đúng quy cách bản vẽ.
  • Kỹ năng: Vận hành thành thạo mỏ cắt khí cầm tay, máy cắt khí tự động (máy con rùa), máy mài cầm tay và máy mài hai đá; thiết lập đúng chế độ cắt, góc nghiêng mỏ cắt, duy trì kích thước đường cắt thẳng/tròn, hạn chế ba-via và đạt độ phẳng mép cắt.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn phòng chống cháy nổ, kiểm soát áp suất khí nén, bảo đảm vệ sinh công nghiệp và tác phong tỉ mỉ, chính xác trong môi trường cơ khí.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết vật liệu – thiết bị và quy trình thao tác thực hành, chia thành 3 bài học tương ứng với các công đoạn gia công tạo phôi từ thủ công đến bán tự động và hoàn thiện cơ khí mép hàn.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 3 bài học lớn được cấu trúc logic theo tiến trình gia công thực tế trong phân xưởng:

  • Bài 1: Chế tạo phôi hàn bằng mỏ cắt khí cầm tay (32 giờ: 6 LT, 25 TH, 1 KT): Tập trung vào nền tảng vật liệu cơ khí (thép cacbon, thép hợp kim, gang, kim loại màu); nguyên lý quá trình cắt Oxy – Khí cháy; cấu tạo và hoạt động của mỏ cắt kiểu hút, van giảm áp (kiểu thuận/nghịch), bình chứa khí Oxy ($40\text{ lít}, 150\text{ at}$), bình Axêtylen ($16\text{ at}$ chứa khối xốp than gỗ hòa tan axeton), bình sinh khí và bộ phận an toàn dập lửa tạt lại. Bài học hướng dẫn kỹ thuật kiểm tra rò rỉ khí bằng nước xà phòng, chọn số hiệu bép cắt (từ số $1$ đến $5$ cho dải chiều dày $3 \div 100\text{ mm}$), điều chỉnh 3 loại ngọn lửa (trung tính, oxy hóa, cacbon hóa), kỹ thuật vạch dấu bù lượng dư rãnh cắt ($2,0 \div 5,5\text{ mm}$) và kỹ thuật cắt thép tấm, thép ống, thép hình.

  • Bài 2: Chế tạo phôi hàn từ vật liệu thép tấm bằng máy cắt khí tự động (16 giờ: 2 LT, 13 TH, 1 KT): Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc và quy trình vận hành máy cắt khí tự động kiểu rùa lăn trên ray dẫn hướng; phân tích chức năng các cụm điều khiển (tốc độ rùa chạy, hướng chuyển động, góc nghiêng bép cắt, van cấp Oxy cao tốc); phương pháp khai triển vạch dấu trên kim loại tấm; kỹ thuật căn chỉnh tâm mỏ cắt trùng đường vạch dấu và điều khiển ngọn lửa cắt tự động để tạo đường cắt phẳng, góc cạnh chính xác, triệt tiêu ba-via.

  • Bài 3: Mài phôi hàn bằng máy mài cầm tay và máy mài hai đá (12 giờ: 2 LT, 10 TH): Cung cấp kiến thức về cấu tạo, nguyên lý động cơ và cơ cấu an toàn của máy mài góc cầm tay, máy mài hai đá cố định; tiêu chuẩn lựa chọn đá mài cơ khí; quy trình kiểm tra an toàn điện, công tắc, khe hở bệ tỳ ($ \le 3\text{ mm}$); kỹ thuật cầm máy mài hai tay, định vị tư thế đứng chếch $45^\circ$, thao tác mài sạch xỉ, chỉnh sửa khuyết tật mép cắt và vát mép chuẩn bị rãnh hàn (vát mép chữ V, chữ Y) theo yêu cầu bản vẽ.

Tiến trình nội dung đi từ nhận diện tính chất vật liệu $\rightarrow$ hiểu nguyên lý nhiệt hóa $\rightarrow$ thao tác thủ công $\rightarrow$ cơ giới hóa quá trình cắt $\rightarrow$ gia công tinh bề mặt mép hàn.

+-------------------------------------------------------------+
| BÀI 1: CẮT KHÍ CẦM TAY (32h)                                |
| Vật liệu -> Thiết bị & An toàn -> Kỹ thuật cắt phôi thủ công|
+-------------------------------------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
| BÀI 2: CẮT KHÍ TỰ ĐỘNG (16h)                                |
| Vận hành máy con rùa -> Cắt kim loại tấm năng suất cao      |
+-------------------------------------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
| BÀI 3: MÀI PHÔI HÀN (12h)                                   |
| Máy mài góc & 2 đá -> Làm sạch ba-via, vát mép phôi hàn     |
+-------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết vật liệu và tính công nghệ: Phân loại kim loại đen gồm thép cacbon (hàm lượng $\text{C} < 2,14%$, ảnh hưởng của tạp chất có hại $\text{S}, \text{P}$ và có lợi $\text{Si}, \text{Mn}$; các mác thép theo TCVN: $\text{CT34s}$, $\text{CT34s-2}$, $\text{C45}$, $\text{CD80A}$), thép hợp kim (quy tắc ký hiệu theo TCVN 1759-75: $\text{12Cr18Ni9Ti}$, $\text{50CrNiMo}$, $\text{38CrMoAlA}$, thép ổ lăn $\text{OL100Cr1,5SiMn}$), gang (gang trắng, gang xám $\text{GX21-40}$, $\text{GX28-48}$ theo TCVN 1659-75, gang cầu $\text{GC45-15}$, gang dẻo $\text{GZ33-8}$); kim loại màu (nhôm: độ cứng $\text{HB}=25$, nhiệt độ nóng chảy $T_{\text{nc}} = 660^\circ\text{C}$; đồng: khối lượng riêng $\gamma = 8,94\text{ g/cm}^3$, $T_{\text{nc}} = 1083^\circ\text{C}$).
  • Nguyên lý cắt kim loại bằng ngọn lửa Oxy – Khí cháy: Bản chất quá trình là phản ứng oxy hóa mãnh liệt kim loại bị nung nóng bởi dòng Oxy kỹ thuật nguyên chất ($98,5 \div 99,5% \text{ O}_2$) để tạo thành oxit sắt ($\text{Fe}_3\text{O}_4, \text{Fe}_2\text{O}_3, \text{FeO}$) và áp lực dòng Oxy thổi bay xỉ lỏng ra khỏi rãnh cắt.
  • 5 điều kiện kỹ thuật để kim loại cắt được bằng khí:
    1. Nhiệt độ cháy của kim loại phải nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của nó (thép cacbon thấp cháy ở $\approx 1350^\circ\text{C}$, chảy ở $\approx 1500^\circ\text{C}$).
    2. Nhiệt độ nóng chảy của oxit kim loại phải nhỏ hơn nhiệt độ cháy của kim loại ($\text{Al}_2\text{O}_3$ nóng chảy ở $2050^\circ\text{C} > 660^\circ\text{C}$ nên nhôm không cắt được bằng khí thông thường).
    3. Nhiệt lượng sinh ra từ phản ứng oxy hóa phải đủ lớn để duy trì quá trình cắt liên tục (chiếm khoảng $70%$ tổng nhiệt lượng khi cắt thép mỏng).
    4. Tính dẫn nhiệt của kim loại không được quá cao (đồng, nhôm dẫn nhiệt quá nhanh làm mất nhiệt vùng cắt).
    5. Xỉ tạo thành phải có độ chảy loãng cao để dễ bị dòng khí thổi bay; hạn chế nồng độ các nguyên tố cản trở như $\text{C}, \text{Cr}, \text{Si}, \text{Mo}, \text{W}$ (thép chứa $\text{Cr}$ tạo $\text{Cr}_2\text{O}_3$ nóng chảy ở $2050^\circ\text{C}$ bắt buộc phải dùng thuốc cắt).
  • Hóa học khí cháy và ngọn lửa: Phản ứng điều chế khí axêtylen: $\text{CaC}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{C}_2\text{H}_2 + \text{Ca(OH)}_2 + Q$ ($1\text{ kg CaC}_2$ thu được $230 \div 265\text{ lít C}_2\text{H}_2$ thực tế). Đặc tính nổ của $\text{C}_2\text{H}2$ khi áp suất $> 1,5\text{ at}$ và nhiệt độ $> 300^\circ\text{C}$. Nhiệt độ ngọn lửa Oxy – Axêtylen ($3150^\circ\text{C}$) so với Oxy – Khí dầu mỏ hóa lỏng LPG ($2800^\circ\text{C}$). Cấu tạo 3 vùng của ngọn lửa (nhân, hoàn nguyên, cháy hoàn toàn) và hệ số tỷ lệ thể tích $\alpha = \frac{V{\text{O}2}}{V{\text{C}_2\text{H}_2}}$: ngọn lửa trung tính ($\alpha = 1,1 \div 1,2$), ngọn lửa oxy hóa ($\alpha > 1,2$), ngọn lửa cacbon hóa ($\alpha < 1,1$).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Lắp ráp hệ thống trạm khí (bình chứa, van giảm áp, van an toàn chống cháy ngược, ống dẫn cao su 3 lớp màu xanh/đỏ); mồi lửa, điều chỉnh áp suất khí Oxy ($3 \div 8\text{ bar}$) và khí cháy ($0,2 \div 0,8\text{ bar}$); duy trì khoảng cách từ đầu bép cắt đến bề mặt phôi ($h = L + 3\text{ mm}$ với chiều dày $S < 100\text{ mm}$); duy trì khoảng cách nhân ngọn lửa đến vật cắt $1,5 \div 2,5\text{ mm}$; vận hành mỏ cắt cầm tay ở góc nghiêng $20^\circ \div 30^\circ$ ngược chiều cắt; vận hành rùa cắt tự động; thao tác thay đá mài, chổi than và vận hành máy mài hai đá.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc và phân tích bản vẽ chế tạo cơ khí; tính toán lượng dư gia công và lượng bù chiều rộng rãnh cắt ($2,0 \div 5,5\text{ mm}$); đánh giá chất lượng bề mặt cắt qua hình dạng tia lửa, vệt xỉ và âm thanh cắt; nhận diện và xử lý sự cố rò rỉ khí hoặc ngọn lửa tạt lại.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Gia công cắt phôi tấm, phôi ống, phôi thép hình đạt kích thước sai số hình học cho phép; tẩy sạch bavia, vát mép liên kết hàn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; kiểm soát trật tự an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh xưởng cơ khí.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp sư phạm tích cực, lấy người học làm trung tâm, kết hợp giữa giảng giải lý thuyết ngắn gọn và thị phạm thực hành trực quan:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng viên áp dụng quy trình 4 bước tại xưởng thực hành hàn cắt: (1) Thuyết minh ngắn gọn nguyên lý và quy chuẩn an toàn; (2) Thực hiện thao tác mẫu chuẩn xác (lắp ráp van, lấy lửa, cắt mẫu, mài vát mép); (3) Tổ chức cho học viên luyện tập theo quy trình; (4) Giám sát liên tục, hướng dẫn thường xuyên và uốn nắn sai sót thao tác ngay tại vị trí làm việc.
  • Tổ chức bài tập và thực hành xưởng: Học viên được phân chia thành các nhóm nhỏ ($2 \div 4$ người/nhóm), mỗi nhóm được trang bị 02 bộ thiết bị/máy hàn cắt. Nhóm trưởng phân công các thành viên thực hiện các bài tập: khai triển hình học trên dưỡng tôn, vạch dấu bằng mũi vạch cơ khí, lắp ráp van an toàn và mỏ cắt, thực hiện đường cắt thẳng, cắt biên dạng tròn, cắt ống và mài hoàn thiện mép phôi. Học viên luân phiên thao tác, ghi chép nhật ký công nghệ và đánh giá chéo kết quả gia công.
  • Quy định đánh giá kết quả học tập: Thực hiện theo quy chế đào tạo hệ chính quy ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
    • Điểm quá trình (trọng số $40%$): Gồm 01 cột điểm kiểm tra thường xuyên (thực hành sau 15 giờ học, đánh giá chuẩn đầu ra A1, A2, B1, B2, B3, C1, C2) và 01 cột điểm kiểm tra định kỳ (thực hành sau 45 giờ học, hệ số 2, đánh giá chuẩn đầu ra A4, B4, C3).
    • Điểm thi kết thúc mô-đun (trọng số $60%$): Thực hiện bài thi thực hành tổng hợp sau 60 giờ học, đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra A1, A2, B1, B2, B3, B4, C1, C2, C3.
    • Điểm thành phần và tổng kết chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân), quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế tín chỉ.
  • Yêu cầu đối với người học (Self-study guidelines): Sinh viên bắt buộc đọc trước tài liệu bài học và nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật trước khi đến lớp; tuân thủ nghiêm ngặt quy định kỷ luật xưởng; tham dự đầy đủ $100%$ các buổi thực hành (quy định nêu rõ: học viên vắng $> 1%$ số tiết thực hành sẽ không đủ điều kiện dự thi và phải học lại mô-đun).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính quy chuẩn kỹ thuật và số liệu thực nghiệm chính xác: Giáo trình cung cấp hệ số kỹ thuật chi tiết qua các bảng tra cứu chế độ cắt bằng khí Oxy – LPG và Oxy – $\text{C}_2\text{H}_2$ (Bảng 1.2 đến Bảng 1.7). Tài liệu chuẩn hóa số hiệu bép cắt tương ứng với chiều dày kim loại:
    • Bép No 1: cắt thép $3 \div 10\text{ mm}$ (áp lực Oxy: $3\text{ bar}$)
    • Bép No 2: cắt thép $10 \div 20\text{ mm}$ (áp lực Oxy: $3 \div 4\text{ bar}$)
    • Bép No 3: cắt thép $20 \div 30\text{ mm}$ (áp lực Oxy: $5\text{ bar}$)
    • Bép No 4: cắt thép $30 \div 50\text{ mm}$ (áp lực Oxy: $6\text{ bar}$)
    • Bép No 5: cắt thép $50 \div 100\text{ mm}$ (áp lực Oxy: $7 \div 8\text{ bar}$)
  • Tối ưu hóa kinh tế – kỹ thuật trong công nghiệp sản xuất: Giáo trình phân tích cụ thể phương án thay thế khí Axêtylen truyền thống bằng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Mặc dù nhiệt độ ngọn lửa Oxy – LPG ($2800^\circ\text{C}$) thấp hơn ngọn lửa Oxy – Axêtylen ($3150^\circ\text{C}$), nhưng việc sử dụng LPG giúp giảm đáng kể chi phí nhiên liệu, tăng tính khả thi và an toàn trong gia công kết cấu công nghiệp dầu khí.
  • Quy chuẩn an toàn lao động nghiêm ngặt: Tích hợp các điều kiện an toàn nghiêm ngặt: khoảng cách tối thiểu từ bình khí đến ngọn lửa trần ($5\text{ m}$), khoảng cách bảo quản giữa bình Oxy và bình khí cháy/dầu mỡ ($6\text{ m}$ hoặc có vách chống cháy cao $1,5\text{ m}$ chịu lửa $1,5\text{ giờ}$), khoảng cách đặt máy sinh khí/hố xỉ đất đèn đến nguồn lửa ($10\text{ m}$); quy tắc kiểm soát áp suất làm việc $\text{C}_2\text{H}_2 \le 1,5\text{ at}$ để triệt tiêu nguy cơ tự nổ.
  • Hệ thống tài liệu tham khảo chính thống: Nội dung được đối chiếu và phát triển dựa trên các tài liệu chuyên ngành:
    • Nguyễn Tiến Đào (2006), Công nghệ chế tạo phôi, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
    • Trần Văn Giản (1978), Khai triển hình gò, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
    • Ixô-Cô-Lốp (1984), Hàn cắt kim loại, NXB Công nhân Kỹ thuật.
    • Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao Công nghệ Việt – Đức (2006), Chương trình đào tạo Chuyên gia hàn quốc tế.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên đào tạo nghề:
    • Sinh viên hệ Cao đẳng nghề Hàn và học viên hệ Trung cấp nghề Hàn (thuộc Khoa Cơ khí Động lực các trường cao đẳng kỹ thuật, trường nghề dầu khí).
    • Công nhân kỹ thuật cơ khí theo học các khóa đào tạo nâng bậc tay nghề ngắn hạn trong lĩnh vực cắt gọt và gia công liên kết kết cấu kim loại.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites):
    • Đã hoàn thành các môn học chung đại cương.
    • Đã tích lũy hoặc đang học song song các môn cơ sở kỹ thuật: Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01 - đọc bản vẽ, hình chiếu, khai triển hình học), Vật liệu cơ khí (CK19MH04 - thành phần, cơ tính kim loại đen, kim loại màu), Dung sai (CK19MH05 - sai số, dung sai gia công), An toàn – Vệ sinh lao động (ATMT19MH01 - an toàn điện, an toàn áp lực).
  • Giảng viên và cán bộ hướng dẫn thực hành:
    • Sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn mực để xây dựng đề cương chi tiết, giáo án lý thuyết, phiếu hướng dẫn thực hành, phiếu đánh giá kỹ năng tay nghề và thiết kế đề thi thực hành kết thúc mô-đun.
    • Làm căn cứ thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu (khí Oxy, khí LPG, que vạch, phôi thép tấm, đá mài) trong phân xưởng thực hành.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn:
    • Kỹ thuật viên, thợ hàn, thợ kết cấu tại các nhà xưởng chế tạo cơ khí, đóng tàu, giàn khoan dầu khí tra cứu thông số bép cắt, công thức tính khoảng cách đầu cắt $h = L + 3\text{ mm}$, quy trình kiểm tra rò rỉ khí và xử lý khuyết tật mép phôi trước khi hàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng và học viên hệ Trung cấp chuyên ngành Hàn. Ngoài ra, tài liệu phục vụ đào tạo thực hành cho công nhân kỹ thuật chuẩn bị phôi hàn trong các nhà máy kết cấu thép, đóng tàu, xây lắp công trình dầu khí.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô-đun này?

Người học cần nắm vững kiến thức hình học hình họa và vẽ kỹ thuật để thực hiện khai triển vạch dấu; hiểu biết cơ bản về cơ tính, thành phần thép cacbon, gang, kim loại màu từ môn Vật liệu cơ khí; nắm vững nguyên tắc an toàn khi làm việc với bình chứa khí áp suất cao và thiết bị điện cơ khí.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu hàn chung là gì?

Tài liệu không phân tích chung về công nghệ hàn mà tập trung chuyên sâu vào công đoạn chế tạo phôi hàn – khâu kỹ thuật quyết định độ chính xác hình học và chất lượng của liên kết hàn. Giáo trình cung cấp thông số thực nghiệm đồng thời cho cả hai nguồn khí đốt Oxy – Axêtylen và Oxy – LPG, kết hợp giữa kỹ năng cắt thủ công, tự động hóa bằng máy con rùa và kỹ thuật hoàn thiện mép bằng máy mài hai đá, máy mài góc.

4. Phương pháp nào giúp người học tự học và thực hành hiệu quả mô-đun này?

Người học cần đọc trước nội dung lý thuyết về 5 điều kiện cắt khí và các bước lắp van an toàn trước khi vào xưởng; tự luyện tập kỹ năng tính toán lượng dư bù rãnh cắt ($2,0 \div 5,5\text{ mm}$); rèn luyện thao tác lấy ngọn lửa trung tính ($\alpha = 1,1 \div 1,2$) và tuân thủ tuyệt đối quy định tham gia $100%$ thời lượng thực hành tại xưởng dưới sự giám sát của giảng viên.

5. Những tài liệu và học liệu nào được sử dụng bổ trợ cho giáo trình?

Học viên được cung cấp hệ thống phiếu học tập, quy trình thực hành phân xưởng, bản vẽ chi tiết phôi gia công; đồng thời có thể tra cứu mở rộng tại các giáo trình tham khảo tiêu chuẩn như Công nghệ chế tạo phôi (Nguyễn Tiến Đào, 2006), Khai triển hình gò (Trần Văn Giản, 1978), Hàn cắt kim loại (Ixô-Cô-Lốp, 1984) và tài liệu đào tạo của Trung tâm Việt – Đức (2006).


Kết luận

Giáo trình Mô-đun: Chế tạo phôi hàn (HAN19MĐ01) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện từ lý thuyết vật liệu, nguyên lý nhiệt hóa học đến kỹ năng vận hành trang thiết bị cắt khí bằng tay, máy cắt tự động con rùa và máy mài phôi. Giáo trình đóng vai trò là mắt xích khởi đầu trong lộ trình đào tạo 98 tín chỉ nghề Hàn, thiết lập năng lực kỹ thuật nền tảng để sinh viên tiếp thu các mô-đun công nghệ chuyên sâu tiếp theo như Gá lắp kết cấu hàn (HAN19MĐ02), Hàn hồ quang tay, Hàn bán tự động MIG/MAG/FCAW, Hàn TIG, Hàn ống và Kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế (HAN19MH02). Cùng với hệ thống bài tập thực hành xưởng và nguồn tài liệu tham khảo chính thống, giáo trình đáp ứng các tiêu chuẩn đào tạo kỹ thuật thực hành trong lĩnh vực gia công cơ khí và công nghiệp dầu khí.