Giáo Trình Chế Tạo Phôi Hàn Nghề Hàn Cao Đẳng

Giáo trình nghiên cứu chế tạo phôi hàn nghề hàn cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên .

Chuyên ngành

Nghề Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
104
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU: CHẾ TẠO PHÔI HÀN BẰNG MỎ CẮT KHÍ CẦM TAY

2. KỸ THUẬT CHẾ TẠO PHÔI HÀN TỪ THÉP TẤM, THÉP ỐNG BẰNG MỎ CẮT CẦM TAY

2.1. Kỹ thuật chỉnh sửa phôi

2.2. Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

3. BÀI 1: CHẾ TẠO PHÔI HÀN TỪ VẬT LIỆU THÉP TẤM BẰNG MÁY CẮT KHÍ CON RÙA

3.1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt khí con rùa

3.2. Vận hành máy cắt khí con rùa

3.3. Khai triển vạch dấu phôi

3.4. Chọn chế độ cắt

3.5. Kỹ thuật cắt kim loại tấm bằng máy cắt khí con rùa. Kỹ thuật chỉnh sửa phôi

3.6. Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

4. BÀI 2: CHẾ TẠO PHÔI HÀN TỪ VẬT LIỆU THÉP ỐNG BẰNG MÁY CẮT KHÍ CHUYÊN DÙNG

4.1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt khí chuyên dùng

4.2. Vận hành máy cắt khí chuyên dùng

4.3. Khai triển vạch dấu phôi

4.4. Chọn chế độ cắt

4.5. Kỹ thuật cắt kim loại ống bằng máy cắt khí chuyên dùng. Kỹ thuật chỉnh sửa phôi. Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

5. BÀI 3: CHẾ TẠO PHÔI HÀN TỪ VẬT LIỆU THÉP TẤM BẰNG MÁY CẮT CNC

5.1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt CNC

5.2. Đấu nối máy cắt CNC

5.3. Lập trình cắt

5.4. Vận hành máy cắt

5.5. Kỹ thuật chỉnh sửa phôi

5.6. Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

6. BÀI 4: CHẾ TẠO PHÔI HÀN TỪ VẬT LIỆU THÉP TẤM BẰNG MÁY CẮT PLASMA

6.1. Đặc điểm công dụng của phương pháp cắt Plasma. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của thiết bị cắt Plasma. Vận hành thiết bị cắt plasma bằng tay. Khai triển vạch dấu phôi. Chế độ cắt plasma. Kỹ thuật cắt plasma. Chỉnh sửa phôi

7. BÀI 5: MÀI MÉP HÀN, MÉP CÙN BẰNG MÁY MÀI CẦM TAY

7.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy mài cầm tay. Dụng cụ mài. Kiểm tra an toàn trước khi mài

7.2. Vận hành, sử dụng máy mài cầm tay. Kỹ thuật mài. Chỉnh sửa phôi. Công tác an toàn khi mài và vệ sinh phân xưởng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình chế tạo phôi hàn nghề hàn cao đẳng

Giáo trình chế tạo phôi hàn nghề hàn cao đẳng là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cho ngành hàn. Tài liệu này được biên soạn dựa trên chương trình khung quốc gia, nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học viên. Nội dung giáo trình bao gồm các phương pháp chế tạo phôi hàn, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học viên nắm vững quy trình và kỹ thuật chế tạo phôi hàn.

1.1. Mục tiêu của giáo trình chế tạo phôi hàn

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho học viên kiến thức về cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại dụng cụ chế tạo phôi hàn. Học viên sẽ được hướng dẫn cách khai triển, tính toán phôi hàn chính xác và vận hành các thiết bị chế tạo phôi hàn.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình chế tạo phôi hàn

Giáo trình này được áp dụng cho học sinh trình độ cao đẳng nghề hàn, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp hàn tại Việt Nam.

II. Vấn đề và thách thức trong chế tạo phôi hàn

Chế tạo phôi hàn gặp nhiều thách thức, từ việc lựa chọn vật liệu đến quy trình cắt và gia công. Các vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm hàn. Việc nắm vững các kỹ thuật chế tạo phôi hàn là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình sản xuất.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong chế tạo phôi hàn

Một số vấn đề thường gặp bao gồm việc lựa chọn vật liệu không phù hợp, kỹ thuật cắt không chính xác và thiếu kinh nghiệm trong việc vận hành thiết bị. Những vấn đề này có thể dẫn đến lãng phí vật liệu và thời gian.

2.2. Thách thức trong việc đảm bảo chất lượng phôi hàn

Đảm bảo chất lượng phôi hàn là một thách thức lớn, đặc biệt là trong các sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao. Việc kiểm soát quy trình chế tạo phôi hàn và áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng là rất quan trọng.

III. Phương pháp chế tạo phôi hàn hiệu quả

Có nhiều phương pháp chế tạo phôi hàn khác nhau, từ cắt bằng mỏ cắt khí đến sử dụng máy cắt CNC. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.1. Cắt phôi hàn bằng mỏ cắt khí

Cắt phôi hàn bằng mỏ cắt khí là phương pháp phổ biến, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Phương pháp này dễ thực hiện và có thể cắt được nhiều loại vật liệu khác nhau.

3.2. Sử dụng máy cắt CNC trong chế tạo phôi hàn

Máy cắt CNC cho phép cắt phôi hàn với độ chính xác cao và khả năng cắt các hình dạng phức tạp. Việc sử dụng máy cắt CNC giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình chế tạo phôi hàn

Giáo trình chế tạo phôi hàn không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp học viên áp dụng vào thực tiễn. Các kỹ năng được học sẽ giúp học viên tự tin hơn trong công việc và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ việc áp dụng giáo trình

Nhiều cơ sở đào tạo đã áp dụng giáo trình chế tạo phôi hàn và đạt được kết quả tích cực. Học viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc ngay tại các xí nghiệp, nhà máy.

4.2. Tác động của giáo trình đến ngành hàn

Giáo trình chế tạo phôi hàn đã góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề hàn tại Việt Nam, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp chế tạo.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình chế tạo phôi hàn

Giáo trình chế tạo phôi hàn là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nghề hàn. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến và cập nhật để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thị trường.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình chế tạo phôi hàn

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ chế tạo phôi hàn, nhằm đảm bảo học viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình chế tạo phôi hàn không chỉ giúp học viên nắm vững kiến thức mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết để thành công trong ngành hàn.

14/07/2025
Giáo trình chế tạo phôi hàn nghề hàn cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề, thao tác mẫu, uốn nắn và sửa sai tại chỗ cho người học); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. Các bước quy trình thực hiện. - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học, thực hiện thao tác theo hướng dẫn. Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng hàn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác, mô hình thực hành.

11 - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có  Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: thực hành) Nội dung chính: 1. Tính toán hiệu suất sử dụng vật liệu. a) Khai triển phôi.

Khai triển phôi là “trải qua” chi tiết từ dạng hình không gian ra hình phẳng, sau đó tính toán, xác định các yếu tố công nghệ như: lượng dư gia công cơ, dung sai, độ biến dạng của kim loại v. rồi cắt ra các kích thước và hình dạng cần thiết để từ đó đem tạo hình thành các chi tiết yêu cầu. Trong thực tế có thể triển khai phôi theo ba phương pháp: phương pháp diện tích, phương pháp thể tích, phương pháp khối lượng, trong đó phương pháp diện tích thường được dùng hơn cả. Theo phương pháp này có thể triển khai phôi theo kích thước trong hay ngoài các chi tiết khi chi tiết đó có chiều dày S ≤ 0,5 mm; còn đối với các chi tiết có chiều dày S > 0,5 mm thì phải triển khai theo đường trung bình.

Sau đó khai triển song chú ý bố trí phôi trên tấm thép để cắt hợp lý, tức là phải bố trí thế nào đó để đảm bảo hệ số sử dụng vật liệu lớn nhất mà không ảnh hưởng đến chất lượng phôi cắt ra. Điều này có ý nghĩa về kinh tế rất lớn trong sản xuất, đặc biệt là đối với dạng sản xuất loạt lớn hay hàng khối, bởi vì trong tổng giá thành của một chi tiết nào đó thì giá thành vật liệu có thể chiếm tới 60 ÷ 70%, đối với các vật liệu qúy có thể lớn hơn. Trong sản xuất cũng như trong kỹ thuật, người ta thường dùng hệ số để đánh giá mức độ sử dụng vật liệu. 12 Trong thực tế sản xuất để chọn phương án cắt hợp lý người ta dùng giấy cứng (bìa hay cát tông .) cắt thành nhiều mẫu, rồi dùng những mẫu này xếp lên tấm thép để cắt, so sánh các phương án xếp và chọn lấy phương án tối ưu, tức là phương án có hệ số sử dụng vật liệu lớn nhất.

Khi xếp phôi cần chú ý tới mạch nối (khoảng cách giữa các phôi và mép phôi với cạnh tấm cắt). Khoảng cách này cần phải đảm bảo sao cho khi cắt không có hiện tượng uốn (gấp) theo phôi để tránh hiện tượng kẹt hay có thể vỡ khuôn khi tạo hình. Trị số mạch nối phụ thuộc vào chiều dày, tính chất của vật liệu, hình dạnh của phôi v. Trị số nhỏ nhất của mạch nối có thể lấy theo bảng 28.9 Trị số mạch nối Trị số mạch nối Trị số mạch nối Chiều dày của Chiều dày của (mm) (mm) phôi (mm) phôi (mm) a b a b 0,3 1,4 2,3 4 2,5 3,5 0,5 1,0 1,8 5 3,0 4,0 1,0 1,2 2,0 6 3,5 4,5 1,5 1,4 2,2 7 4,0 5,0 2,0 1,6 2,5 8 4,5 5,5 2,5 1,8 2,8 8 5,0 6,0 3 2,0 3,0 19 5,0 6,0 3,5 2,2 3,2 10 5,5 6,5 Chú thích: a: Mạch nối khi cắt các phôi nhỏ có hình dạng đơn giản.

b: Mạch nối khi cắt các phôi lớn có hình dạng phức tạp. b/ Nắn Việc nắn phẳng các tấm thép phổ biến nhất là bằng phương pháp cơ khí và được thực hiện trên các máy nắn vạn năng hay chuyên dùng. Đối với các tấm thép cacbon có chiều dày S ≤ 10 mm thường tiến hành nắn ở trạng thái nguội có chiều dày S > 10 mm và các tấm hợp kim phải tiến hành nắn ở trạng thái nóng. Dù nắn trên bất kỳ thiết bị nào, ở trạng thái nóng hay trạng thái nguội, sau khi nắn xong, yêu cầu độ không phẳng của tâm không quá lớn hơn 1 mm mét chiều dài của tâm.

c/ Lấy dấu và đánh dấu Tấm thép sau khi được nắn xong, tiến hành xép phôi lên đó để chọn lấy phương án tối ưu. Khi đã chọn phương án tối ưu rồi, tiến hành lấy dấu và đánh dấu phôi. Lấy dấu dù là vi việc cần thiết vì không những đảm bảo độ chính xác kích thước và hình dạng của phôi khi cắt mà còn tạo điều kiện dễ dàng cho quá trình cắt. Khi lấy dấu cần chú ý một điểm cơ bản là phải tính đến lượng gia công cơ tiếp theo và độ co của kim loại sau khi hàn.

Để tránh sự nhầm lẫn trong các nguyên công tiếp theo đặc biệt là nguyên công lắp ghép - 13 hàn và để dễ kiểm tra khi mất mát, sau khi lấy dấu xong cần phải đánh dấu các phôi. Tuy nhiên, việc này chỉ cần thiết đối với trường hợp sản xuất đơn chiếc hay loại nhỏ mà thôi, còn đối với dạng sản xuất hàng loạt lớn hàng khối có thể không cần thiết, bởi vì trong trương hợp này, khi chuyển sang từ nguyên công từ nguyên công này sang nguyên công khác, Các phôi thường được chứa trong các thùng riêng, do dó ít xảy ra hiện tượng nhẫm lẫn và mất mát, đồng thời nâng cao được năng suất lao động. d/ Cắt Cắt các phôi từ vật liệu tấm dùng phổ biến nhất là phương pháp cơ khí và ngọn lửa hàn khí. Cắt bằng cơ khi thường tiến hành trên các máy, máy bào v.

Phương pháp này có ưu điểm là phôi cắt ra có độ chính xác cao, mép cắt phằng, vùng kim loại thay đổi tính chất cơ lý ở gần mép cơ lý ở gần mép cắt nhỏ v. Nhưng có khuyết điểm là khó hay không cắt được các tấm có chiều dày lớn và nói chung để cắt đường thăng, ít khi có thể hiện bằng tay hay bằng máy. Phương pháp này có ưu điểm có ưu điểm là cắt được cả các tấm mỏng và các tấm có chiều dày lớn ; cắt được cắt được cả đường thẳng và đường cong phức tạp; nhưng có khuyết điểm là mép cắt không thẳng và không phẳng, vùng kim loại thay đổi tính chất cơ lý (vùng ảnh hưởng nhiệt) lớn; độ chính xác kích thước và hình dạng hình học thấp. Sau khi cắt xong, phôi thường phải được đưa qua gia công cơ thêm.

Tuỳ theo mức độ yêu cầu, người ta thường chia độ chính xác kích thước của phôi (chi tiết) cắt bằng khí ra ba loại sau đây: Loại 1: Cắt ra các phôi (chi tiết) để hàn với nhau, dung sai cho phép là (0,5 ÷ 1,5) mm Loại 2: Cắt ra các phôi (chi tiết) để nối với hay đối với các chi tiết khác bằng bu lông, định tán hay hàn chồng, dung sai cho phép là (1,5 ÷2,5) mm Loại 3: Cắt ra các phôi (chi tiết) riêng biệt tức là không nối với nhau hay với các chi tiết khác như (căn, đệm, nắp, mặt bích) v.dung sai cho phép đến (5 mm) e/ Tạo hình Việc tạo hình các chi tiết hàn có thể thực hiện trong nhiều loại thiết bị khác nhau (máy cán, máy uốn, máy dập v. Tuỳ theo chiều dày và hình dạng của chi tiết có thể tiến hành ở trạng thái nóng hay trạng thái nguội. Khi tạo hình cần phải đặc biệt chú ý đến bán kính uốn để sao cho tránh được hiện tượng nứt sinh ra trong quá trình uốn. Đối với những chi tiết có cùng chiều dày và tính chất vật liệu uốn ở trạng thái nóng, bán kính uốn cho phép lấy nhỏ hơn uốn ở trạng thái nguội.

Trị số bán kính uốn nhỏ nhất rmin đối với trường hợp uốn ở trạng thái nguội thường lấy như sau: rmin = 25 S, trong đó S - chiều dày của chi tiết.Mỗi một chi tiết hàn có nhiều cách chuẩn bị khác nhau do đó, sau khi đã chọn được phôi rồi cần phải phác thảo ra một số phương án qui trình công nghệ để từ đó chọn lấy một qui trình tối ưu. Một qui trình tối ưu là qui trình cho phép thực hiện các nguyên công dễ dàng, số lượng nguyên công ít nhất v. mà vẫn đảm bảo độ chính xác của chi tiết yêu cầu, nói một cách khác nó vừa đảm bảo tính kinh tế và vừa bảo đảm tính kỹ thuật. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị an toàn và mỏ cắt cầm tay.

Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị an toàn: 2. Máy sinh khí axêtylen. Máy sinh khí axêtylen (còn gọi là bình hơi hàn) là thiết bị trong đó dùng nước phân 14 huỷ đất đèn để lấy khí axêtylen. Công thức phân huỷ như sau: CaC2 + 2H2O = C2H2 + Ca (OH)2.

Trong thực tế 1kg đất đèn cho ta khoảng 220 – 300 lít khí C2H2. Hiện nay có nhiều loại máy sinh khí axêtylen, mỗi loại lại chia ra nhiều kiểu khác nhau, nhưng bất cứ một máy sinh khí nào, không kể kiểu, áp suất làm việc, năng suất đều phải có đầy đủ các bộ phận chính sau đây: - Buồng sinh khí (một hoặc nhiều cái) - Thùng chứa khí. - Thiết bị kiểm tra và an toàn (như áp kế, nắp an toàn .v…v) - Bình ngăn lửa tạt lại. Phân loại: Thông thường người ta phân loại máy sinh khí dựa theo một số đặc điểm sau: a.

Phân loại theo năng suất của máy sinh khí: + Loại I có năng suất 3m3/giờ, cho mỗi lần dưới 10kg CaC2. + Loại II có năng suất trên 3 ÷ 50m3/giờ, cho mỗi lần dưới 200kg CaC2. + Loại III có năng suất trên 50m3/giờ cho mỗi lần trên 200kg CaC2 trở lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật hàn và ứng dụng của chúng trong ngành công nghiệp chế tạo. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nắm vững các phương pháp hàn cơ bản và nâng cao, giúp người đọc có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc cải thiện kỹ năng nghề nghiệp, tăng cường khả năng làm việc trong môi trường công nghiệp, và mở rộng cơ hội nghề nghiệp cho người học.

Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của nghề hàn, hãy tham khảo các tài liệu sau: Giáo trình thực tập hàn hồ quang tay cơ bản nghề cắt gọt kim loại trung cấp để nắm vững các kỹ thuật hàn cơ bản, hoặc Giáo trình hàn hồ quang dây lõi thuốc fcaw cơ bản nghề hàn cao đẳng để tìm hiểu về một phương pháp hàn tiên tiến hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo Giáo trình chế tạo phôi hàn nghề hàn trung cấp để mở rộng kiến thức về quy trình chế tạo trong ngành hàn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng và hiểu biết trong lĩnh vực hàn, từ đó phát triển sự nghiệp của mình.