BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI. TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG ƯƠNGI GIAO TRINH M6 dun: Han MIG/MAG nang cao NGHE: HAN TRINH DO: TRUNG CAP Hà Nội ~ 2017 LỜI NÓI ĐÀU Trong những năm gần đây, với nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá dạy nghề đã có những bước tiến nhằm thay đổi chất lượng dạy vả học, đề thực hiện nhiệm vụ đảo tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Củng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thể giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể, Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Đề tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đảo tạo nghề là cấp thiết hiện nay.
M6 dun : Han MIG MAX nang cao là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm. biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiểm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm on! Hà Nội, thắng 11 năm 2017 MỤC LỤC Nội dung Trang LỜI NÓI ĐÀU 1 MỤC LỤC 2 MO DUN HAN MIG MAX NANG CAO 3 Bài 1:Hàn giáp moi không vát mép ở vị trí han dimg (hin MIG-MAG) Bài 2:Hàn giáp mỗi có vát mép ở vị trí hàn đứng (hàn MIG-MAG) 10 Bài 3:Hàn góc không vát mép ở vị trí han đứng (hản MIG, MAG) l6 Bài 4:Hàn góc có vát mép ở vị trí hàn đứng (hàn MIG, MAG) 20 Bai Schan gdp mép 6 vj tri hin dimg (han MIG, MAG) 24 Bài 6:Hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn ngang (hàn MIG, _ ;; MAG). Bài 7: Hàn giáp mỗi có vát mép ở vị trí hản ngang (hàn MIG, MAG)i 3, Bài 8:Hàn góc không vát mép ở vị trí hàn ngang (hin MIG, MAG) 35 Bài 9:Hàn góc có vát mép ở vị trí han ngang (hàn MIG, MAG) 38 Bài 10:Hàn gấp mép ở vi tri hàn ngang (han MIG, MAG a Bài 11:Hàn giáp mỗi không vát mép ở vị trí hàn ngang (hin MIG, 44 MAG Bài 12;Han giáp mỗi cỏ vát mép ở vi tri hin ngang (hin MIG, MAG 47 13;Han góc không vát mép ở vị trí hàn ngita (han MIG, MAG) 51 Bài 14:Hàn góc có vắt mép ở vị tri han ngita (han MIG, MAG) 54 Bai 15:Hàn gấp mép kim loại mỏng ở thế ngữa. 57 ƯƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN HÀN MIG, MAG NÂNG CAO. Mã số mô đun: MĐI8.
Thời gian mô đun: 90 h; ( Lý thuyết: 8 h, Thực hành: 82 h) 1. VỊ TRÍ TÍNH CHÁT CỦA MO DUN ~_ Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn học MH07- MH12 va MĐI13- MĐI7 ~_ Tính chất của môđun: Là mô-đun chuyên ngành bắt buộc. MỤC TIÊU CUA MO BUN Học xong môn học này người học có khả năng: ~ Lam việc tại các nhả máy với những kiến thức, kỹ nang hin cơ bản. ~_ Trình bày rõ những khó khăn gặp phải khi thực hiện các mối hàn ở các vị trí khác nhau trong không gian.
~_ Chuẩn bị vật liệu hân, thiết bị hàn đầy đủ, an toàn. ~_ Chuẩn bị phôi hàn đúng kích thưc vẽ, đảm báo yêu cầu kỹ thuật. ~_ Chọn chế độ hàn phủ hợp với kiểu liên kết hàn, chiều day va tinh chất của vật liệu, vị trí hàn. - ~_ Hàn các mỗi hàn ở vị trí hàn đứng, hàn ngang, hàn ngữa trong không gian đảm bảo độ sâu ngấu đúng kích thước bản vẽ, không rỗ khí ngậm xi, không cháy cạnh, vón cục.
_ ~_ Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng. NOI DUNG MO DUN | 1. Nội dụng tổng quát và phân phối thời gian: Số | Tên các bài trong mô đun Thời gian TT Tổngsối Lý | Thực | Kiểm thuyết | hành | tra* Hàn giáp mỗi không vát mép ở 1 |vị trí hàn đứng (hàn MIG-| 5 1 3 1 MAG) Hàn giáp mỗi có vất mép ở vị 2 _ | trí hàn đứng (hin MIG-MAG) 2 : 2_ | Hân góc không vit mép 6 vi wi] 2 i 5 ĩ 3 | ham dimg (hin MIG, MAG) 4 | Hin ge 06 vat mép o vi tian | P đứng (hàn MIG. MAG) s_ |hàn gấp mép ở vị tí hàn đứng| — „ 1 1 i (han MIG, MAG) Số Tên các bài trong mô đun.
Thời gian TT Tống số Lý Thực | Kiểm thuyết | hành | tra* Tân giáp mỗi không vát mép ở 6 |vị trí hàn ngang (hàn MIG, 5 1 3 1 MAG) Bai 7: Han giáp mỗi có vat mép 7 |ở vị trí hàn ngang (hàn MIG,| 5 1 5 MAG)i ạ_ | Hàn góc không vat mép 6 vitri| „ š hàn ngang (hàn MIG,MAG) = | ọ_ | Hàn góc 06 vat mép ở vịtrí hàn| „ 5 ngang (hàn MIG, MAG) ? Hân gấp mép ở vị trí hàn ngang 10 (han MIG, MAG s } s Hàn giáp mỗi không vất mếp ở 11 |vị trí hàn ngang (hin MIG,| 5 1 4 MAG 1p | Han gidp moi c6 vat mép 6 vi] „ 3 trí hàn ngang (han MIG, MAG. 1a | Han góc không vát mếp ở vị tí| _ „ 5 hàn ngữa (hin MIG, MAG) Hàn góc có vat mép ở vị tri hin 4 | ngira (hin MIG, MAG) = 1. s 15 | Hin gắp mép kìm loại mông ở | z 1 3 1 thế ngữa. 16 | Kiêm tra mô đun 6 Cộng 9 8 76 6 2 Nội dung chỉ tiết BÀI 1: HAN GIAP MOI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HAN HAN DUNG (MIG-MAG) 1.MỤC TIÊU CỦA BÀI: Sau khi học xong bài này, người học có khả năng: ~ Chọn chế độ hàn (dụ, Iụ, Uạ.
V,) và phương pháp dao động mỏ hàn phủ hop với chiều dây vật liệu và kiểu liên kết hàn. - Hàn được môi hàn giáp môi không vat mép, bằng phương pháp hin MIG, MAG 6 vj trí hàn đứng đạt yêu cầu kỹ thuật. - Kiểm tra, đánh giá được chất lượng mối hàn. ~ Tổ chức nơi làm việc ngăn nắp và an toàn lao động.
Chuẩn bị: - Mặt bằng, thiết bị: May han MAG, đồng hỗ chai khí CO›. Các thiết bị an toàn, phòng chống cháy nô. ~ Dụng cụ hàn: Búa nguội, búa gõ xỉ, kìm rèn, kìm cắt đây hàn, bản chải sắt, thước dưỡng đo. ~ Vật liệu hàn: Thép tắm CT3, day han, khi COs.
- Trang thiết bị bảo hộ lao động. Nội dung bài học: hi hàn các mối hàn ở các vị trí hàn đứng, han ngang, hàn ngữa bằng công nghệ bản hỗ quang trong môi trường khí bảo vệ. ~Năng suất hàn giảm so với ở vi tri hàn bằng, - Khó thực hiện các kỹ năng thao tác trong quá trình làm việc. - Khi hàn kim loại hàn nóng chảy rễ rơi, bắn tóe ra khỏi bể hàn gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc của mỏ hàn thiết bị hàn,và dễ gây cảy bỏng cho người hàn.
Kỹ thuật hàn: * Tâm với điện cực, độ nhô cua day hin (khoảng cách từ đầu mỏ hàn đến bề mặt vật hàn 10-15mm). * Góc độ làm việc của mỏ hàn: ~Trục mỏ hản hợp với trục của đường hàn một góc: œ = 80” + 90” ~ Trục mỏ hàn hợp với mặt phẳng 2 cạnh bên của vật hản một góc: B = 90° * Chọn chế độ hàn: Tuỷ thuộc vao chiéu dày của vật liệu để chọn chế độ hàn cho phủ hợp chế độ han ta tra theo bang: ~ Chiều dày vat han: $=3+5 (mm) - Đường kính dây hàn dy (mm) ~ Cường độ dòng điện hàn: 1,=110+120 (A) ~ Điện áp hàn: U,=19+21 (V) ~ Lưu lượng khí: Vy=8+l10 — (p) + Gá đính: Mặt sau mới đính. Sau đó ta ghép hai chỉ tiết đặt sát lại với nhau, đính làm hai điểm khoảng cách từ đầu mép của vật hàn đến tâm mỗi đính từ 10 + 15 (mm) chiều dài mỗi đính 7 (mm) chiều rộng mối đính 5 (mm). 'Yêu cầu mối đỉnh đảm bảo độ ngấu, chắc chắn đạt yêu cầu kỳ thuật.
+ Tién hanh han: Hàn mặt không đính nhằm mục đích tránh được sự biến dang của vật hàn. - Chọn điểm gây hồ quang cách vị trí đầu đường hàn khoảng 15 (mm) - Góc độ làm việc của mỏ hàn: Trục mỏ hàn hợp với trục của đường hản một góc œ.=80° + 902 ~ Trục mỏ hàn hợp với mặt phẳng 2 cạnh bên cúa vật hàn một góc: B = 90” ~ Khoảng cách từ đầu mỏ hàn đến vật hàn (độ nhô ra của day han) từ 10 + 15 (mm) 907 * Phương pháp dao động mỏ hàn có hai phương pháp: + Dao động mỏ hàn theo hình zíc zắc răng cưa. + Dao động mỏ hàn theo hình bán nguyệt. + Biên độ dao động từ 6 + 7 (mm).
Bước dao động từ 1,5 + (mm) + Trong quá trình hàn phải có điểm dừng ở phía cạnh trên, tránh xây ra những, khuyết tật ~ Gây hỗ quang: Khi có tỉa hồ quang phát ra ta kéo nhanh mỏ hàn về vị trí đầu đường hàn chú ý quan sát sao cho tạo thành bể hàn, di chuyển và dao động mỏ hàn, hướng hàn từ phải sang trái theo phương pháp hàn trái, đầu dây hàn luôn luôn ở giữa bé han như vậy là tốc độ phủ hợp. Do phôi hàn dài, trong quá trình hàn cần phải dừng lại để kiểm tra mối hàn ta phải thực hiện kỹ thuật nồi mồi hàn - Gây hồ quang cách vị trí nối từ 5 + 10 (mm) kéo nhanh mỏ hàn về vj tri can nổi quan sát sao cho điễn đầy dãnh hỗ quang tai điểm nối sau đó tiếp tục di chuyên mỏ hàn va dao động bình thường giữ nguyên góc độ mỏ hàn, khi hàn đến cudi đường hàn di chuyên mỏ hàn ngược trở lại từ. 5+ 7 (mm) để điền đầy anh hd quang. - Chú ý: Sau khi ngắt hồ quang lượng khí CO; vẫn còn tiếp tục phun ra khoảng 10 giây ta giữ mỏ hàn tại vị trí ngất hỗ quang từ 5 + 6 giây để bảo vệ mối hàn không bị nứt, không bị rỗ khí.
- Ngoài quan sát bằng mắt thường, ta còn bằng tai nghe tiếng hồ quang chấy kêu đều nhẹ, liên tục tay cầm mỏ hàn cảm thấy tốt như vậy cường độ dòng điện và điện áp hàn là hợp lý.