BO GIAG!THONG VAN TAI TRƯỜNG ÿñ0-ĐĂNG 61A0 THÔNG VẬN TẢI TRUNE-ƯỨNG I TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHE: HAN Ban hành theo Quyét dinh sé 1955/QD-CDGTVTTWI-DT ngay 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I _BQ GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Mô đun: Hàn điện cơ bản NGHE: HAN TRINH DO: CAO DANG 01 Hà Nội — 2017 LOI NOI DAU Trong những năm gần đây, với nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá dạy nghề đã có những bước tiến nhằm thay đổi chất lượng dạy và học, để thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể. Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đảo tạo nghề là cấp thiết hiện nay.
M6 dun : Hàn Điện Cơ Bản là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hon. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 11 năm 2017 MỤC LỤC Nội dung Trang LỜI NÓI ĐẦU MỤC LỤC MO DUN HAN DIEN CO BAN BÀI 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang tay BÀI 2: Vận hành máy hàn điện thông dụng 29 BÀI 3: Hàn đường thẳng trên mặt phẳng ở vị trí bằng 43 BÀI 4: Hàn chốt 55 BÀI 5: Hàn giáp mối không vát mép ở vị trí bằng.
60 BÀI 6; Hàn mối hàn giáp mối có vát mép ở vị trí bằng 69 BÀI 7: Hàn góc không vát mép (hàn chồng) ở vị trí bằng 80 BÀI 8: Hàn góc có vát mép ở vị trí hàn bằng 90 BAI 9: Han gdp mép kim loại mỏng ở vi tri han bằng. 99 BAI 1: NHUNG KIEN THUC CO BAN KHI HAN DIEN HO QUANG TAY MUC TIEU Sau khi học xong bài này người học sẽ có khả năng: - Trình bày chỉ tiết các ký hiệu, quy ước của mối hàn. - Phân biệt các loại máy hàn điện hồ quang, đồ gá, kính hàn, kìm hàn và các dụng cụ cầm tay. - Phân biệt các loại que hàn thép các bon thấp theo ký mã hiệu, hình dáng bên ngoài.
- Trinh bày nguyên lý của quá trình hàn hồ quang. - Phân biệt chính xác các liên kết hàn cơ bản. - Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn. - Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ công nhân hàn.
- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường NỘI DUNG - Sơ lược về ký hiệu, quy ước của mối hàn. - Các loại máy hàn điện hồ quang và dung cụ cầm tay. ~ Các loại que hàn thép các bon thấp. - Nguyên lý của quá trình hàn hồ quang.
- Các liên kết hàn cơ bản. - Các khuyết tật của mối hàn. - Những ảnh hưởng của hồ quang hàn tới sức khỏe công nhân hàn. 1- Sơ lược về ký hiệu, quy ước của mối hàn.1- Cách biểu diễn mối hàn trên bản vẽ: Khi biểu diễn không phụ thuộc vào phương pháp hàn.
- Mối hàn nhìn thấy, được biêu diễn bằng "nét liền cơ bản" - Mối hàn khuất được biểu diễn bằng "nét đứt" ~ Mối hàn điểm nhìn thấy được biểu diễn bằng dấu "+" nét liền cơ bản.1: a -Mối hàn thấy; b - Mối hàn khuất; c - Méi han diém thdy - Vj tri mối han trong không gian: | ì S } SES, dD | IRề yy 3F “ 4G (PA) 2G (PC) Í 3G (PG) 4G (PE) C© ⁄ ¿ (T0 tu ĐCLôð L y › 16 Xoay(Rotated] 5G (PG) Z ecto) | Z 4FR PA) 2G (PC) eh 1.2- Quy ước ký hiệu mối hàn trên bản vẽ. - Mối hàn được thực hiện theo đường chu vi kín (hình a), chu vi hở (hình b) T-m10 \ a b Hình 1.2: a - Kí hiệu mồ hàn thấy; b- Ki hiệu mối hàn khuất - Ký hiệu mối hàn hồ quang tay bằng chữ cái in hoa là chữ (T). Mối hàn chính được ghi ở trên (hình 2c) và phía phụ ghi ở dưới (hình 2d) nét gạch ngang của đường dong chi vi tri đường hàn.2 : e - Kí hiệu mối hàn thấy, d - Ki hiệu mối hàn khuất 4 - Ding chit cai (in thường) và kèm theo các chữ số đề chỉ kiểu liên kết hàn. m - liên kết hàn giáp mối.
t- liên kết hàn chữ T. nxl (e) n =§ðmốihòn / = Dộ dời một 1 mối hồn (@) = Khoảng cách giưa 2 mối .Hèn so lo 40 40 TAY ĐÔ NT, Tàn OOO OKO = St Te ag NTT Tat EO CCC KO ip CO | 50 50 2Ƒ<x`2x30 / 0) ⁄Z‹| 3x1 6 1) 6 (a4 (b) 6 (a) 4 ons os \ {b)10 (a)7 3x15 (25) g - liên kết hàn góc. A kkBên kia Bên này Cả hai bên J ý ý J Thong tin bé sung Hòn theo khu vực được chỉ dẫn Hòn toèn bộ chu vị 'Chỗ yêu cầu kiểm fra khong phd hoy. c - liên kết hàn giáp mối.
"K a ee d - liên kết hàn chốt. Vét V 1 phia Lot day Vớt V 1 phía hòn lót đáy, bằng mặt Với U 1 phía, hẻn lót déy 2- Các loại máy hàn điện hồ quang tay và dụng cụ cầm tay 2. - May han dién xoay chiều: Máy hàn xoay chiều có bộ tự cảm riêng, máy hàn xoay chiều có lõi di động, máy hàn xoay chiều có các cuộn dây chuyền động. Ký hiệu (CA), điện áp không tải ỦUạ= 55+80 (V), điện áp tải Uy=25+45 (V) - Máy hàn điện một chiều một pha, hai pha, ba pha chỉnh lưu bằng Silen, Silic: ký hiệu (CD), điện áp không tải Uạ= 39+55 (V), điện áp tải U,=16+35 (V) 03 04 05 (ea = ol Hình 2.1- Máy hàn và các thiết bị kèm theo.
Hép dung que han; 5.2- Dd gá, bàn hàn và dụng cụ khác. Đảm bảo tính định vị và kẹp chặt tốt, dễ tháo, dễ lắp. Không bị biến dạng khi hàn. - Bàn hàn, ghế hàn.3- Dụng cụ - Bua tay - Duc bang - Bua go xi - Kìm kẹp phôi.
- Ban chải sắt Hình 2.1- Các dụng cụ phục vụ cho quá trình chuẩn bị và làm sạch mối hàn. 3- Các loại que hàn thép các bon thấp.1- Cau tao que hàn điện Cấu tạo que hàn gồm hai phần chính: Lõi que hàn và phần lớp thuốc bọc que hàn. Mặt đầu que hàn lớp thuốc được xén vát để lộ lõi thép mục dich dễ tạo hồ quang lúc mới hàn, đuôi que hàn có chiều đài khoảng 30mm để kẹp vào kìm hàn, phần không bọc thuốc khoảng 20mm mục đích tăng sự tiếp xúc dẫn điện từ kìm hàn vào que hàn. Chiều dài L của que hàn là phần có tác dụng trong quá trình hàn, que hàn có tiết điện hình tròn.
Kích thước đường kính que hàn (Tính theo đường kính lõi), và chiều dài L được tiêu chuẩn hoá được giới thiệu trên bảng sau: Đường kính que hàn Chiều dài que hàn L (mm) Que hàn thép các bon Que hàn thép hợp kim thấp hoặc hợp kim thấp cao 1,6; 2,0 225 hoặc 250 225 hoặc 250 2,5: 3,0 350 250 4,0 400 hoặc 450 350 5,0; 6,0;8,0; 10; 12 450 350 hoặc 450 Ở Việt Nam thường hay chê tạo và sử dụng que hàn có đường kính từ (1,6+6)mm. + Lõi thép que hàn: Chế tạo bằng thép các bon, lõi que hàn này gồm bốn số hiệu là: CB-08; CB08A; CB- 08TA; CB- 0§T2 chữ số CB chỉ lõi que hàn, con số chỉ thành phần các bon trung bình theo phần trăm. Chữ A cuối chỉ tính đẻo, độ đai va chạm cao của mối hàn, hàm lượng lưu huỳnh (S) và phốt pho (P) nhỏ hơn số hiệu dây han CB-08. Theo công dụng lõi que han chia ra: lõi que hàn dùng để han va han đắp để chế tạo que hàn (làm lõi) ký hiệu chữ › như: 942, 346, 950.hoac ONM-5YHN13/45.
Que hàn chế tạo bằng thép hợp kim cao, lõi que hàn gồm 28 nhãn hiệu là: CB - 10T CMT; CB - 13X2MT; CB - I8XT CA. lõi que hàn này thành phần hợp kim rất cao. Lõi que hàn thường có cơ tính thành phần tốt hơn kim loại cơ bản. + Thuốc bọc que hàn: Thuốc bọc que hàn thường chế tạo tổng hợp của rất nhiều các nguyên té hoá học phân ra thành nhiều nhóm: - Nhóm tạo xỉ: làm nhiệm vụ cơ bản của thuốc bọc làm cho xỉ loãng đều, nhẹ nỗi lên bề mặt mối hàn và phủ đều để bảo vệ không cho không khí xâm nhập vào mối hàn, tạo cho mối hàn nguội chậm.
- Nhóm ôxy hoá và khử ôxy: là những nguyên tố tham gia vào quá trình ôxy hoá kim loại mối hàn làm tăng nhiệt độ vũng hàn như F2O, MnO. đồng thời khử ôxy để hoàn nguyên sắt tạo thành xỉ thoát ra khỏi vũng hàn. Ví dụ như các Ferô mangan, Fer6 silic. - Nhom két dinh: Lam nhiém vy lién két đảm bảo độ bên cần thiết của lớp thuốc bọc que hàn.
Ví dụ như nước thuỷ tỉnh, thạch anh. - Nhóm các vật liệu hợp kim: Làm nhiệm vụ hợp kim hoá mối hàn bù đắp các nguyên tố bị cháy hụt, nhằm tăng độ bền cho mối hàn.2 - Các yêu cầu đối với que hàn. * Yêu cầu về thuốc bọc: Que hàn phải có thuốc bọc thoả mãn các yêu cầu sau: - Tạo ra môi trường ion hoá để đảm bảo dễ gây hồ quang và hồ quang cháy ổn định. Thường dùng các nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm.
- Tao ra môi trường khí bảo vệ tốt vũng hàn, không cho nó tiếp xúc với ôxy và nito của môi trường xung quanh.Thường dùng các chất hữu cơ (Tinh bột,xenlulô,.), các chất khoáng (ManheZit, đá cẩm thach,. - Có khả năng khử ÔXy, hợp kim hoá kim loại mối hàn,. nhằm nâng cao cải thiện thành phần hoá học và cơ tính của kim loại mối hàn, trong vỏ thuốc, các Ferô hợp kim thường được đưa vào đề thực hiện chức năng này.