GIÁO TRÌNH GIAO TIẾP SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (2019)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giao tiếp sư phạm (Mã số: GT.0000027701) do tập thể cán bộ giảng dạy Bộ môn Tâm lý học thuộc Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên biên soạn, Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên ấn hành năm 2019. Trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm theo phương thức học chế tín chỉ, môn học Giao tiếp sư phạm giữ vị trí học phần nghiệp vụ chuyên ngành, đóng vai trò trực tiếp trong việc trang bị tri thức tâm lý học thực hành và hình thành hệ thống năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm các ngành đào tạo giáo viên. Đồng thời, giáo trình được thiết kế như tài liệu tham khảo cho học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tâm lý học và Giáo dục học.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên hai phương diện:

  • Về mặt nhận thức: Cung cấp hệ thống khái niệm, bản chất, chức năng, nguyên tắc, phong cách và các giai đoạn vận hành của quá trình giao tiếp sư phạm;
  • Về mặt kỹ năng: Hình thành khả năng nhận diện, phân tích tâm lý đối tượng giáo dục, làm chủ phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, kiểm soát cảm xúc, xử lý linh hoạt các tình huống sư phạm thực tiễn và tự lượng giá năng lực giao tiếp cá nhân.

Giáo trình có cấu trúc tổng thể gồm 3 chương chính, đi kèm hệ thống câu hỏi ôn tập, câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống thực hành và 3 phụ lục trắc nghiệm đo lường tâm lý. Cách tiếp cận của tài liệu được xây dựng theo tiến trình tuyến tính: từ việc xác lập cơ sở lý luận tâm lý học đại cương và chuyên ngành, phân loại chi tiết các kỹ năng thành phần, cho đến quy trình rèn luyện và kiểm tra đánh giá kỹ năng thông qua các công cụ trắc nghiệm chuẩn hóa. Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp có hệ thống giữa các lý thuyết kinh điển của tâm lý học Xô Viết, tâm lý học phương Tây với các công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học Việt Nam, kết nối trực tiếp lý thuyết vào bối cảnh trường học phổ thông.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung kiến thức của giáo trình được tổ chức thành 3 chương với logic phát triển từ lý luận đến thực hành:

Chương 1: Những vấn đề chung về giao tiếp sư phạm

Trình bày hệ thống các khái niệm cơ bản về giao tiếp và giao tiếp sư phạm. Giáo trình phân tích hai cách tiếp cận: nghĩa hẹp (tương tác giữa giáo viên và học sinh trong và ngoài giờ lên lớp theo A.A. Leontiev, Ngô Công Hoàn) và nghĩa rộng (mở rộng chủ thể tương tác đến các lực lượng giáo dục khác theo Nguyễn Thị Thanh Bình).

Chương này làm rõ 3 đặc thù cơ bản của giao tiếp sư phạm:

  • Tính mẫu mực về nhân cách của người thầy;
  • Phương pháp tác động chủ yếu bằng tình cảm, thuyết phục, nghiêm cấm xâm phạm thân thể và nhân phẩm học sinh;
  • Vị thế nghề nghiệp được bảo đảm bởi truyền thống tôn sư trọng đạo và quy định pháp luật.

Nội dung chương trình bày mô hình 5 giai đoạn giao tiếp sư phạm kế thừa từ nghiên cứu của A.A. Leontiev:

  1. Định hướng trước khi tiếp xúc;
  2. Tạo bầu không khí tiền giao tiếp;
  3. Thăm dò tâm hồn đối tượng;
  4. Điều khiển, điều chỉnh và phát triển quá trình giao tiếp;
  5. Phân tích hệ thống giao tiếp đã thực hiện và xây dựng mô hình tiếp theo.

Hệ thống 4 nguyên tắc giao tiếp sư phạm gồm: Đảm bảo tính mô phạm, Tôn trọng nhân cách đối tượng, Có thiện chí, và Đồng cảm. Đồng thời, chương phân loại 3 phong cách giao tiếp sư phạm: Dân chủ, Độc đoán, Tự do; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và sự kết hợp linh hoạt của các phong cách này trong thực tiễn dạy học.

Chương 2: Một số kỹ năng giao tiếp sư phạm

Trình bày định nghĩa kỹ năng giao tiếp sư phạm (dựa trên quan điểm của Hồng Thị Thu Hiền, Ngô Công Hoàn và Hoàng Anh) là khả năng phối hợp hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm đạt mục đích giáo dục với sự tiêu hao năng lượng thần kinh, cơ bắp hợp lý. Giáo trình đưa ra hai hệ thống phân loại:

  • Phân loại theo diễn biến một pha giao tiếp (3 nhóm): Nhóm kỹ năng định hướng (đọc nét mặt, hành vi, ngữ điệu; định hướng trước và trong tiếp xúc), Kỹ năng định vị (xác định vị trí tâm lý, đồng cảm, xác định không gian - thời gian), Nhóm kỹ năng điều khiển (điều khiển đối tượng, làm chủ bản thân, sử dụng phương tiện).
  • Phân loại theo thành phần cấu trúc của quá trình giao tiếp (10 kỹ năng cụ thể):
    1. Kỹ năng tìm hiểu môi trường giao tiếp;
    2. Kỹ năng tìm hiểu đối tượng giao tiếp;
    3. Kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu (bao gồm cấu trúc 3 thành phần: cảm tính, lý tính, cảm xúc);
    4. Kỹ năng lắng nghe (phân tích rào cản tâm lý, thói quen nghe xấu và kỹ thuật nghe tích cực);
    5. Kỹ năng đặt câu hỏi (câu hỏi đóng, câu hỏi mở, quy trình kiểm soát tiến trình hỏi);
    6. Kỹ năng thấu cảm;
    7. Kỹ năng thuyết phục (quy trình 4 bước: tạo không khí, tìm hiểu bận tâm, đồng cảm, giải tỏa vướng mắc bằng lý lẽ);
    8. Kỹ năng phản hồi (phản hồi tích cực, phản hồi tiêu cực; nguyên tắc tập trung vào hành vi thay vì nhân cách);
    9. Kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi;
    10. Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp (phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ).

Chương 3: Rèn luyện kỹ năng giao tiếp sư phạm

Hệ thống hóa quy trình rèn luyện kỹ năng cho sinh viên thông qua các công cụ đo lường và bài tập tình huống:

  • Hướng dẫn sinh viên tự đánh giá năng lực giao tiếp thông qua 3 bài test tâm lý học: Trắc nghiệm nhu cầu giao tiếp (PQ), Trắc nghiệm nhu cầu giao tiếp của Marlau - Crauna (Marlowe - Crowne), và Trắc nghiệm khả năng giao tiếp của V. Dakharov.
  • Thiết kế quy trình rèn luyện kỹ năng giao tiếp sư phạm trong môi trường sư phạm giả định và thực tiễn.
  • Xây dựng hệ thống các bài tập tình huống sư phạm điển hình có định hướng phương án xử lý (như xử lý hoãn bài kiểm tra đầu năm, xử lý vi phạm nội quy trường học, xử lý việc tổ chức hoạt động ngày lễ kỷ niệm).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình tổng hợp và xây dựng dựa trên các trường phái và khung lý thuyết tâm lý học:

                               CƠ SỞ LÝ LUẬN & TÁC GIẢ ĐƯỢC TRÍCH DẪN
  • Lý thuyết hoạt động và tương tác xã hội: Vận dụng quan điểm của L.S. Vygotsky (giao tiếp là sự trao đổi quan điểm, tình cảm và phương tiện liên kết người - người), A.G. Kovalev (giao tiếp bằng ngôn ngữ nhằm giải quyết nhiệm vụ lý thuyết hoặc thực tiễn), M. Argyle (giao tiếp là quá trình thông báo hai mặt), Vander Zander (giao tiếp là quá trình tương tác liên tục giữa các môi trường chồng chéo).
  • Bản chất tâm lý học liên nhân cách: Tiếp thu quan điểm của GS. Phạm Minh Hạc (giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các quan hệ xã hội người - người) và GS. Ngô Công Hoàn (tiếp xúc tâm lý biểu hiện qua thông tin, rung cảm, hiểu biết và ảnh hưởng lẫn nhau).
  • Cấu trúc tâm lý của phong cách cá nhân: Phân chia phong cách thành hai thành tố biện chứng: Phần ổn định (quy định bởi cấu tạo giải phẫu thần kinh, thói quen hành vi, tư thế) và Phần linh hoạt (hình thành do môi trường sống, sự thay đổi vai trò xã hội và rèn luyện nghề nghiệp).

Kỹ năng phát triển

Nội dung tài liệu hướng đến việc hình thành cho người học ba nhóm năng lực hành động cụ thể:

Nhóm kỹ năng Thành phần cụ thể được rèn luyện Biểu hiện hành vi chuẩn mực
Kỹ năng nhận diện và phân tích • Nhận biết trạng thái tâm lý qua nét mặt, điệu bộ, giọng nói
• Phác thảo chân dung tâm lý đối tượng
• Đánh giá đặc điểm môi trường giao tiếp
Đọc đúng cảm xúc, tâm trạng học sinh; xác định các yếu tố cản trở từ môi trường vật lý và xã hội trước khi tiếp xúc.
Kỹ năng tương tác và xử lý • Tạo lập ấn tượng ban đầu
• Lắng nghe tích cực và phản hồi hai chiều
• Đặt câu hỏi mở/đóng và thuyết phục 4 bước
Duy trì ánh mắt, tư thế cởi mở; không ngắt lời; phản hồi tập trung vào cải thiện hành vi thay vì công kích cá tính.
Kỹ năng tự điều chỉnh nghề nghiệp • Kiểm soát trạng thái xúc cảm bản thân
• Tự kiềm chế xung đột
• Lựa chọn phong cách giao tiếp phù hợp
Giữ bình tĩnh trước các kích thích tiêu cực; linh hoạt chuyển đổi giữa dân chủ, độc đoán, tự do tùy tình huống khẩn cấp hay học tập.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế tương thích với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại các trường đại học sư phạm, kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết chuyên đề và thực hành giải quyết vấn đề.

  • Dạy học thông qua phân tích tình huống (Case Study Method): Cuối mỗi chương, giáo trình cung cấp các kịch bản sư phạm thực tế để người học phân tích và định danh kỹ năng. Tiêu biểu gồm:
    1. Tình huống 1 (Lớp 9B - Cô Hồng): Xử lý đề nghị hoãn bài kiểm tra 1 tiết môn Ngữ văn sau Tết bằng cách giữ vững nguyên tắc kế hoạch học tập kết hợp linh hoạt cho học sinh 15 phút ôn tập;
    2. Tình huống 2 (Lớp 8A - Cô Hằng): Xử lý học sinh đứng ở quán bi-a trong giờ học bằng biện pháp kỷ luật nghiêm khắc;
    3. Tình huống 3 (Lớp 11A2 - Cô Thanh): Xử lý đề xuất chuyển giờ học thành buổi liên hoan ngày 8/3, qua đó phân tích giới hạn của phong cách tự do.
  • Phương pháp tự đánh giá và lượng giá tâm lý: Người học không chỉ tiếp thu lý thuyết thụ động mà trực tiếp thực hiện các bài trắc nghiệm tâm lý tại Phụ lục 1, 2, 3 để xác định mức độ nhu cầu giao tiếp (PQ), nhu cầu chấp nhận xã hội (thang đo Marlowe - Crowne), và mức độ thành thạo kỹ năng giao tiếp (thang đo V. Dakharov). Kết quả đo lường đóng vai trò là dữ liệu đầu vào để người học lập kế hoạch tự rèn luyện.
  • Quy trình tự học và thảo luận: Mỗi chương đều có phân định rõ ràng 3 hợp phần: Câu hỏi hướng dẫn tự học (kiểm tra khả năng tái hiện tri thức lý thuyết), Câu hỏi thảo luận (yêu cầu phân tích, so sánh, đối chiếu, ví dụ: so sánh bản chất 3 phong cách giao tiếp, phân tích 5 giai đoạn tiếp xúc), và Bài tập thực hành (yêu cầu vận dụng giải quyết tình huống giả định).

Điểm nổi bật và tính cập nhật

Giáo trình có những điểm nổi bật về mặt học thuật và phương pháp biên soạn:

  • Tích hợp các trường phái tâm lý học đa chiều: Giáo trình không giới hạn trong phạm vi tâm lý học giáo dục truyền thống mà cập nhật định nghĩa từ Từ điển Tâm lý học (do Viện Tâm lý học – Vũ Dũng chủ biên, NXB Khoa học Xã hội, 2000), kết hợp công trình của các học giả chuyên ngành như GS. Phạm Minh Hạc, GS. Ngô Công Hoàn, PGS. Nguyễn Thị Thanh Bình, TS. Hồng Thị Thu Hiền, Hoàng Anh.
  • Bổ sung hệ thống công cụ đo lường thực chứng: Việc đưa trọn vẹn 3 bộ thang đo trắc nghiệm tâm lý kèm phiếu trả lời vào chương trình đào tạo giúp môn học chuyển biến từ hình thức truyền thụ lý thuyết trừu tượng sang rèn luyện kỹ năng dựa trên kết quả tự lượng giá khách quan.
  • Mô hình hóa chi tiết các thao tác giao tiếp: Thay vì dừng lại ở các khái niệm chung, tài liệu đã quy trình hóa các kỹ năng phức tạp thành các thao tác và bước thực hiện cụ thể:
    • Quy trình thuyết phục 4 bước rõ ràng;
    • Tiêu chí phân biệt phản hồi tích cực và phản hồi tiêu cực;
    • Cấu trúc 3 thành phần của ấn tượng ban đầu (cảm tính - lý tính - cảm xúc);
    • 5 giai đoạn tiếp xúc sư phạm theo mô hình của A.A. Leontiev.
  • Gắn kết bối cảnh học đường thực tế: Hệ thống bài tập thực hành được xây dựng từ các sự kiện đời thường trong môi trường giáo dục phổ thông (ứng xử ngày lễ, quản lý nề nếp kỷ luật, duy trì kế hoạch kiểm tra đánh giá), giúp sinh viên nhận diện được khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn xử lý sư phạm.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học và nghiên cứu:

  1. Sinh viên Đại học Sư phạm: Sinh viên từ năm thứ 2 trở đi thuộc tất cả các chuyên ngành sư phạm (Sư phạm Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non...). Đây là học phần trang bị nghiệp vụ bắt buộc trước khi sinh viên bước vào các đợt thực tập sư phạm tại các trường phổ thông.
  2. Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu nội dung giáo trình một cách hiệu quả, sinh viên cần tích lũy kiến thức nền tảng từ học phần Tâm lý học đại cươngTâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm.
  3. Giảng viên bộ môn Tâm lý - Giáo dục: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa theo hệ thống tín chỉ, khai thác các kịch bản tình huống trong Chương 1, 2 và khung thực hành tại Chương 3 để tổ chức thảo luận nhóm, thi vấn đáp hoặc kiểm tra kỹ năng nghiệp vụ.
  4. Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng tài liệu như nguồn trích dẫn học thuật về các khái niệm giao tiếp, phong cách sư phạm, các giai đoạn tiếp xúc tâm lý và công cụ trắc nghiệm đo lường thực chứng trong các đề tài nghiên cứu về khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên đại học khối ngành sư phạm theo học chế tín chỉ, giảng viên bộ môn Tâm lý học, cùng học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tâm lý học và Khoa học Giáo dục.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng gồm Tâm lý học đại cươngTâm lý học lứa tuổi - Tâm lý học sư phạm để hiểu rõ các khái niệm về nhận thức, cảm xúc, nhân cách, khí chất và quy luật tâm lý lứa tuổi học sinh.

3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các giáo trình giao tiếp thông thường?

Tài liệu định vị giao tiếp trong mối quan hệ nghề nghiệp đặc thù của nhà trường với 3 đặc thù sư phạm, 4 nguyên tắc đạo đức nghề giáo, mô hình 5 giai đoạn tiếp xúc theo A.A. Leontiev và tích hợp trực tiếp 3 bộ công cụ trắc nghiệm tâm lý học chuẩn hóa (PQ, Marlowe - Crowne, V. Dakharov) kèm phiếu trả lời.

4. Làm thế nào để tự học và rèn luyện kỹ năng qua giáo trình hiệu quả?

Người học cần thực hiện theo lộ trình 3 bước:

  • Đọc và trả lời hệ thống câu hỏi hướng dẫn tự học ở cuối mỗi chương;
  • Tự thực hiện các bài trắc nghiệm ở phần Phụ lục để xác định điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân;
  • Vận dụng quy trình 4 bước thuyết phục, quy tắc phản hồi và 4 nguyên tắc sư phạm để giải quyết các bài tập tình huống thực hành giả định.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Cuối sách cung cấp hệ thống Phụ lục chuyên biệt gồm:

  • Phụ lục 1: Thang đo trắc nghiệm nhu cầu giao tiếp (PQ);
  • Phụ lục 2: Thang đo trắc nghiệm nhu cầu giao tiếp của Marlau - Crauna (Marlowe - Crowne);
  • Phụ lục 3: Thang đo trắc nghiệm khả năng giao tiếp của V. Dakharov;
  • Bảng hướng dẫn và Phiếu trả lời trắc nghiệm chuẩn hóa.

Kết luận

Giáo trình Giao tiếp sư phạm của Bộ môn Tâm lý học – Trường Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên) là tài liệu học thuật có cấu trúc hoàn chỉnh về cả phương diện lý luận và thực hành ứng dụng. Bằng việc phân loại chi tiết 10 kỹ năng giao tiếp thành phần, thiết lập hệ thống 4 nguyên tắc nghề nghiệp và chuẩn hóa quy trình rèn luyện qua các thang đo trắc nghiệm thực chứng, giáo trình cung cấp lộ trình học tập khoa học cho sinh viên ngành sư phạm. Để hoàn thiện năng lực giao tiếp, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng các tài liệu tham khảo chuyên khảo của GS. Ngô Công Hoàn, GS. Phạm Minh Hạc và các tác phẩm kinh điển về tâm lý học hoạt động của A.A. Leontiev.