Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh (Dùng cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng) - Tập hai do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành (tái bản lần thứ chín) là tài liệu giảng dạy chính quy thuộc chương trình đào tạo bắt buộc trong hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam. Giáo trình được biên soạn dưới sự chỉ đạo của Vụ Giáo dục Quốc phòng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), phối hợp liên bộ cùng Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, do tập thể tác giả gồm Nguyễn Đức Đăng, Nguyễn Tiến Hải, Nguyễn Hữu Hảo, Phan Tấn Hùng, Nguyễn Đình Lưu, Nguyễn Thanh Nghị, Nguyễn Văn Quý và Lê Đình Thí thực hiện.

Căn cứ pháp lý biên soạn của bộ sách dựa trên Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng - an ninh trong tình hình mới, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 ban hành ngày 19/6/2013, cùng Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học.

Mục tiêu học tập của Tập hai tập trung vào việc trang bị cho người học khối kiến thức quân sự cơ sở, kỹ thuật chiến đấu bộ binh và kỹ năng thực hành chỉ huy đội ngũ. Khác với phần lý luận đường lối và quốc phòng - an ninh ở Tập một, Tập hai tiếp cận trực tiếp vào các kỹ năng thao trường, quy chuẩn kỹ thuật bản đồ địa hình và tính năng kỹ chiến thuật của vũ khí bộ binh, phục vụ rèn luyện tác phong kỷ luật, nếp sống quân sự và năng lực sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu thiết kế nội dung theo tiến trình logic từ rèn luyện tổ chức, kỷ luật đội hình đơn vị đến các kỹ thuật tác nghiệp trắc địa quân sự và sử dụng vũ khí bộ binh:

  • Bài 1: Đội ngũ đơn vị: Trang bị nguyên tắc, ý nghĩa và quy trình thực hiện các động tác chỉ huy đội hình tiểu đội và trung đội.
    • Đội ngũ tiểu đội: Bao gồm đội hình hàng ngang (một hàng ngang, hai hàng ngang) và hàng dọc (một hàng dọc, hai hàng dọc). Quy trình chỉ huy chuẩn hóa qua 4 bước đối với đội hình 1 hàng (Tập hợp $\rightarrow$ Điểm số $\rightarrow$ Chỉnh đốn hàng ngũ $\rightarrow$ Giải tán) và 3 bước đối với đội hình 2 hàng (không qua bước điểm số). Quy định rõ chuẩn gián cách (70 cm tính từ giữa gót hai bàn chân hoặc 20 cm tính từ khoảng cách hai cánh tay) và cự li (1 m tính từ gót chân người đứng trước đến gót chân người đứng sau). Đồng thời hướng dẫn thao tác tiểu đội đổi hướng tại chỗ và khi đang hành tiến (đổi hướng 90° sang phải/trái, đổi hướng 180° về phía sau).
    • Đội ngũ trung đội: Bao gồm đội hình một, hai, ba hàng ngang và một, hai, ba hàng dọc. Quy định cụ thể vị trí của Trung đội trưởng, Phó trung đội trưởng và các Tiểu đội trưởng khi tập hợp tại chỗ, khi chỉnh đốn hàng ngũ và khi hành tiến; phân biệt rõ khẩu lệnh "ĐIỂM SỐ" (nắm quân số toàn trung đội) và "TỪNG TIỂU ĐỘI ĐIỂM SỐ" (dùng khi đổi hình, đổi hướng).
  • Bài 2: Sử dụng bản đồ quân sự: Cung cấp nền tảng toán học và kỹ thuật ứng dụng bản đồ địa hình trong chỉ huy, tác chiến.
    • Cơ sở toán học: Phân tích bản chất tỉ lệ bản đồ qua 3 hình thức biểu thị (tỉ lệ số, tỉ lệ chữ, tỉ lệ thước) theo công thức liên hệ $d = \frac{D}{M}$ (trong đó $d$ là cự li đo trên bản đồ, $D$ là cự li thực địa, $M$ là mẫu số tỉ lệ).
    • Phép chiếu hình: Phân tích phép chiếu hình trụ ngang giữ góc Gauss (chia Trái Đất thành 60 múi, mỗi múi rộng 6° kinh tuyến, Việt Nam thuộc múi 48 và 49 từ 102° đến 110° kinh đông) và phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator, sử dụng hình trụ cắt Elipxoit tại hai cát tuyến cách kinh tuyến trục 180 km về phía Đông và Tây, áp dụng từ 80° vĩ Nam đến 80° vĩ Bắc, hệ số co dãn $X_{\text{UTM}} = 0,9996 X_{\text{G}}$).
    • Quy cách biểu thị và tác nghiệp: Khung bản đồ, cách chia mảnh ghi số hiệu bản đồ Gauss và UTM theo các tỉ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:25.000; đường bình độ (bình độ con, bình độ cái, bình độ 1/2 khoảng cao đều, bình độ phụ) và khoảng cao đều; kí hiệu địa vật theo tỉ lệ, nửa tỉ lệ và không theo tỉ lệ; kỹ thuật đo cự li, đo diện tích ô vuông ($S = a^2$ và công thức tính diện tích khu vực $A = ns + p \cdot s_0$); xác định tọa độ sơ lược, tọa độ ô 4, ô 9, tọa độ chính xác (TĐCX); phương pháp định hướng bản đồ và xác định điểm đứng bằng ước lượng cự li hoặc giao hội từ 1, 2, 3 vật chuẩn ngoài thực địa.
  • Bài 3: Giới thiệu một số loại vũ khí bộ binh: Cung cấp thông số kỹ thuật, cấu tạo và tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK (cỡ 7,62 mm do Mikhail Timofeevich Kalashnikov thiết kế) cùng các biến thể cải tiến AKM (bổ sung bộ phận giảm nẩy đầu nòng và lẫy giảm tốc), AKMS (trang bị báng sắt gấp). Chi tiết hóa tính năng đạn kiểu 1943 (Liên Xô) và kiểu 1956 (Trung Quốc), hộp tiếp đạn 30 viên, tầm bắn ghi trên thước ngắm từ 100 m đến 800 m (AKM/AKMS đến 1000 m, vạch "$\Pi$" tương ứng thước 3), tầm bắn hiệu quả 400 m, hỏa lực tập trung mặt đất đến 800 m và bắn máy bay/quân dù đến 500 m.
                    HỆ THỐNG KIẾN THỨC BẢN ĐỒ QUÂN SỰ (BÀI 2)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Hệ thống điều lệnh đội ngũ quân đội: Xây dựng cơ sở lý thuyết về khẩu lệnh (phân biệt cấu trúc dự lệnh và động lệnh), vị trí và chức trách của người chỉ huy phân đội trong các hình thái đội ngũ tĩnh và cơ động.
  2. Khoa học bản đồ học và trắc địa quân sự: Cung cấp các định luật toán hình học không gian chuyển đổi Elipxoit Trái Đất lên mặt phẳng giấy, cấu trúc lưới tọa độ vuông góc kilômét, nguyên lý biểu diễn độ cao địa hình thông qua hệ thống đường bình độ.
  3. Lý thuyết khí tài vũ khí bộ binh: Thiết lập hệ thống khái niệm về cỡ đạn, cấu tạo nòng, đường đạn trong không gian, tầm bắn hiệu quả và tính năng của các loại đầu đạn (đầu đạn thường, vạch đường, xuyên cháy, cháy).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chỉ huy và điều hành đội ngũ: Thực hiện chuẩn xác các khẩu lệnh chỉ huy, xác định vị trí làm chuẩn, cự li, gián cách, kiểm tra dóng hàng ngang/dọc và điều chỉnh sai lệch đội hình tiểu đội, trung đội.
  • Kỹ năng trắc địa và đọc bản đồ: Thành thạo các bước chắp ghép, dán gấp bản đồ theo quy cách hành quân hoặc đặt trên bàn; đo cự li đoạn thẳng, đoạn cong (bằng thước milimét, compa, băng giấy, thước đo kiểu đồng hồ); tính diện tích khu vực; giải mã ký hiệu quy ước; định vị tọa độ mục tiêu đến cấp mét; xác định chính xác điểm đứng trên thực địa bằng phương pháp giao hội (với góc cắt quy chuẩn từ 30° đến 150°).
  • Kỹ năng thao tác vũ khí: Nhận biết các bộ phận súng, thực hành thao tác tháo lắp thông thường, nắm vững quy tắc an toàn bắn và bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                    TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC MÔN HỌC

Giáo trình quy định cụ thể mô hình tổ chức và phương pháp huấn luyện áp dụng cho giảng viên và sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học:

Quy trình sư phạm của giảng viên

  • Giai đoạn lên lớp: Áp dụng phương pháp thuyết trình kết hợp trực quan hóa. Giảng viên sử dụng sơ đồ cấu trúc, tranh vẽ kỹ thuật và mẫu vật để giải thích bản chất lý thuyết (như cơ sở toán học bản đồ, cấu tạo vũ khí). Đối với nội dung điều lệnh, giảng viên kết hợp sử dụng đội mẫu để thực hiện mẫu động tác theo từng bước ("nêu động tác, làm mẫu chậm có phân tích, làm mẫu tổng hợp liên hoàn").
  • Giai đoạn huấn luyện thực hành: Giảng viên phổ biến ý định luyện tập (nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, tổ chức, phương pháp, địa điểm và quy tắc an toàn). Trực tiếp theo dõi, bám sát từng tổ tập luyện, kịp thời uốn nắn các sai sót về khẩu lệnh, động tác, tư thế và tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi ca học.

Quy trình học tập và rèn luyện của sinh viên

  • Chuẩn bị: Chấp hành nghiêm điều lệnh nội vụ về lễ tiết tác phong: đội mũ cứng, mặc quần áo đồng phục quân sự, đi giày vải chuyên dụng.
  • Quy trình 2 bước trên thao trường:
    • Bước 1 (Nghiên cứu cá nhân): Từng sinh viên tự nghiên cứu, đối chiếu nội dung giáo trình với động tác mẫu đã quan sát.
    • Bước 2 (Luyện tập phân đội): Tổ trưởng duy trì đội hình tổ/tiểu đội; các sinh viên luân phiên nhau đảm nhiệm cương vị chỉ huy (Tiểu đội trưởng, Trung đội trưởng) để thực hành phát khẩu lệnh và điều hành tập hợp, điểm số, chỉnh đốn hàng ngũ.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Hình thức đánh giá kết hợp giữa kiểm tra lý thuyết (trả lời các câu hỏi ôn tập cuối bài về ý nghĩa, cơ sở toán học, thông số kỹ thuật) và kiểm tra kỹ năng thực hành (thực hiện các bước chỉ huy đội ngũ, giải bài toán tọa độ bản đồ, thao tác định hướng thực địa và tháo lắp súng AK). Kết quả học tập được phân loại theo thang điểm tiêu chuẩn đào tạo quân sự.


Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Chuẩn hóa khung chương trình theo Thông tư 31/2012/TT-BGDĐT: Nội dung tập 2 phản ánh toàn diện các yêu cầu điều chỉnh của chương trình GDQP-AN bậc đại học mới, loại bỏ các chi tiết kỹ thuật lạc hậu và thống nhất cấu trúc bài học theo chuẩn quốc gia.
  2. Tích hợp song song hệ thống bản đồ Gauss và bản đồ UTM: Giáo trình cập nhật chi tiết cách phân loại, chia mảnh, ghi số hiệu và quy tắc đọc khung cho cả hai hệ lưới chiếu Gauss và UTM đang lưu hành tại Việt Nam do Cục Bản đồ (Bộ Tổng Tham mưu) phát hành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ giữa giáo dục lý thuyết và thực tiễn kỹ thuật trắc địa hiện đại.
  3. Bổ sung định hướng công nghệ bản đồ số: Cập nhật khái niệm và phương pháp xác định diện tích khu vực khép kín thông qua phần mềm xử lý dữ liệu số hóa, song song với phương pháp thủ công kẻ ô vuông truyền thống.
  4. Hệ thống bảng biểu và sơ đồ minh họa kỹ thuật đồng bộ: Cung cấp đầy đủ các sơ đồ bước di chuyển của chỉ huy, cự li dóng hàng, đồ thị múi chiếu, cấu trúc đường bình độ, cũng như bảng đối chiếu khoảng cao đều theo từng tỷ lệ bản đồ (1:10.000 đến 1:100.000).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích sử dụng Yêu cầu tiên quyết & Trách nhiệm
Sinh viên Đại học, Cao đẳng Tài liệu học tập, ôn thi bắt buộc cho học phần kỹ thuật quân sự và đội ngũ đơn vị Đã hoàn thành các chuyên đề lý luận quốc phòng ở Tập một; nắm vững quy chế nội vụ thao trường
Giảng viên chuyên trách GDQP-AN Khung chuẩn biên soạn giáo án, kế hoạch giảng bài và điều hành thao trường Đảm bảo đúng tiến trình sư phạm, chuẩn hóa khẩu lệnh, thao tác mẫu và quy tắc an toàn vũ khí
Cán bộ quản lý đào tạo / Chỉ đạo Căn cứ thẩm định chương trình, chuẩn hóa cơ sở vật chất (thao trường, vũ khí mô hình, bản đồ) Đối chiếu mục tiêu đào tạo theo Luật GDQP-AN số 30/2013/QH13 và các văn bản liên bộ

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn làm giáo trình bắt buộc cho sinh viên tất cả các khối ngành tại các trường đại học, cao đẳng trong cả nước khi tham gia học phần Giáo dục Quốc phòng - An ninh thuộc giai đoạn kiến thức quân sự cơ sở.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình Tập hai?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức ở Giáo trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh Tập một (đường lối quân sự, an ninh của Đảng và Nhà nước), có hiểu biết cơ bản về hình học không gian, lượng giác để tiếp thu phần cơ sở toán học bản đồ địa hình và chấp hành nghiêm kỷ luật nội quy quân sự.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa bản đồ Gauss và bản đồ UTM trong giáo trình là gì?

Phép chiếu Gauss dùng mặt trụ ngang tiếp xúc với Elipxoit tại kinh tuyến trục, trong khi phép chiếu UTM dùng mặt trụ ngang cắt Elipxoit tại hai cát tuyến nằm về hai phía cách kinh tuyến trục 180 km. Do đó, hệ số co dãn chiều dài trên kinh tuyến trục của UTM là 0,9996 (nhỏ hơn hệ số 1,0 của Gauss), và cách đánh số hiệu mảnh bản đồ cũng tuân theo các quy ước ký hiệu độc lập.

4. Làm sao để tự học và rèn luyện hiệu quả môn học này?

Sinh viên cần kết hợp chặt chẽ việc ghi nhớ lý thuyết (khẩu lệnh, công thức tính tọa độ, thông số vũ khí) với quá trình tự giác luyện tập thực hành. Tận dụng tối đa phương pháp học nhóm, luân phiên đóng vai trò chỉ huy phân đội và thực hiện lặp lại nhiều lần các bài tập tác nghiệp bản đồ trên giấy kẻ ô.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Các tài liệu bổ trợ quy chuẩn bao gồm: Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13; Điều lệnh Đội ngũ Quân đội nhân dân Việt Nam; Bản đồ địa hình quân sự tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 do Cục Bản đồ - Bộ Tổng Tham mưu phát hành; cùng các mô hình huấn luyện súng tiểu liên AK, máy ngắm bắn và địa bàn quân sự.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh Tập hai là học liệu chuẩn quốc gia, mang tính thống nhất cao về mặt học thuật và phương pháp huấn luyện kỹ chiến thuật quân sự cơ sở. Việc kết hợp chặt chẽ giữa các quy định điều lệnh đội ngũ, cơ sở toán học trắc địa địa hình và cấu tạo vũ khí bộ binh cung cấp lộ trình học tập logic từ nhận thức lý thuyết đến năng lực thực hành. Nắm vững toàn diện nội dung giáo trình là cơ sở để sinh viên hoàn thành nghĩa vụ học tập, rèn luyện bản lĩnh, tác phong kỷ luật và ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.