Giáo Trình Giáo Dục Chính Trị Trình Độ Trung Cấp Tại Cao Đẳng Lào Cai

Giáo trình giáo dục chính trị trình độ trung cấp cao đẳng cộng đồng Lào Cai cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên và giảng viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Lào Cai

Chuyên ngành

Giáo Dục Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

218
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU

1.1. Vị trí, tính chất môn học

1.2. Tính chất môn học. Mục tiêu môn học. Nội dung chính

1.3. Phương pháp dạy học và đánh giá môn học

2. BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

2.1. Khái niệm chủ nghĩa Mác - Lênin. Các bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác - Lênin

2.2. Triết học Mác-Lênin

2.3. Kinh tế chính trị Mác-Lênin

2.4. Chủ nghĩa xã hội khoa học

2.5. Vai trò nền tảng tư tưởng, lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin

2.6. Bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin

2.7. Chủ nghĩa Mác-Lênin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của các đảng cộng sản

3. BÀI 2: KHÁI QUÁT VỀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

3.1. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

3.2. Một số nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh

3.3. Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

3.4. Tư tưởng về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân

3.5. Tư tưởng về đại đoàn kết toàn dân

3.6. Tư tưởng về phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

3.7. Tư tưởng về đạo đức cách mạng

3.8. Tư tưởng về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau

3.9. Vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam

3.10. Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay

3.11. Sự cần thiết phải học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

3.12. Nội dung chủ yếu của học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

4. BÀI 3: NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG

4.1. Sự ra đời và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với cách mạng Việt Nam

4.2. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

4.3. Vai trò lãnh đạo của Đảng trong các giai đoạn cách mạng

4.4. Những thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng

4.5. Thắng lợi của đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc. Thắng lợi của công cuộc đổi mới

5. BÀI 4: PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM

5.1. Nội dung của chủ trương phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người ở Việt Nam hiện nay

5.2. Chủ trương phát triển kinh tế, xã hội

5.3. Chủ trương phát triển văn hóa, con người

5.4. Giải pháp phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người ở Việt Nam hiện nay

5.5. Nội dung phát triển kinh tế, xã hội. Nội dung phát triển văn hóa, con người

6. BÀI 5: TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN ĐỂ TRỞ THÀNH NGƯỜI CÔNG DÂN TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT

6.1. Quan niệm về người công dân tốt, người lao động tốt. Người công dân tốt

6.2. Người lao động tốt

6.3. Nội dung tu dưỡng và rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt. Phát huy truyền thống yêu nước, trung thành với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam

6.4. Phấn đấu học tập nâng cao năng lực và rèn luyện phẩm chất cá nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Giáo Dục Chính Trị Trung Cấp Cao Đẳng Lào Cai

Giáo trình Giáo dục chính trị tại Lào Cai được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức về chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh mà còn giúp học sinh hiểu rõ vai trò của chính trị trong sự phát triển kinh tế, xã hội. Giáo trình được xây dựng dựa trên Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH, với mục tiêu nâng cao ý thức rèn luyện và học tập cho học sinh.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình tập trung vào việc trình bày các nội dung khái quát về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục tiêu chính là giúp học sinh trở thành công dân tốt, người lao động tốt.

1.2. Phương pháp dạy học trong giáo trình

Phương pháp dạy học được áp dụng trong giáo trình bao gồm thảo luận, nghiên cứu tài liệu và ứng dụng công nghệ thông tin. Điều này giúp học sinh có thể liên hệ lý thuyết với thực tiễn.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Giáo Dục Chính Trị tại Lào Cai

Việc giảng dạy môn Giáo dục chính trị tại Lào Cai gặp nhiều thách thức. Một trong số đó là sự thiếu hụt tài liệu và nguồn lực giảng dạy. Hơn nữa, sự thay đổi nhanh chóng của xã hội cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về nội dung giáo dục. Để khắc phục, cần có sự đầu tư và cải tiến trong phương pháp giảng dạy.

2.1. Thiếu hụt tài liệu và nguồn lực

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu phù hợp để giảng dạy. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh.

2.2. Sự thay đổi của xã hội và yêu cầu giáo dục

Xã hội đang thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi nội dung giáo dục phải cập nhật thường xuyên để phù hợp với thực tiễn.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Giáo Dục Chính Trị

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Giáo dục chính trị, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung môn học. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ thông tin cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc tổ chức các buổi thảo luận, tham quan thực tế sẽ giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Công nghệ thông tin giúp giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Dục Chính Trị tại Lào Cai

Giáo dục chính trị không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng những kiến thức đã học vào các hoạt động xã hội, từ đó nâng cao ý thức công dân và trách nhiệm xã hội.

4.1. Nâng cao ý thức công dân

Học sinh sẽ hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong xã hội, từ đó có những hành động tích cực.

4.2. Tham gia các hoạt động xã hội

Việc tham gia các hoạt động xã hội giúp học sinh thực hành những kiến thức đã học và phát triển kỹ năng sống.

V. Kết luận và tương lai của Giáo Dục Chính Trị tại Lào Cai

Giáo dục chính trị tại Lào Cai có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phẩm chất của người lao động. Tương lai của môn học này cần được chú trọng hơn nữa, với sự đầu tư về tài liệu và phương pháp giảng dạy. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu của xã hội.

5.1. Tầm quan trọng của giáo dục chính trị

Giáo dục chính trị giúp học sinh phát triển toàn diện, từ kiến thức đến phẩm chất đạo đức.

5.2. Định hướng phát triển giáo dục chính trị

Cần có những chính sách và kế hoạch cụ thể để phát triển giáo dục chính trị, đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu sự ra đời chủ nghĩa Mác. Sau đó hai ông đã viết nhiều tác phẩm, xây dựng nên học thuyết khoa học với ba bộ phận triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học.Lênin phát triển chủ nghĩa Mác (1895-1924): V.Lênin (1870-1924) đã đấu tranh, bảo vệ và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. Người đã lãnh đạo thắng lợi Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, phát triển nhiều vấn đề lý luận mới về xây dựng chủ nghĩa xã hội.Lênin mất, Quốc tế Cộng sản đã bổ sung, gọi chủ nghĩa Mác là chủ nghĩa Mác-Lênin. Từ năm 1924 đến nay, các Đảng cộng sản và công nhân trên thế giới coi chủ nghĩa Mác-Lênin là nền tảng tư tưởng để vận dụng, bổ sung, phát triển, xây dựng đường lối cách mạng phù hợp với thực tiễn đất nước.

Các bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác - Lênin 1. Triết học Mác-Lênin 1. Chủ nghĩa duy vật biện chứng 21 Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Ăngghen sáng lập quan niệm mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới rất đa dạng nhưng bản chất là sự tồn tại của vật chất thông qua các sự vật cụ thể. Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức, còn ý thức chỉ là sự phản ánh một phần thế giới vật chất vào đầu óc con người.

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất nên vận động của vật chất là vĩnh viễn vì đó là sự vận động tự thân, do mâu thuẫn bên trong quyết định. Có 5 hình thức cơ bản của vận động là vận động cơ học, lý học, hoá học, sinh học và vận động xã hội. Vận động xã hội là hình thức vận động cao nhất vì nó là sự vận động các chế độ xã hội thông qua con người. Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người, gồm ba yếu tố cơ bản nhất là tri thức, tình cảm và ý chí của con người.

Do tâm, sinh lý, mục đích, yêu cầu, động cơ và điều kiện mỗi người khác nhau nên cùng hiện thực khách quan nhưng ý thức con người có thể khác nhau. Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất và sự 22 vận động của ý thức. Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động tích cực trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. - Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là: + Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khẳng định thế giới có vô vàn các sự vật, hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ tương hỗ, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp với nhau.

Có mối liên hệ bên trong, bên ngoài, mối liên hệ chung, liên hệ riêng; có mối liên hệ trực tiếp, có mối liên hệ gián tiếp, thông qua trung gian. Vì vậy phải có quan điểm toàn diện để xem xét các mối liên hệ bản chất, bên trong sự vật, hiện tượng. + Nguyên lý về sự phát triển khẳng định mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển không ngừng. Có những vận động diễn ra theo khuynh hướng đi lên, đi xuống, vòng tròn, lặp lại hoặc xoáy ốc đi lên.

Phát triển là khuynh hướng vận động từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện theo chiều hướng đi lên. Vì vậy cần nhận thức sự vật, hiện tượng theo xu hướng vận động, đổi mới phát triển. - Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật + Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại 23 Quy luật này chỉ ra về cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Mọi sự vật, hiện tượng đều gồm hai mặt đối lập chất và lượng.

Chất là các thuộc tính khách quan, vốn có của các sự vật, hiện tượng; còn lượng là chỉ số các yếu tố cấu thành, quy mô tồn tại và nhịp điệu biến đổi của chúng. Tương ứng với một lượng thì cũng có một chất nhất định và ngược lại. Lượng biến đổi sẽ dẫn đến mâu thuẫn, phá vỡ chất cũ, chất mới ra đời với lượng mới. Lượng mới lại tiếp tục biến đổi đến giới hạn nào đó lại phá vỡ chất cũ.

Sự thay đổi về lượng đều có thể dẫn tới những sự thay đổi về chất và ngược lại tạo ra sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng. + Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển và là hạt nhân của phép biện chứng duy vật. Theo quy luật này, mọi sự vật, hiện tượng đều là thể thống nhất của các mặt đối lập có liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau, tác động qua lại lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau. Sự thống nhất các mặt đối lập là tương đối; đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.

Các mặt đối lập vận động trái chiều nhau, không ngừng tác động, ảnh hưởng đến nhau, làm sự vật, hiện tượng biến đổi, phát triển. 24 + Quy luật phủ định của phủ định Quy luật này vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật. Thế giới vật chất tồn tại, vận động phát triển không ngừng. Sự vật, hiện tượng nào đó xuất hiện, mất đi, thay thế bằng sự vật, hiện tượng khác.

Sự thay thế đó gọi là phủ định. Phủ định biện chứng là sự tự phủ định do mâu thuẫn bên trong sự vật, Cái mới phủ định cái cũ, nhưng cái mới sẽ không phải là mới mãi, nó sẽ cũ đi và bị cái mới khác phủ định; không có lần phủ định cuối cùng. Cái cũ tuy bị thay thế nhưng vẫn còn lại những yếu tố, đôi khi mạnh hơn cái mới. Cái mới còn non yếu chưa có khả năng thắng ngay cái cũ.

Vận động phát triển đi lên, là xu hướng chung của thế giới, nhưng không diễn ra theo đường thẳng tắp, mà diễn ra theo đường xoáy ốc, quanh co phức tạp. - Lý luận nhận thức Nhận thức là một hoạt động của con người, là quá trình phản ánh chủ động, tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc người. Hoạt động nhận thức được thực hiện thông qua thực tiễn, lấy thực tiễn làm cơ sở, là mục đích, động lực và là tiêu chuẩn xác định tính đúng đắn của nhận thức. 25 Chủ thể nhận thức là con người nhưng thường bị chi phối bởi điều kiện lịch sử, về kinh tế, chính trị -xã hội, truyền thống văn hoá; đặc điểm tâm sinh lý, đặc biệt là năng lực nhận thức, tư duy của chủ thể.

Nhận thức của con người không phải là thụ động mà là chủ động, tích cực, sáng tạo, đi từ biết ít đến biết nhiều, từ biết hiện tượng đến hiểu bản chất sự vật, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là hai giai đoạn của một quá trình nhận thức có liên hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau. Giai đoạn nhận thức cảm tính, nhận thức hiện thực trực tiếp thế giới khách quan, nhưng đó chỉ là nhận thức những hiện tượng bề ngoài, giản đơn. Nhận thức lý tính chỉ ra những mối liên hệ bản chất, tất yếu bên trong, vạch ra quy luật vận động phát triển của sự vật, hiện tượng.

Nhận thức cảm tính là tiền đề, điều kiện của nhận thức lý tính. Nhận thức lý tính khi đã hình thành sẽ tác động trở lại làm cho nhận thức cảm tính nhạy bén hơn, chính xác hơn. Tư duy trừu tượng phản ánh gián tiếp hiện thực nên phải kiểm nghiệm trong thực tiễn để phân biệt đúng, sai. - Thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức 26 Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan để phục vụ nhu cầu của con người.

Hoạt động thực tiễn thể hiện qua ba hình thức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị-xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học. Trong đó, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội. Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức,cung cấp những tài liệu hiện thực, khách quan, làm cơ sở để con người nhận thức. Thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức; là tiêu chuẩn của chân lý.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử Chủ nghĩa duy vật lịch sử bao gồm những quy luật vận động, phát triển của xã hội. - Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Con người hoạt động sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và sản xuất ra chính con người. Để tồn tại và phát triển, trước tiên con người phải ăn, uống, ở và mặc trước khi có thể làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo, sinh sản. Muốn vậy, họ phải lao động sản xuất ra của cải vật chất.

27 Phương thức sản xuất là cách thức tiến hành sản xuất vật chất trong một giai đoạn nhất định của lịch sử. Mỗi phương thức sản xuất gồm hai mặt cấu thành là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên, là trình độ chinh phục tự nhiên của con người. Lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất và người lao động.

Tư liệu sản xuất gồm đối tượng lao động và công cụ lao động, trong đó công cụ lao động là yếu tố động nhất, luôn đổi mới theo sự phát triển của sản xuất. Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, bao gồm quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, tổ chức, quản lý và phân phối sản phẩm lao động; trong đó quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất đóng vai trò quyết định nhất. Trong mỗi phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất gắn bó hữu cơ với nhau. Lực lượng sản xuất như thế nào về trình độ phát triển thì quan hệ sản xuất phù hợp như thế ấy.

Khi trình độ lực lượng sản xuất phát triển, thay đổi thì quan hệ sản xuất cũng thay đổi theo. Đến mức độ nào đó, quan hệ sản xuất cũ không còn phù hợp nữa, nó sẽ mâu thuẫn và cản trở lực lượng sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ