Giáo trình Đường lối đối ngoại của Việt Nam (Đại học chính trị) - PGS. Nguyễn Thị Thúy Hà

Tài liệu tổng hợp về đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phân tích nguyên tắc, mục tiêu và phương hướng phát triển quan hệ quốc tế trong giai đoạn

Chuyên ngành

Chính trị học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

357
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình đường lối đối ngoại sửa

Giáo trình đường lối đối ngoại sửa là tài liệu học thuật do Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn. PGS. Nguyễn Thị Thúy Hà chủ biên. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật phát hành năm 2018. Tài liệu phục vụ Chương trình Đại học chính trị. Nội dung trình bày đường lối đối ngoại của Việt Nam qua các thời kỳ. Sách bám sát thực tiễn cách mạng và lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin. Bối cảnh ra đời gắn liền với giai đoạn sau đổi mới. Việt Nam trải qua hơn 30 năm đổi mới toàn diện. Đất nước đạt nhiều thắng lợi to lớn. Vị thế quốc gia trong khu vực và quốc tế ngày càng nâng cao. Giáo trình nhấn mạnh phương châm độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển. Tài liệu giúp học viên nắm vững cơ sở lý luận. Người học hiểu rõ tiến trình lãnh đạo đối ngoại của Đảng. Đây là nguồn tham khảo quan trọng cho nghiên cứu và giảng dạy chính trị.

1.1. Nguồn gốc và đơn vị biên soạn giáo trình

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh chỉ đạo biên soạn giáo trình. Học viện Chính trị Khu vực I trực tiếp thực hiện. PGS. Nguyễn Thị Thúy Hà giữ vai trò chủ biên. Tập thể tác giả gồm nhiều phó giáo sư, tiến sĩ và thạc sĩ. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật xuất bản năm 2018. Tài liệu hướng tới học viên chuyên ngành chính trị. Mục tiêu là phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập. Sách được cập nhật cả lý luận lẫn thực tiễn. Đây là công trình tập thể có giá trị học thuật cao.

1.2. Mục tiêu và đối tượng sử dụng tài liệu

Giáo trình hướng đến học viên Chương trình Đại học chính trị. Tài liệu cung cấp nền tảng lý luận về quan hệ quốc tế. Người học hiểu rõ chính sách đối ngoại của Việt Nam. Nội dung giúp phân tích bối cảnh thế giới biến động phức tạp. Sách trang bị kỹ năng dự báo chiến lược và sách lược. Đối tượng chính là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên. Tài liệu còn phục vụ cán bộ làm công tác đối ngoại. Cách tiếp cận bám sát đường lối của Đảng. Giáo trình giúp người đọc nắm bắt xu thế hội nhập toàn cầu.

II. Phân tích bối cảnh quốc tế trong giáo trình đối ngoại

Giáo trình đường lối đối ngoại sửa phân tích bối cảnh quốc tế đầy biến động. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ. Chủ nghĩa xã hội thế giới tạm thời lâm vào thoái trào. Tương quan lực lượng thay đổi bất lợi cho phong trào cách mạng. Tình hình thế giới diễn biến phức tạp, mau lẹ và khó lường. Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ. Tính tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc. Các nước phải điều chỉnh chiến lược và chính sách ngoại giao. Mục tiêu là phát triển đất nước và nâng cao vị thế. Tuy vậy, xu thế hòa bình, ổn định, hội nhập vẫn là chủ đạo. Xu thế này chi phối đời sống quốc tế. Giáo trình chỉ ra nhiều thách thức mới. Quan hệ quốc tế là lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm. Vấn đề biến động nhanh chóng, khó đoán định. Việc nghiên cứu quốc tế trở nên cấp thiết. Dự báo đúng đắn giúp xây dựng sách lược linh hoạt và sáng tạo.

2.1. Tác động của sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

Sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô là sự kiện lớn. Đông Âu cũng rơi vào khủng hoảng tương tự. Lòng tin vào đảng cộng sản giảm sút. Một bộ phận người dân hoài nghi chủ nghĩa Mác - Lênin. Đây là nguyên nhân quan trọng dẫn đến khủng hoảng. Tương quan lực lượng thế giới thay đổi bất lợi. Phong trào cách mạng và tiến bộ chịu nhiều tổn thất. Giáo trình phân tích sâu nguyên nhân và hệ quả. Bài học rút ra có giá trị cho đường lối đối ngoại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh sự cảnh giác trước biến động.

2.2. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

Toàn cầu hóa trở thành xu thế chủ đạo của thời đại. Các quốc gia ngày càng phụ thuộc lẫn nhau. Hòa bình, ổn định và phát triển là dòng chảy chính. Hợp tác quốc tế mở rộng trên nhiều lĩnh vực. Việt Nam phải thích ứng với môi trường mới. Hội nhập đòi hỏi điều chỉnh chính sách đối ngoại. Tài liệu phân tích cơ hội và thách thức song hành. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn gia tăng. Giáo trình chỉ rõ yêu cầu nâng cao nội lực. Sự kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại là then chốt.

III. Phương pháp tiếp cận đường lối đối ngoại Việt Nam

Giáo trình đường lối đối ngoại sửa trình bày phương pháp tiếp cận khoa học. Cơ sở lý luận là chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tư tưởng của V. Lênin về quan hệ giữa các dân tộc giữ vai trò nền tảng. Tinh thần này thể hiện trong Hiến chương Liên hợp quốc. Phương châm đối ngoại là độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển. Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế. Đất nước là thành viên có trách nhiệm. Phương pháp đề cao kết hợp nội lực và ngoại lực. Sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là nguyên tắc. Tận dụng thời cơ và đẩy lùi thách thức là mục tiêu. Giáo trình bám sát thực tiễn cách mạng. Tài liệu kết hợp lý luận với phân tích lịch sử. Cách tiếp cận đa chiều giúp dự báo chiến lược. Người học rèn luyện tư duy phản biện. Phương pháp này bảo đảm tính khoa học và thực tiễn cao.

3.1. Cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác Lênin

Chủ nghĩa Mác - Lênin là nền tảng tư tưởng của giáo trình. Tư tưởng của V. Lênin về quan hệ giữa các dân tộc rất quan trọng. Nguyên tắc này được kiểm nghiệm trong thực tiễn cách mạng. Nó dần trở thành thông lệ quốc tế. Tinh thần bình đẳng về chủ quyền được đề cao. Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình là nguyên tắc cốt lõi. Không can thiệp vào công việc nội bộ nước khác. Hiến chương Liên hợp quốc thể hiện tinh thần này. Giáo trình vận dụng sáng tạo lý luận vào điều kiện Việt Nam. Lý luận gắn chặt với thực tiễn đối ngoại.

3.2. Phương châm độc lập tự chủ và hợp tác

Phương châm đối ngoại nhất quán là độc lập và tự chủ. Hòa bình, hợp tác và phát triển là định hướng xuyên suốt. Việt Nam chủ trương là bạn với mọi quốc gia. Đất nước là đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế. Vai trò thành viên có trách nhiệm được khẳng định. Phương châm này góp phần vào hòa bình thế giới. Độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội là mục tiêu. Tài liệu phân tích cách vận dụng linh hoạt phương châm. Đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ là hướng đi. Vị thế quốc gia nhờ đó ngày càng nâng cao.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình đối ngoại sửa

Giáo trình đường lối đối ngoại sửa có giá trị học thuật và thực tiễn lớn. Tài liệu hệ thống hóa đường lối đối ngoại của Việt Nam. Nội dung bám sát chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Sách giúp học viên nắm vững cơ sở lý luận. Người học hiểu rõ bối cảnh quốc tế phức tạp. Giáo trình rèn luyện kỹ năng phân tích và dự báo. Ứng dụng đầu tiên là phục vụ giảng dạy chính trị. Tài liệu là nguồn tham khảo cho nghiên cứu chuyên sâu. Cán bộ đối ngoại vận dụng vào thực tiễn công tác. Sách hỗ trợ xây dựng chiến lược và sách lược. Việt Nam tiếp tục nâng cao vị thế quốc tế. Phương châm độc lập, tự chủ vẫn là kim chỉ nam. Giáo trình cần được bổ sung và cập nhật thường xuyên. Quan hệ quốc tế biến động đòi hỏi tài liệu luôn mới. Đây là công cụ quan trọng cho đào tạo nguồn nhân lực chính trị.

4.1. Giá trị thực tiễn trong đào tạo chính trị

Giáo trình phục vụ trực tiếp Chương trình Đại học chính trị. Tài liệu trang bị kiến thức nền tảng cho học viên. Người học hiểu sâu đường lối đối ngoại của Đảng. Sách hỗ trợ giảng viên trong công tác giảng dạy. Nội dung giúp nghiên cứu sinh phát triển luận điểm. Cán bộ đối ngoại áp dụng vào thực tiễn công việc. Giáo trình rèn luyện tư duy chiến lược. Người học nắm bắt xu thế hội nhập quốc tế. Tài liệu góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng. Giá trị thực tiễn được khẳng định qua nhiều khóa học.

4.2. Định hướng cập nhật và phát triển tài liệu

Quan hệ quốc tế biến động nhanh và khó đoán định. Giáo trình cần thường xuyên bổ sung lý luận mới. Thực tiễn đối ngoại đòi hỏi cập nhật liên tục. Nhóm biên soạn sẵn sàng tiếp thu ý kiến đóng góp. Mục tiêu là hoàn thiện nội dung tài liệu. Các vấn đề mới của thế giới cần được phản ánh. Xu thế toàn cầu hóa đặt ra yêu cầu cập nhật. Tài liệu hướng tới tính khoa học và hiện đại. Việc phát triển giáo trình bảo đảm tính thời sự. Đây là cơ sở cho các lần tái bản sau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu từ cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga (1917) cho đến nay có thể chia thành các giai đoạn phát triển sau đây: Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1917 đến kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai (1945). Đặc trưng chủ yếu của giai đoạn này là lần đầu tiên trong lịch sử xuất hiện nhà nước xã hội chủ nghĩa, một chế độ không có tình trạng người bóc lột người. Chủ nghĩa xã hội từ ước mơ, hệ tư tưởng, từ lý luận trở thành hiện thực. 17 Cách mạng Tháng Mười thành công, lịch sử bước sang kỷ nguyên mới, chấm dứt sự thống trị thế giới và trật tự cũ của chủ nghĩa tư bản trong cục diện chính trị thế giới.

Đồng thời, Cách mạng Tháng Mười mở ra con đường và cổ vũ phong trào cách mạng thế giới phát triển, nhất là phong trào giải phóng dân tộc và độc lập dân tộc của các dân tộc thuộc địa, nửa thuộc địa. Thời kỳ này, chủ nghĩa xã hội nhanh chóng khẳng định tính ưu việt của một trật tự xã hội mới của loài người trước thảm họa phátxít, mở ra thời kỳ mới đầy triển vọng phát triển mạnh mẽ phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa ở châu Âu, châu Á và Mỹ Latinh. Giai đoạn thứ hai: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai 1945 đến cuối những năm 1970. Đặc điểm chủ yếu của giai đoạn này là chủ nghĩa xã hội thế giới từ một nước đã phát triển thành một hệ thống thế giới, phát triển từ châu Âu đến châu Á và khu vực Mỹ Latinh.

Chủ nghĩa xã hội thế giới đứng đầu là Liên Xô đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX đã tạo ra thế cân bằng chiến lược với chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc. Chủ nghĩa xã hội thế giới trở thành thành trì, chỗ dựa cho phong trào hòa bình, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. Cục diện chính trị thế giới thay đổi có lợi cho phong trào cách mạng thế giới. Chủ nghĩa đế quốc bị đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận.

Chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ; chủ nghĩa thực dân 18 mới từng bước bị đánh bại. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc bị thủ tiêu. Hơn 130 quốc gia giành được độc lập dân tộc và bước lên vũ đài chính trị thế giới. Có thể nói, đây là thành quả to lớn đối với nền văn minh nhân loại.

Thời kỳ này cũng diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh, thế giới phân cực Đông - Tây, trật tự thế giới hai cực Xô - Mỹ chi phối chủ yếu đời sống quan hệ quốc tế. Giai đoạn thứ ba: Từ cuối thập niên 70 đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX (với mới kết thúc Chiến tranh lạnh năm 1991) với sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ, làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, vừa tạo thời cơ, vừa tạo thách thức rất lớn đối với mọi quốc gia. Sự xuất hiện của những vấn đề có tính toàn cầu cấp bách như bảo vệ hòa bình, môi trường sinh thái, bệnh tật. đã và đang đe dọa sự tồn vong của nhân loại.

Bên cạnh đó, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng và toàn diện, báo hiệu nguy cơ sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở một số nước Đông Âu. Phong trào cách mạng thế giới đứng trước những thách thức và khó khăn mới. Giai đoạn thứ tư: Giai đoạn hiện nay, sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, Chiến tranh lạnh kết thúc. Chủ nghĩa xã hội, phong 19 trào cộng sản và công nhân quốc tế tạm thời lâm vào tình trạng thoái trào.

Cục diện chính trị thế giới thay đổi bất lợi cho phong trào cách mạng và tiến bộ. Trật tự thế giới hai cực Xô - Mỹ tan vỡ. Quan hệ giữa các nước lớn trên thế giới cũng như khu vực châu Á - Thái Bình Dương trở nên phức tạp, điều chỉnh vì lợi ích chiến lược của mỗi nước. Trong khi đó, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ thế giới tiếp tục phát triển, xu thế toàn cầu hóa và tri thức hóa nền kinh tế đã và đang diễn ra, tác động tích cực, tiêu cực đến mọi quốc gia dân tộc.

Hòa bình và hợp tác, vừa đấu tranh vừa hợp tác đan xen, mọi quốc gia tùy thuộc lẫn nhau cùng phát triển. Những vấn đề toàn cầu tiếp tục diễn ra gay gắt, đòi hỏi sự hợp tác của tất cả các nước mới có thể giải quyết được. Các nước xã hội chủ nghĩa còn lại như: Trung Quốc, Việt Nam, Cuba. kiên trì con đường đổi mới, cải cách và thu được những thắng lợi quan trọng.

Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế từng bước được phục hồi và có nhiều khả năng phát triển. Chủ nghĩa xã hội thế giới qua những bài học thành công, thất bại, cùng với sự thức tỉnh của nhân dân tiến bộ thế giới vẫn có điều kiện và khả năng phát triển. Như vậy, thời đại hiện nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, bắt đầu từ Cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga, là thời kỳ lịch sử lâu dài, diễn ra đầy cam go, thử thách. Điều 20 đó đòi hỏi mỗi đảng cách mạng cần nhận thức và vận dụng linh hoạt, sáng tạo dựa trên đặc điểm của mỗi quốc gia để có bước đi, hình thức quá độ thích hợp, nhằm khẳng định giá trị thực tiễn chân lý của thời đại: chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản nhất định thắng lợi.

Đặc điểm và xu thế chủ yếu trong giai đoạn hiện nay của thời đại Sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, Chiến tranh lạnh kết thúc, tình hình thế giới có nhiều biến động sâu sắc. Cục diện chính trị thế giới thay đổi với những đặc điểm và xu thế mới. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), Đảng ta nhận định tình hình thế giới trong giai đoạn hiện nay nổi lên những đặc điểm chủ yếu sau đây: - Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ khiến chủ nghĩa xã hội tạm thời lâm vào thoái trào, nhưng điều đó không làm thay đổi tính chất của thời đại; loài người vẫn đang trong thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới vẫn tồn tại và phát triển, có mặt sâu sắc hơn, nội dung và hình thức biểu hiện có nhiều nét mới.

Đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức. - Nguy cơ chiến tranh thế giới hủy diệt bị đẩy lùi, nhưng xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ, xung 21 đột về dân tộc, sắc tộc và tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi. - Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao, tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hóa nền kinh tế và đời sống xã hội. Các nước đều đứng trước những cơ hội để phát triển.

Nhưng do ưu thế về vốn, công nghệ, thị trường, v. thuộc về các nước tư bản chủ nghĩa phát triển và các công ty đa quốc gia, cho nên các nước chậm phát triển và đang phát triển đứng trước những thách thức to lớn. Chênh lệch giàu nghèo giữa các nước ngày càng mở rộng. Cuộc cạnh tranh kinh tế, thương mại, khoa học - công nghệ diễn ra gay gắt.

- Cộng đồng thế giới đứng trước nhiều vấn đề có tính toàn cầu (bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ về dân số, phòng ngừa và đẩy lùi những bệnh tật hiểm nghèo.), không một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết, mà cần phải có sự hợp tác đa phương. - Khu vực châu Á - Thái Bình Dương đang phát triển năng động và tiếp tục phát triển với tốc độ cao. Đồng thời khu vực này cũng tiềm ẩn một số nhân tố có thể gây mất ổn định. Trong quan hệ quốc tế, đã và đang nổi lên những xu thế chủ yếu sau đây: 22 - Hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển ngày càng trở thành đòi hỏi bức xúc của các dân tộc và quốc gia trên thế giới.

Các nước dành ưu tiên cho phát triển kinh tế, coi phát triển kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với việc tăng cường sức mạnh tổng hợp của quốc gia. - Các quốc gia lớn, nhỏ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác và liên kết khu vực, liên kết quốc tế về kinh tế, thương mại và nhiều lĩnh vực hoạt động khác. Hợp tác ngày càng tăng nhưng cạnh tranh cũng rất gay gắt. - Các dân tộc nâng cao ý thức độc lập tự chủ, tự lực tự cường, đấu tranh chống lại sự áp đặt và can thiệp của nước ngoài, bảo vệ độc lập chủ quyền và nền văn hóa dân tộc.

- Các nước xã hội chủ nghĩa, các đảng cộng sản và công nhân, các lực lượng cách mạng, tiến bộ trên thế giới kiên trì đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. - Các nước có chế độ chính trị - xã hội khác nhau vừa hợp tác vừa đấu tranh trong cùng tồn tại hòa bình. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới đang ở thập niên thứ hai của thế kỷ XXI đầy những biến động bất trắc và khó lường. Đảng ta tiếp tục, dự báo tình hình thế giới thời gian tới: Cuộc cách mạng 23 khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước.

Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới biểu hiện dưới những hình thức và mức độ khác nhau vẫn tồn tại và phát triển. Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển là xu thế lớn; nhưng đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp, chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, khủng bố, tranh chấp lãnh thổ, biển, đảo, tài nguyên và cạnh tranh quyết liệt về lợi ích kinh tế tiếp tục diễn biến phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ