TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (TÁI BẢN NĂM 2016)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Tái bản có bổ sung, sửa chữa) do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật phát hành vào tháng 3 năm 2016. Ấn phẩm được hoàn thiện bởi Ban Chỉ đạo biên soạn chương trình, giáo trình các môn lý luận chính trị do PGS. Nguyễn Viết Thông làm Tổng chủ biên; Ban Biên soạn do PGS. Đinh Xuân Lý và CN. Nguyễn Đăng Quang đồng Chủ biên, cùng tập thể tác giả gồm PGS. Ngô Đăng Tri, PGS. Nguyễn Văn Hảo, TS. Ngô Quang Định.

                   BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT              Tái bản có bổ sung (2016)
(Ban hành Chương trình môn học)            (Cập nhật Văn kiện Đại hội XII)
     GIÁO TRÌNH ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
          (Khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng HCM)

Về vị trí trong chương trình đào tạo, giáo trình được xây dựng theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18-9-2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, là tài liệu giảng dạy bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương (bộ môn Lý luận chính trị) dành cho sinh viên bậc đại học và cao đẳng khối không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh. Môn học giữ vị trí cầu nối, vận dụng các nguyên lý triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học và tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc luận giải sự nghiệp cách mạng của Việt Nam.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình bao gồm:

  1. Cung cấp hệ thống tri thức khoa học về sự ra đời tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam;
  2. Làm rõ quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối cách mạng của Đảng qua hai giai đoạn lớn: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1930–1945, 1945–1975) và cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là giai đoạn Đổi mới (từ năm 1986 đến nay);
  3. Giúp người học nắm vững phương pháp luận lịch sử - logic để phân tích, đánh giá các chủ trương, chính sách hiện hành trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và đối ngoại.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình kế thừa nội dung từ Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 2008), đồng thời tái cấu trúc theo hướng kết hợp tiến trình lịch sử với các chuyên đề đổi mới. Điểm đặc sắc về mặt học thuật của tài liệu là phản ánh trực tiếp hệ thống văn kiện chính thức từ các kỳ Đại hội Đảng, đặc biệt là sự tích hợp nội dung của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                               CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỐT LÕI
[Chương Mở Đầu]                     [Chương I & II]                       [Chương IV - VIII]
- Khái niệm đường lối               - Bối cảnh lịch sử 1930                - Đường lối thời kỳ Đổi mới
- Đối tượng & Nhiệm vụ              - Cương lĩnh chính trị đầu tiên        - Cương lĩnh 1991 & 2011
- Phương pháp lịch sử & logic       - Luận cương tháng 10/1930             - Kinh tế, Chính trị, Văn hóa,
                                    - Phong trào 1930-1945                   Xã hội, Đối ngoại

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua các phần và chương theo logic vận động lịch sử và chuyên ngành:

  • Chương mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: Xác lập khái niệm đường lối ("hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam"), xác định đối tượng nghiên cứu là hệ thống quan điểm, chính sách của Đảng từ năm 1930 đến nay, phân định các nhiệm vụ khoa học và hệ phương pháp luận nghiên cứu.
  • Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Khảo sát hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX (chủ nghĩa đế quốc, tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga, Quốc tế Cộng sản); phân tích biến đổi xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến với hai mâu thuẫn cơ bản (dân tộc và giai cấp); đánh giá sự thất bại của các phong trào cứu nước phong kiến (Cần Vương, Yên Thế) và tư sản (xu hướng bạo động của Phan Bội Châu, cải cách của Phan Chu Trinh, hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng); vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925), xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh (1927); sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn) và Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng đầu năm 1930 thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên (Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt).
  • Chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945): Trình bày Luận cương chính trị tháng 10/1930 do Tổng Bí thư Trần Phú soạn thảo; phân tích sự chỉ đạo của Đảng trong cao trào cách mạng 1930–1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ – Tĩnh; chủ trương khôi phục tổ chức qua Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 6/1932); Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng tại Ma Cao (tháng 3/1935); chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đòi dân sinh, dân chủ giai đoạn 1936–1939 qua các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (lần 2, 3, 4, 5) gắn liền với sự thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
  • Các chương về thời kỳ Đổi mới (Từ Chương IV đến Chương VIII): Trình bày đường lối đổi mới toàn diện được khởi xướng từ Đại hội VI (1986), bổ sung và phát triển qua các Đại hội VII (1991), VIII (1996), IX (2001), X (2006), XI (2011) và XII (2016). Các nội dung chuyên đề bao gồm: đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đường lối xây dựng hệ thống chính trị và nhà nước pháp quyền; đường lối phát triển văn hóa, giải quyết các vấn đề xã hội; đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế.
Văn kiện / Giai đoạn Mục tiêu chiến lược Lực lượng cách mạng Kẻ thù / Trọng tâm xác định
Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) Làm tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. Công - nông làm gốc; liên minh với tiểu tư sản, trí thức, trung nông; tranh thủ/trung lập phú nông, trung - tiểu địa chủ, tư sản dân tộc. Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai (Độc lập dân tộc đặt lên hàng đầu).
Luận cương chính trị (10/1930) Cách mạng tư sản dân quyền, bỏ qua thời kỳ tư bổn tiến thẳng lên con đường XHCN. Giai cấp vô sản lãnh đạo; dân cày là động lực mạnh; xem nhẹ vai trò tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ. Đế quốc và phong kiến (Vấn đề thổ địa - ruộng đất được xem là cốt lõi).
Thời kỳ Dân chủ (1936–1939) Tạm gác khẩu hiệu độc lập và ruộng đất, tập trung đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. Mặt trận Dân chủ Đông Dương (tập hợp rộng rãi các giai tầng, đảng phái, tôn giáo). Bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.

Progression logic (logic tiến trình) của giáo trình đi từ việc xây dựng tiền đề tư tưởng - tổ chức đến thực tiễn chỉ đạo giành chính quyền, tiếp nối bằng việc hoạch định đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và đổi mới đất nước theo từng lĩnh vực chuyên ngành.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp và củng cố hệ thống lý luận nền tảng bao gồm:

  • Lý luận nền tảng (Fundamental theories): Lý luận Mác – Lênin về quy luật phát triển xã hội, học thuyết hình thái kinh tế – xã hội, lý luận về chính đảng kiểu mới của giai cấp công nhân, và quan điểm phương pháp luận Hồ Chí Minh.
  • Nguyên lý cốt lõi (Core principles): Nguyên lý độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và sinh hoạt Đảng; nguyên tắc xuất phát từ thực tiễn khách quan trong hoạch định chính sách.
  • Hệ thống khung phân tích (Essential frameworks): Khung phân tích cương lĩnh chính trị (mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, lực lượng lãnh đạo, liên minh giai cấp, phương pháp cách mạng, quan hệ quốc tế); khung phân tích quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược qua các nghị quyết Trung ương; khung thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Kỹ năng phát triển

Thông qua việc học tập và nghiên cứu giáo trình, người học hình thành các nhóm năng lực:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ năng tra cứu, trích dẫn văn kiện chính trị; kỹ năng phân tích cấu trúc văn bản pháp quy, nghị quyết, chỉ thị; kỹ năng tổng hợp và hệ thống hóa niên biểu lịch sử chính trị.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Khả năng so sánh đối chiếu giữa các văn kiện chính trị (điển hình như sự so sánh giữa Cương lĩnh tháng 2/1930 và Luận cương tháng 10/1930); năng lực phân tích nguyên nhân thành công, hạn chế và bài học kinh nghiệm trong từng giai đoạn cách mạng.
  • Năng lực thực tiễn (Practical competencies): Năng lực vận dụng chủ trương, chính sách của Đảng để giải thích các vấn đề kinh tế – xã hội chuyên ngành; khả năng đề xuất giải pháp nghiệp vụ phù hợp với khuôn khổ pháp luật và đường lối chính trị của Nhà nước.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN (Mác - Lênin, Hồ Chí Minh)
  [Phương Pháp Lịch Sử]                                     [Phương Pháp Logic]
Tái hiện trung thực, cụ thể                             Làm rõ bản chất, quy luật,
bối cảnh ra đời của đường lối                           mối liên hệ nội tại của chính sách
                  PHƯƠNG PHÁP BỔ TRỢ: Phân tích, Tổng hợp, So sánh

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình quy định việc nghiên cứu và giảng dạy phải dựa trên cơ sở phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin và các quan điểm phương pháp luận của Hồ Chí Minh. Hai phương pháp nghiên cứu cơ bản được áp dụng xuyên suốt là:

  1. Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, cụ thể hoàn cảnh lịch sử trong nước và quốc tế xuất hiện các sự kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng.
  2. Phương pháp logic: Làm rõ bản chất, quy luật vận động nội tại, sự kế thừa và phát triển của đường lối chính trị qua các thời kỳ lịch sử.
  3. Các phương pháp kết hợp: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa văn bản tài liệu nhằm làm rõ nội dung từng văn kiện.

Bài tập và case studies

Quá trình dạy và học sử dụng hệ thống dữ liệu lịch sử làm trường hợp nghiên cứu cụ thể (case studies):

  • Nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược tại các Hội nghị Trung ương giai đoạn 1936–1939 (thay đổi từ mục tiêu trực tiếp lật đổ chính quyền sang đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ).
  • Khảo sát case study về sự hợp nhất ba tổ chức cộng sản năm 1930 thành Đảng Cộng sản Việt Nam dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc.
  • Đánh giá thực nghiệm mô hình Xô viết Nghệ – Tĩnh (1930–1931) như một hình thái chính quyền nhân dân sơ khai.

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Yêu cầu đối với giảng viên: Phải nghiên cứu đầy đủ toàn bộ hệ thống cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị của Đảng; bảo đảm cập nhật đường lối mới; phân tích rõ bối cảnh lịch sử và sự bổ sung, phát triển quan điểm chỉ đạo; gắn kết chặt chẽ nội dung lý luận với thực tiễn xã hội.
  • Yêu cầu đối với sinh viên: Nắm vững các khái niệm, luận điểm cơ bản trong từng chương; sử dụng tri thức môn học để lý giải các vấn đề thực tiễn của đất nước; tự tra cứu văn kiện Đảng để đối chiếu với nội dung giáo trình.
  • Hình thức đánh giá: Đánh giá qua bài kiểm tra định kỳ, thảo luận chuyên đề trên lớp và thi kết thúc học phần, tập trung vào khả năng phân tích, so sánh các quyết sách và liên hệ thực tế theo ngành học.

Điểm nổi bật và cập nhật

                               CÁC YẾU TỐ CẬP NHẬT TRONG ẤN BẢN 2016
[Tiếp thu học thuật]                   [Văn kiện Đại hội XII]                   [Thực tiễn phát triển]
Ý kiến chuyên gia đầu ngành            Cập nhật mục tiêu, nhiệm vụ              Tư duy mới về KTTT, CNH-HĐH,
(Học viện CT-HC QG HCM,                và đường lối đổi mới mới nhất            xây dựng Đảng và hội nhập
Ban Tuyên giáo Trung ương)
  1. Kế thừa và tiếp thu ý kiến học thuật đa ngành: Giáo trình năm 2016 là kết quả chỉnh sửa, bổ sung sau quá trình tiếp thu ý kiến từ Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Tuyên giáo Trung ương, các cơ sở đào tạo đại học, cùng sự đóng góp của các nhà khoa học như PGS. Tô Huy Rứa, GS. Phùng Hữu Phú, GS. Nguyễn Đức Bình, GS. Lê Hữu Nghĩa, GS. Lê Hữu Tầng, GS. Hoàng Chí Bảo, GS. Trần Ngọc Hiên, PGS. Nguyễn Trọng Phúc, PGS. Lê Mậu Hãn...
  2. Tích hợp tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng: So với các ấn bản ban hành năm 2008 hay 2009, ấn bản tái bản năm 2016 đã bổ sung các nhận định, định hướng và số liệu tổng kết từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam, bảo đảm tính cập nhật về lý luận và thực tiễn.
  3. Tích hợp xu hướng phát triển và ứng dụng thực tiễn: Giáo trình làm rõ tư duy mới của Đảng về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế toàn diện, hoàn thiện hệ thống chính trị và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; gắn kết các vấn đề lý luận chính trị với các mối liên hệ thực tiễn trong quản lý nhà nước và phát triển kinh tế.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng: Dành cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba thuộc các khối ngành kỹ thuật, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, xã hội và nhân văn (khối không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh) tại các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hai học phần nền tảng là môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh. Đây là cơ sở cung cấp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các chuẩn mực tư tưởng để tiếp thu đường lối của Đảng.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực quốc gia, làm khung định hướng biên soạn đề cương bài giảng, thiết kế câu hỏi kiểm tra và tổ chức seminar học thuật.
  • Đối tượng tự học và tham khảo: Phục vụ học viên sau đại học, nghiên cứu sinh khối không chuyên, cán bộ công chức, đảng viên và người nghiên cứu lịch sử, khoa học chính trị có nhu cầu tra cứu hệ thống văn kiện và tiến trình hoạch định chính sách của Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên đại học, cao đẳng hệ không chuyên ngành lý luận chính trị; đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, giảng viên và người tự học nghiên cứu lịch sử chính trị Việt Nam.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học bắt buộc cần có kiến thức nền tảng từ hai học phần: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (để nắm thế giới quan, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) và Tư tưởng Hồ Chí Minh (để hiểu nguồn gốc tư tưởng cách mạng Việt Nam).

3. Điểm khác biệt giữa giáo trình này với các giáo trình lịch sử thông thường là gì?

Khác với giáo trình lịch sử tập trung mô tả tuần tự các sự kiện chiến sự hay tiểu sử, giáo trình này tập trung vào đối tượng nghiên cứu là đường lối: hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách, sự chuyển hướng chiến lược, sự bổ sung và phát triển lý luận qua từng kỳ Đại hội và Hội nghị Trung ương.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic: vừa nắm bối cảnh lịch sử ra đời văn kiện, vừa phân tích cấu trúc nội dung của nghị quyết; lập bảng so sánh các văn kiện có tính chất bước ngoặt; tra cứu trực tiếp các văn kiện gốc được dẫn chiếu trong giáo trình.

5. Có những tài liệu bổ trợ chính thức nào được giáo trình dẫn chiếu?

Giáo trình sử dụng các nguồn tư liệu tham khảo gồm: Văn kiện Đảng Toàn tập (Nxb. Chính trị quốc gia), Hồ Chí Minh: Toàn tập (Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật, 2011), C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Lê Duẩn: Tuyển tập, cùng các tài liệu nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Trung ương Đảng qua các thời kỳ.


Kết luận

Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (tái bản năm 2016) là công trình khoa học thể hiện toàn diện quá trình hình thành, thử nghiệm và phát triển đường lối cách mạng của Đảng từ năm 1930 đến thời kỳ Đổi mới. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc hệ thống hóa chuẩn xác các chủ trương, cương lĩnh và sự chuyển hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: khởi đầu từ việc nghiên cứu phương pháp luận tại Chương mở đầu, khảo cứu đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc (1930–1945), và đi sâu phân tích đường lối đổi mới trên các lĩnh vực chuyên ngành (Chương IV – VIII). Người học có thể mở rộng nghiên cứu thông qua hệ thống tài liệu bổ trợ chính thức như Văn kiện Đảng Toàn tập, Hồ Chí Minh Toàn tập và các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc.