Giáo Trình Đo Lường Điện Dành Cho Hệ Trung Cấp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện Tử

Giáo trình đo lường điện nghề công nghệ kỹ thuật điện điện tử trung cấp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong ngành.

Trường đại học

Trường Trung Cấp Công Nghệ Và Du Lịch Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

70
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN

2. CHƯƠNG 2: ĐO DÒNG ĐIỆN

3. CHƯƠNG 3: ĐO ĐIỆN ÁP

4. CHƯƠNG 4: ĐO ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN BẰNG MÊ GÔM MÉT

5. CHƯƠNG 5: SỬ DỤNG VOM

6. CHƯƠNG 6: ĐO CÔNG SUẤT BẰNG OÁT MÉT

7. CHƯƠNG 7: ĐO ĐIỆN NĂNG 1 PHA

8. CHƯƠNG 8: ĐO ĐIỆN NĂNG 3 PHA

9. CHƯƠNG 9: SỬ DỤNG MÁY HIỆN SÓNG

10. CHƯƠNG 10: ĐO ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐẤT BẰNG TER-RÔ-MÉT

11. CHƯƠNG 11: ĐO ĐƯỜNG KÍNH VÀ ĐỘ SÂU BẰNG THƯỚC CẶP

12. CHƯƠNG 12: ĐO ĐƯỜNG KÍNH DÂY ĐIỆN TỬ BẰNG PAN-ME

13. CHƯƠNG 13: ĐO TỐC ĐỘ BẰNG TỐC ĐỘ KẾ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Đo Lường Điện Cho Ngành Kỹ Thuật Điện

Giáo trình "Đo lường điện" là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử. Nội dung giáo trình được biên soạn đơn giản, dễ hiểu, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản và kỹ năng thực hành. Môn học này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn bao gồm các bài tập thực hành để củng cố kỹ năng nghề nghiệp.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Đo Lường Điện

Giáo trình nhằm giúp sinh viên hiểu rõ về các đại lượng điện, cách đo lường và sử dụng các thiết bị đo. Mục tiêu là phát triển kỹ năng thực hành và khả năng phân tích mạch điện.

1.2. Cấu Trúc Của Giáo Trình Đo Lường Điện

Giáo trình bao gồm 13 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của đo lường điện, từ khái niệm cơ bản đến các phương pháp đo phức tạp.

II. Những Thách Thức Trong Đo Lường Điện Hiện Nay

Đo lường điện gặp nhiều thách thức do sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. Các thiết bị đo cần phải chính xác và đáng tin cậy hơn bao giờ hết. Việc hiểu rõ các sai số và yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo là rất quan trọng.

2.1. Sai Số Trong Đo Lường Điện

Sai số có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm thiết bị đo, môi trường và kỹ thuật đo. Việc nhận diện và giảm thiểu sai số là một phần quan trọng trong quá trình đo lường.

2.2. Ảnh Hưởng Của Môi Trường Đến Kết Quả Đo

Nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố môi trường khác có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của thiết bị đo. Cần có các biện pháp bảo vệ và hiệu chuẩn thiết bị để đảm bảo kết quả đo chính xác.

III. Phương Pháp Đo Lường Điện Hiệu Quả Nhất

Có nhiều phương pháp đo lường điện khác nhau, mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả chính xác.

3.1. Phương Pháp Đo Trực Tiếp

Phương pháp đo trực tiếp cho phép so sánh đại lượng cần đo với một mẫu chuẩn. Đây là phương pháp đơn giản và nhanh chóng, nhưng cần thiết bị đo chính xác.

3.2. Phương Pháp Đo Gián Tiếp

Phương pháp đo gián tiếp yêu cầu tính toán từ các đại lượng khác. Mặc dù phức tạp hơn, nhưng nó có thể cung cấp thông tin chi tiết hơn về mạch điện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đo Lường Điện Trong Ngành Kỹ Thuật

Đo lường điện có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất công nghiệp đến nghiên cứu khoa học. Việc sử dụng các thiết bị đo hiện đại giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công việc.

4.1. Ứng Dụng Trong Sản Xuất Công Nghiệp

Trong sản xuất, đo lường điện giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Các thiết bị đo hiện đại giúp phát hiện lỗi và giảm thiểu lãng phí.

4.2. Ứng Dụng Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Trong nghiên cứu, đo lường điện là công cụ quan trọng để thu thập dữ liệu và kiểm tra giả thuyết. Các thiết bị đo chính xác giúp các nhà nghiên cứu có được kết quả tin cậy.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Đo Lường Điện

Tương lai của đo lường điện hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ với sự phát triển của công nghệ. Các thiết bị đo sẽ ngày càng chính xác và thông minh hơn, giúp nâng cao hiệu quả công việc trong ngành kỹ thuật điện - điện tử.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ Đo Lường

Công nghệ đo lường đang phát triển nhanh chóng với sự xuất hiện của các thiết bị thông minh và tự động hóa. Điều này sẽ giúp cải thiện độ chính xác và giảm thiểu sai số trong đo lường.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo Trong Đo Lường Điện

Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho sinh viên là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong ngành công nghiệp. Việc hiểu rõ về đo lường điện sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc.

10/07/2025
Giáo trình đo lường điện nghề công nghệ kỹ thuật điện điện tử trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN Mã Chương: 01 Giới thiệu: Đo lường là sự so sánh đại lượng chưa biết (đại lượng đo) với đại lượng đã được chuẩn hóa ( đại lượng mẫu hoặc đại lượng chuẩn). Như vậy công việc đo lương là nối thiết bị do vào hệ thống được khảo sát và quan sát kết quả đo được các đại lượng cần thiết trên thiết bị đo. Trong thực tế rất khó xác định “ trị số thực ” của đại lượng đo. Vì vậy trị số đo được bởi thiết bị đo được gọi là trị số tin được.

Bất kỳ đại lượng đo nào cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều thông số. Do đó kết quả đo rất ít khi phản ảnh đúng trị số tin cậy. Cho nên có nhiều hệ số ảnh hưởng trong đo lường liên quan đến thiết bị đo. Như vậy độ chính xác của thiết bị đo được diễn ra dưới hình thức sai số.

Mục tiêu: Giải thích được nguyên lý cấu tạo và làm việc của các cơ cấu đo thông dụng: từ điện, điện từ, điện động, cảm ứng. Phân biệt được dụng cụ đo kiểu trực tiếp, so sánh, đo đại lượng điện, đại lượng không điện Trình bày được các dạng sai số, các thành phần cấu tạo cơ bản của dụng cụ đo. Đọc đúng các ký hiệu trên mặt dụng cụ. Nội dung chương: 2.

Định nghĩa đo lường Đo lường là một quá trình đánh giá định lượng đại lượng cần đo để có kết quả bằng số so với đơn vị đo. Kết quả đo lường (Ax) là giá trị bằng số, được định nghĩa bằng tỉ số giữa đại lượng cần đo (X) và đơn vị đo (Xo): Kết quả đo được biểu diễn dưới dạng: A = X0 X và ta có X = A.X0 Trong đó: X - đại lượng đo X0 - đơn vị đo A - con số kết quả đo.1) có phương trình cơ bản của phép đo: X = Ax. Xo , chỉ rõ sự so sánh X so với Xo, như vậy muốn đo được thì đại lượng cần đo X phải có tính chất là các giá trị của nó có thể so sánh được, khi muốn đo một đại lượng không có tính chất so sánh được thường phải chuyển đổi chúng thành đại lượng có thể so sánh được. Sơ đồ khối dụng cụ đo 2.

Kiểu trực tiếp Phương pháp đo trực tiếp: là phương pháp đo mà đại lượng cần đo được so sánh trực tiếp với mẫu đo. Phương pháp này được chia thành 2 cách đo: - Phương pháp đo đọc số thẳng. - Phương pháp đo so sánh là phương pháp mà đại lượng cần đo được so sánh với mẫu đo cùng loại đã biết trị số. Ví dụ: Dùng cầu đo điện để đo điện trở, dùng cầu đo để đo điện dụng v.

Kiểu gián tiếp Phương pháp đo gián tiếp: là phương pháp đo trong đó đại lượng cần đo sẽ được tính ra từ kết quả đo các đại lượng khác có liên quan. Ví dụ: Muốn đo điện áp nhưng ta không có Vônmét, ta đo điện áp bằng cách: - Dùng ômmét đo điện trở của mạch. - Dùng Ampemét đo dòng điện đi qua mạch. Sau đó áp dụng các công thức hoặc các định luật đã biết để tính ra trị số điện áp cần đo.

Các thành phần cấu tạo cơ bản của dụng cụ đo điện Thông thường một dụng cụ đo lường điện tử có cấu trúc gồm khối cảm biến, bộ khuếch đại, bộ xử lý và cuối cùng là bộ hiển thị. Bộ cảm biến có nhiệm vụ thực hiện cảm nhận và biến đổi các đại lượng vật lý hoặc phi vật lý cần đo thành các tín hiệu điện. Các tín hiệu điện này sau đó sẽ được khuếch đại và hiệu chỉnh sao cho tương quan sự biến đổi giữa các đại lượng vật lý hoặc phi vật lý và tín hiệu điện sau cảm biến có tính chất tuyến tính. Hay nói cách khác, sự biến đổi của tín hiệu điện sau cảm biến sẽ phản ánh thực chất của quá trình biến đổi các đại lượng vật lý/phi vật lý đó.

Tiếp sau, các tín hiệu này sẽ được tiếp tục đưa qua các hệ thống xử lý tín hiệu (có thể là xử lý tín hiệu số hoặc tương tự) rồi sau đó phối ghép và đưa qua các phương tiện hiển thị như màn hình, bảng hiển thị LED, các thiết bị in ấn hoặc các thiết bị ngoại vi khác. Các ký hiệu trên mặt dụng cụ đo 2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các cơ đấu đo thông dụng 2. Cơ cấu đo kiểu từ điện 6 Cơ cấu đo kiểu từ điện có hai phần chính là phần tĩnh và phần động.

Phần tĩnh (1) Nam châm vĩnh cửu (2) Cực từ (3) Lõi sắt Phần động Hình 2.1: Cơ cấu chỉ thị từ điện (4) Kim chỉ thị (5) Khung dây (6) Lò xo xoắn Khung dây: gồm nhiều vòng dây làm bằng đồng cùng quấn trên một khuôn nhôm hình chữ nhật. Dây đồng có tiết diện nhỏ khoảng (0,02 ÷ 0,05)mm có phủ cách điện bên ngoài. Toàn bộ khung dây được đặt trên trục quay. Khung dây chuyển động nhờ lực tương tác giữa từ trường của khung dây (khi có dòng điện chạy qua) và từ trường của nam châm vĩnh cửu.

Khối lượng của khung dây phải càng nhỏ càng tốt để Momen quán tính không ảnh hưởng nhiều đến chuyển động quay của khung dây. Lõi sắt: có dạng hình trụ tròn được đặt giữa hai cực của nam châm vĩnh cửu sao cho khe hở không khí giữa chúng đủ nhỏ và cách đều các cực từ. Nhờ lõi sắt mà từ trở giữa các cực từ được giảm nhỏ và do đó làm tăng mật độ từ thông qua khe hở không khí. Lò xo xoắn ốc: được bố trí ở hai đầu của khung dây với chiều ngược nhau, một đầu lò xo gắn vào trục của khung dây, đầu kia gắn cố định.

Lò xo xoắn ốc có nhiệm vụ chủ yếu là tạo ra Momen cản (Mc) cân bằng với lực điện từ, ngoài ra lò xo được dùng để dẫn dòng điện vào và ra khung dây và khi không có dòng điện đi vào, lò xo sẽ đưa kim chỉ thị về vị trí ban đầu. Kim chỉ thị: được gắn liền với khung dây để có thể dịch chuyển theo khung, vị trí kim sẽ chỉ giá trị tương ứng trên mặt thang đo. Kim thường làm bằng nhôm mỏng, đuôi kim có gắn đối trọng để trọng tâm của kim nằm trên trục quay, điều này giúp giữ thăng bằng cho phần động. Đầu kim dẹt và có chiều dày bé hơn khoảng cách các vạch trên thang chia độ.

Nam châm vĩnh cửu: gồm hai cực N và S được thiết kế bo tròn theo lõi sắt sao cho khe hở giữa phần tĩnh và phần động đủ nhỏ nhằm tạo ra từ trường đều. Cơ cấu đo kiểu điện động Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo, nguyên lý, đặc điểm và ứng dụng của cơ cấu đo kiểu điện động. 7 Kí hiệu: Cấu tạo: Phần tĩnh: Gồm cuộn dây tĩnh (1) (không lõi thép) hay còn gọi là cuộn kích thích có số vòng dây ít được chia làm 2 phần bằng nhau mắc nối tiếp nhau (quấn theo cùng chiều) để tạo thành nam châm điện khi có dòng điện chạy qua. Ngoài ra còn có bảng chỉ thị và trụ đỡ.8: Cơ cấu chỉ thị điện động Phần động: Gồm có cuộn dây động 2 có khung bằng nhôm trên có quấn các vòng dây điện từ với số vòng nhiều tiết kiện dây bé gắn trên trục quay trong từ trường được tạo ra bởi cuộn tĩnh.

Ngoài ra trên trục còn gắn kim chỉ thị, lò xo tạo momen cản và các chi tiết phụ trợ khác. Thông thường chúng sẽ được bọc kín bằng màn chắn từ để tránh ảnh hưởng của từ trường bên ngoài. Nguyên lý hoạt động: a) Khi cho dòng điện và các cuộn dây thì từ trường của 2 cuộn dây tương tác với nhau khiến cho cuộn động di chuyển và kim bị lệch đi khỏi vị trí zero. Các lò xo xoắn tạo ra lực điều khiển và đóng vai trò dẫn dòng vào cuộn động.

Việc tạo ra sự cân bằng của hệ thống động (điều chỉnh zero) được thực hiện nhờ điều chỉnh vị trí lò xo. Dụng cụ đo kiểu điện động thường có cản dịu kiểu không khí vì nó không thể cản dịu bảng dòng xoáy như dụng cụ đo kiểu từ điện. Do không có lõi sắt trong dụng điện động nên môi trường dẫn từ hoàn toàn là không khí do đó cảm ứng từ nhỏ hơn rất nhiều so với ở dụng cụ từ điện. Điều này đồng nghĩa với việc để tạo ra momen quay đủ lớn để quay phần động thì dòng điện chạy trong cuộn động phải khá lớn.

Như vậy, độ nhạy của dụng cụ đo điện động nhỏ hơn rất nhiều so với dụng cụ đo từ điện. Momen quay do 2 từ trường tương tác nhau được tính bằng: b) Khi cho dòng xoay chiều vào các cuộn dây Phần động vì có quán tính mà không kịp thay đổi theo giá trị tức thời nên thực tế lấy theo giá trị số trung bình trong một chu kì T. 8 Đặc điểm và ứng dụng Vì góc lệch không tỉ lệ tuyến tính với dùng cần đo nên thang đo của cơ cấu điện động là thang đo không đều. Có thể thay đổi vị trí tương đối của các cuộn dây để thay đổi tỷ số dM/da theo hàm ngược với I1.I2 nhằm đạt được thang đo đều (thường từ 20% - 100% cuối thang đo có thể chia đều, còn 20% đầu thang đo chia không đều).

Cơ cấu điện động có thể được sử dụng để đo dòng xoay chiều và một chiều. Tuy nhiên nó có độ nhạy kém và tiêu thụ công suất khá lớn nên dùng trong mạch công suất nhỏ không thích hợp. Cơ cấu có độ chính xác cao khi đo trong mạch xoay chiều vì không sử dụng vật liệu sắt từ tức là loại bỏ được sai số đo dòng xoáy và bão hòa từ. Cơ cấu không có lõi thép nên từ trưởng của cơ cấu yếu, độ ổn định thấp do phụ thuộc vào trừ trường ngoài, độ nhạy thấp.

Khả năng chịu được quá tải thấp Cấu tạo tương đối phức tạp, giá thành cao. Cơ cấu được ứng dụng chế tạo vôn kế, ampe kế và oát kế 2. Cơ cấu đo kiểu sắt điện động 2. Cơ cấu đo kiểu cảm ứng Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo, nguyên lý, đặc điểm và ứng dụng của cơ cấu đo kiểu cảm ứng.

Ký hiệu: Cấu tạo: Hình 1.8: Cơ cấu chỉ thị cảm ứng Cấu tạo của cơ cấu đo cảm ứng có hai phần là phần tĩnh và phần động: Phần tĩnh là các cuộc dây điện 2,3 có cấu tạo để khi có dòng điện chạy trong cuộn dây sẽ sinh ra từ trường móc vòng qua mạch từ và qua phần động, có ít nhất là 2 nam châm điện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Đo Lường Điện: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện Tử là một tài liệu quý giá dành cho sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực điện và điện tử. Tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản và nâng cao về các phương pháp đo lường điện, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các thiết bị và công cụ cần thiết trong quá trình thực hiện các phép đo. Bên cạnh đó, tài liệu còn hướng dẫn chi tiết về cách phân tích và xử lý dữ liệu đo lường, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên ứu thiết kế bộ khôi phục điện áp động dvr không sử dụng kho tích trữ năng lượng. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các công nghệ tiên tiến trong việc khôi phục điện áp và ứng dụng của chúng trong ngành công nghiệp điện. Mỗi tài liệu đều là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình trong lĩnh vực này.