Giáo Trình Đồ Họa Ứng Dụng Nghề Kỹ Thuật Sửa Chữa Và Lắp Ráp Máy Tính Cao Đẳng

Giáo trình đồ họa ứng dụng cho nghề kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính cao đẳng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI MỞ ĐẦU: NHỮNG VẤN ĐỀ CĂN BẢN

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Giới thiệu về đồ họa Vector

1.3. Giới thiệu về đồ họa Raster

1.4. Một số thuật ngữ cơ bản

2. BÀI 1: CĂN BẢN VỀ ĐỒ HỌA VECTOR

2.1. Căn bản về đồ họa vector

2.2. Cài đặt CorelDRAW

2.3. Làm việc với các công cụ đồ hoạ vector

2.4. Sử dụng giao diện CorelDRAW

2.5. Những thao tác cơ bản

2.6. Công cụ hỗ trợ đo đạc và vẽ

2.7. Xem trên màn hình

2.8. Thao tác cơ bản trên đối tượng

2.9. Công cụ tạo hình

2.10. Kết hợp các hình đơn giản

2.11. Quản lý và sắp xếp đối tượng

2.12. Làm việc với văn bản

2.13. Tìm hiểu thuộc tính của chữ

2.14. Liên kết văn bản với đối tượng

2.15. Màu và các vùng tô màu

2.16. Tô màu cho đối tượng

2.17. Đường, đường bao và chổi vẽ

2.18. Một số hiệu ứng cơ bản trong đồ họa Vector

2.18.1. Hiệu ứng Drop Shadow

2.18.2. Hiệu ứng transparency

2.18.3. Hiệu ứng Blend và Contour

2.18.4. Hiệu ứng Envelope và Distortion

2.19. Xét hình ảnh bằng PowerClip

2.20. In ấn trong đồ họa Vector

2.20.1. In bản vẽ

2.20.2. Định dạng Layout trước khi in

2.20.3. Xem trước khi in (Print Preview)

2.20.4. In với máy in ảo Post Script

2.20.5. Kết xuất bản vẽ sang các định dạng khác

2.21. BÀI TẬP KẾT THÚC CHƯƠNG

3. BÀI 2: CĂN BẢN VỀ ĐỒ HỌA RASTER

3.1. Căn bản về đồ họa Raster

3.2. Thoát khỏi chương trình

3.3. Các tính năng trên trình đơn

3.4. Làm việc với các công cụ trong đồ họa Raster

3.5. Tạo mới tập tin ảnh

3.6. Các nút lệnh trên thanh công cụ

3.7. Làm việc với lớp và kênh

3.7.1. Giới thiệu về lớp (Layer)

3.7.2. Các thao tác trong lớp

3.7.3. Tạo các hiệu ứng cho lớp

3.8. Kênh màu và hiệu chỉnh kênh màu

3.9. Màu và cách hiệu chỉnh

3.10. Không gian màu và chế độ làm việc của hình ảnh

3.11. Chuyển đổi từ chế độ RGB sang chế độ màu khác

3.12. Các bảng hiệu chỉnh màu

3.13. Chuyển hình ảnh cho các ứng dụng khác

3.14. Các dạng thức tệp tin

3.15. Lưu ảnh sang các định dạng khác

3.16. Tối ưu hóa hình ảnh xuất bản trên trang web

3.17. BÀI TẬP KẾT THÚC CHƯƠNG

4. BÀI 3: PHẦN MỀM THIẾT KẾ BẢN VẼ KỸ THUẬT

4.1. Phần mềm Photoshop

4.2. Giới thiệu Photoshop

4.3. Ứng dụng Photoshop vào thiết kế bản vẽ hệ thống mạng

4.4. Sử dụng Photoshop

4.5. Bản vẽ Photoshop

4.6. Hiệu chỉnh và định dạng

4.7. Kết nối dạng hình

4.8. Sử dụng và hiệu chỉnh văn bản

4.9. Sử dụng lớp (Layer)

4.10. In ấn bản vẽ

4.11. Thiết kế bản vẽ kỹ thuật với Photoshop

4.12. Phân loại các dạng bản vẽ

4.13. Xây dựng bản vẽ dựa trên bản vẽ chuẩn của Photoshop

4.14. Bản vẽ CAD trong Photoshop

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Đồ Họa Ứng Dụng Cho Kỹ Thuật Sửa Chữa Máy Tính

Giáo trình Đồ Họa Ứng Dụng cho Kỹ Thuật Sửa Chữa Máy Tính là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực đồ họa. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên áp dụng vào thực tế. Nội dung giáo trình được thiết kế khoa học, dễ hiểu, phù hợp với nhu cầu học tập và nghiên cứu.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các phần chính như đồ họa vector, đồ họa raster và phần mềm thiết kế bản vẽ kỹ thuật. Mỗi phần đều có những bài học cụ thể, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về từng khía cạnh của đồ họa ứng dụng.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế dành cho sinh viên ngành Kỹ Thuật Sửa Chữa Máy Tính, những người muốn nâng cao kỹ năng đồ họa ứng dụng trong công việc và học tập.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Đồ Họa Ứng Dụng

Học đồ họa ứng dụng không chỉ đơn thuần là việc nắm vững lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải thực hành thường xuyên. Một số thách thức lớn bao gồm việc làm quen với phần mềm, hiểu rõ các thuật toán đồ họa và khả năng sáng tạo trong thiết kế.

2.1. Khó khăn trong việc sử dụng phần mềm

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc làm quen với các phần mềm đồ họa như CorelDRAW và Photoshop. Việc nắm vững các công cụ và tính năng của phần mềm là rất quan trọng để thực hiện các dự án đồ họa.

2.2. Thiếu kiến thức nền tảng

Một số sinh viên có thể thiếu kiến thức nền tảng về đồ họa, điều này gây khó khăn trong việc tiếp thu các kiến thức nâng cao hơn. Việc học các thuật ngữ và khái niệm cơ bản là cần thiết.

III. Phương Pháp Học Hiệu Quả Đồ Họa Ứng Dụng

Để học hiệu quả đồ họa ứng dụng, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc thực hành thường xuyên, tham gia các khóa học bổ sung và tìm kiếm tài liệu tham khảo là rất cần thiết.

3.1. Thực hành thường xuyên

Thực hành là cách tốt nhất để nắm vững các kỹ năng đồ họa. Sinh viên nên dành thời gian để thực hiện các bài tập và dự án thực tế.

3.2. Tham gia các khóa học bổ sung

Tham gia các khóa học trực tuyến hoặc offline sẽ giúp sinh viên cập nhật kiến thức mới và cải thiện kỹ năng đồ họa của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đồ Họa Ứng Dụng Trong Kỹ Thuật Sửa Chữa Máy Tính

Đồ họa ứng dụng có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực kỹ thuật sửa chữa máy tính. Từ việc thiết kế sơ đồ mạch điện đến tạo ra các bản vẽ kỹ thuật, đồ họa ứng dụng giúp cải thiện hiệu quả công việc.

4.1. Thiết kế sơ đồ mạch điện

Sử dụng phần mềm đồ họa để thiết kế sơ đồ mạch điện giúp kỹ thuật viên dễ dàng hình dung và thực hiện các công việc sửa chữa.

4.2. Tạo bản vẽ kỹ thuật

Việc tạo ra các bản vẽ kỹ thuật chính xác là rất quan trọng trong quá trình sửa chữa máy tính. Đồ họa ứng dụng cung cấp công cụ để thực hiện điều này một cách hiệu quả.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Đồ Họa Ứng Dụng

Giáo trình Đồ Họa Ứng Dụng cho Kỹ Thuật Sửa Chữa Máy Tính là tài liệu quý giá cho sinh viên. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp tương lai.

5.1. Tương lai của đồ họa ứng dụng

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, đồ họa ứng dụng sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả kỹ thuật sửa chữa máy tính.

5.2. Khuyến khích sinh viên tiếp tục học hỏi

Sinh viên nên tiếp tục tìm kiếm cơ hội học tập và thực hành để nâng cao kỹ năng đồ họa của mình, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động.

17/07/2025
Giáo trình đồ họa ứng dụng nghề kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: NHỮNG VẤN ĐỀ CĂN BẢN Mã bài: MĐ 22-01 1. Giới thiệu chung Definition (ISO): Phƣơng pháp và công nghệ chuyển đổi dữ liệu từ thiết bị đồ họa sang máy tính. Computer Graphics là phƣơng tiện đa năng và mạnh mẽ nhất của giao tiếp giữa con ngƣời và máy tính. Computer Graphics (Kỹ thuật đồ hoạ máy tính) là một lĩnh vực của Công nghệ thông tin mà ở đó nghiên cứu, xây dựng và tập hợp các công cụ (mô hình lý thuyết và phần mềm) khác nhau để: kiến tạo, xây dựng, lƣu trữ, xử lý Các mô hình (model) và hình ảnh (image) của đối tƣợng.

Các mô hình (model) và hình ảnh này có thể là kết quả thu đƣợc từ những lĩnh vực khác nhau của rất nhiều ngành khoa học (vật lý, toán học, thiên văn học…) Computer graphics xử lý tất cả các vấn đề tạo ảnh nhờ máy tính. Giới thiệu về đồ họa Vector Mục tiêu: - Biết được khái quát về đồ họa vector Trong lĩnh vực đồ họa có hai loại ảnh. Ảnh đồ họa Vector và ảnh đồ họa Raster. Ảnh đồ họa Vector đƣợc tạo ra từ những chƣơng trình nhƣ: CorelDRAW, Adobe Isllustrator, Autodesk AutoCAD… Ảnh đồ họa Raster đƣợc tạo ra từ những chƣơng trình nhƣ: PaintBrush, Corel Photo Paint, Adobe Photoshop… Đặc điểm nổi bật của ảnh Vector là: Ảnh đƣợc cấu tạo từ những đối tƣợng hình học cơ bản nhƣ: Điểm, đoạn thẳng, đƣờng tròn cung tròn.

Bằng các phép biến đổi hình học thông dụng chúng ta có thể tạo nên những hình ảnh hay những bản vẽ phức tạp. Các đối tƣợng hình học trong ảnh đƣợc quản lý theo chƣơng trình toán học vì thế kích thƣớc tập tin ảnh hƣởng rất nhỏ. Hình ảnh đƣợc tạo ra trong trƣơng trình CorelDRAW không phụ thuộc vào độ phân giải tập tin và độ phân giả màn hình. Nghĩa là chúng ta có thể co giãn hình ảnh mà không là bể ảnh.

Khả năng xoay và thay đổi kích thƣớc một hình ảnh mà không làm móp méo nó là một ƣu điểm nổi bật của đồ hoạ vector. - Một trong những khuyết điểm của đồ hoạ vector là nếu càng phức tạp bao nhiêu thì dung lƣợng của tập tin càng lớn và thời gian hiện lên màn hình càng lâu bấy nhiêu. Một khuyết điểm nữa là nó không thể hiện chất lƣợng hình ảnh trung thực (they cannot display photorealistic quality). - Mô hình hình học (geometrical model) cho mô hình hoặc hình ảnh của đối tƣợng - Xác định các thuộc tính của mô hình hình học này 12 -Quá trình tô trát (rendering) để hiển thị từng điểm của mô hình, hình ảnh thực của đối - Có thể định nghĩa đồ hoạ vector: Đồ hoạ vector = geometrical model + rendering - Không thay đổi thuộc tính của từng điểm trực tiếp - Xử lý với từng thành phần hình học cơ sở của nó và thực hiện quá trình tô trát và hiển thị lại.

- Quan sát hình ảnh và mô hình của hình ảnh và sự vật ở nhiều góc độ khác nhau bằng cách thay đổi điểm nhìn và góc nhìn. Ví dụ về hình ảnh đồ hoạ Vector: Hình: ví dụ về hình ảnh đồ hoạ Vector 3. Giới thiệu về đồ họa Raster Mục tiêu: - Biết được khái quát về đồ họa Raster Đồ hoạ Raster còn gọi là đồ hoạ mảnh. Một Raster miêu tả hình ảnh nhƣ một dàn các điểm chấm gọi là pixel.

Đồ hoạ Raster phụ thuộc vào độ phân giải và tạo ra những tập tin có dung lƣợng lớn. Thay đổi kích thƣớc của hình ảnh chỉ đơn giản là làm cho các pixel to lớn hay nhỏ đi. Và do đó xuất hiện những vấn đề về chất lƣợng hình ảnh bởi chƣơng trình sẽ phải thêm hoặc bớt các pixel sao cho đúng với kích cỡ đó chọn. Khi tăng kích thƣớc một hình ảnh Raster thì đặc biệt là các pixel (đƣợc vẽ nhƣ những ô vuông trên bàn cờ) cũng trở nên to hơn.

Lúc đó ở các cạnh xuất hiện sự tƣơng phản màu sắc, các pixel trông không đẹp mắt, góc cạnh và răng cƣa. 13 Các mô hình, hình ảnh của các đối tƣợng đƣợc hiển thị thông qua từng pixel (từng mẫu rời rạc) - Đặc điểm: Có thể thay đổi thuộc tính + Xoá đi từng pixel của mô hình và hình ảnh các đối tƣợng. + Các mô hình hình ảnh đƣợc hiển thị nhƣ một lƣới điểm (grid) các pixel rời rạc, + Từng pixel đều có vị trí xác định, đƣợc hiển thị với một giá trị rời rạc (số nguyên) các thông số hiển thị (màu sắc hoặc độ sáng) + Tập hợp tất cả các pixel của grid cho chúng ta mô hình, hình ảnh đối tƣợng mà chúng ta muốn hiển thị Raster. Phƣơng pháp để tạo ra các pixel - Phƣơng pháp dùng phần mềm để vẽ trực tiếp từng pixel một.

- Dựa trên các lý thuyết mô phỏng (lý thuyết Fractal, v.v) để xây dựng nên hình ảnh mô phỏng của sự vật. - Phƣơng pháp rời rạc hoá (số hoá) hình ảnh thực của đối tƣợng. - Có thể sửa đổi (image editing) hoặc xử lý (image processing) mảng các pixel thu đƣợc theo những phƣơng pháp khác nhau để thu đƣợc hình ảnh đặc trƣng của đối tƣợng. Một số thuật ngữ cơ bản Mục tiêu: - Biết được các thuật ngữ cơ bản trong ngành thiết kế đồ họa Mục tiêu căn bản của phần mềm đồ hoạ đƣợc chuẩn là tính tƣơng thích.

Khi các công cụ đƣợc thiết kế với hàm đồ hoạ chuẩn, phần mềm có thể đƣợc di chuyển một cách dễ dàng từ hệ phần cứng này sang hệ phần cứng khác và đƣợc dùng trong nhiều cài đặt và ứng dụng khác nhau. GKS (Graphics Kernel System): chuẩn xác định các hàm đồ hoạ chuẩn, đƣợc thiết kế nhƣ một tập hợp các công cụ đồ hoạ hai chiều và ba chiều. GKS Functional Description, ANSI X3.GKS - 3D Functional Description, ISO Doc #8805:1988. CGI (Computer Graphics Interface System): hệ chuẩn cho các phƣơng pháp giao tiếp với các thiết bị ngoại vi.

CGM (Computer Graphics Metafile): xác định các chuẩn cho việc lƣu trữ và chuyển đổi hình ảnh. VRML (Virtual Reality Modeling Language): ngôn ngữ thực tại ảo, một 14 hƣớng phát triển trong công nghệ hiển thị đƣợc đề xuất bởi hãng Silicon Graphics, sau đó đã đƣợc chuẩn hóa nhƣ một chuẩn công nghiệp. PHIGS (Programmers Hierarchical Interactive Graphics Standard): xác định các phƣơng pháp chuẩn cho các mô hình thời gian thực và lập trình hƣớng đối tƣợng. PHIGS Functional Description, ANSI X3.

OPENGL thƣ viện đồ họa của hãng Silicon Graphics, đƣợc xây dựng theo đúng chuẩn của một hệ đồ họa năm 1993. DIRECTX thƣ viện đồ hoạ của hãng Microsoft, Direct X/Direct3D 1997 15 BÀI 1: CĂN BẢN VỀ ĐỒ HỌA VECTOR Mã bài: MĐ22 – 02. Mục tiêu: - Hiểu rõ và trình bày đƣợc khả năng ứng dụng của đồ họa Vector - Hiểu rõ các thành phần của giao diện đồ họa Vector (phần mềm ứng dụng Corel Draw) - Hiểu và trình bày đƣợc các thuật ngữ cơ bản trong đồ họa Vector - Sử dụng đƣợc các công cụ cơ bản trong phần mềm ứng dụng Corel Draw để vẽ và tạo hình đối tƣợng - Sử dụng các công cụ công cụ Freehand và Bezier hình chữ nhật, Ellipse, đa giác, hình sao để vẽ và tạo hình đối tƣợng - Chọn di chuyển và định kích cỡ đối tƣợng - Sử dụng công cụ Shape Tool để chỉnh sửa đối tƣợng. - Dùng bộ lệnh Transform, Shaping để thực hiện các ứng dụng.

- Sử dụng thành thạo công cụ Text để thực hiện các ứng dụng Tạo hình với công cụ text. - Tô màu các đối tƣợng khép kín, Tô màu chuyển, dùng Mẫu pattern,Tô màu viền đối tƣợng. Chuyển đổi, thêm và tạo một mẫu màu mới - Thực hiện đƣợc các hiệu ứng blend, contour, enveloper. - Thiết lập đƣợc trang in, thực hiện lệnh in với tài liệu.

NỘI DUNG CHÍNH 1. Căn bản về đồ họa vector Mục tiêu: - Hiểu rõ và trình bày được khả năng ứng dụng của đồ họa Vector - Hiểu rõ các thành phần của giao diện đồ họa Vector (phần mềm ứng dụng Corel Draw) 1. Khái niệm: CorelDRAW là chƣơng trình đồ họa ứng dụng trên Windows đƣợc dùng trong lĩnh vực nhƣ: + Thiết kế Logo – Logo là những hình ảnh hay biểu tƣợng, đặc trƣng cho một cơ quan hay tổ chức, đơn vị. Nói lên đƣợc vị trí địa lí, lĩnh vực hoạt động, quy mô hoạt động và tính chất hoạt động của đơn vị, cơ quan đó.

+ Thiết kế mẫu, bao gồm các loại sản phẩm nhƣ: Các sản phẩm gia dụng, các sản phẩm điện tử…Thiết kế bao bì. + Vẽ Quảng cáo, bảng hiệu hộp đèn,cắt dán Decan + Trình bày trang sách, báo, tạp chí. + Thiết kế thời trang nhƣ: Quần áo, cặp da, túi sách, nón mũ. + Thiết kế các danh thiếp, thiệp cƣới.

Thiết kế các thực đơn. + Thiết kế các bản đồ chỉ dẫn. + Hay vẽ các bản vẽ phức tạp, các mẫu trong kỹ sảo phim hoạt hình 1. Đặc điểm: Điểm nổi bật của CorelDRAW là hầu hết các sản phẩm đƣợc dùng trong lĩnh vực mỹ thuật do đó sản phẩm đƣợc tạo ra là phải có tính thẩm mỹ cao đẹp mắt, thu 16 hút ngƣời quan sát.

CorelDRAW cho phép chúng ta vẽ nên các hình dạng nhằm minh họa các ý tƣởng dựa trên nền tảng đối tƣợng chữ viết và đối tƣợng đồ họa. CorelDRAW có một khả năng tuyệt vời, mà giới hạn của nó chỉ phụ thuộc vào khả năng của ngƣời sử dụng. Cài đặt CorelDRAW CorelDRAW là một chƣơng trình đồ hoạ mạnh có nhiều tính năng ƣu việt, đƣợc sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của công nghiệp đồ hoạ. CorelDRAW là một bộ phần mềm đồ hoạ bao gồm các thành phần sau: CorelDRAW Corel PHOTO-PAINT Corel R.E Corel CAPTURE Corel TEXTURE Corel TRACE Bạn có thể cài đặt tất cả các chƣơng trình trong bộ phần mềm này hoặc chỉ cài những chƣơng trình có tính năng cần thiết để tiết kiệm dung lƣợng đĩa.

Phần này cung cấp các bƣớc cơ bản để thiết lập đƣợc môi trƣờng làm việc với CorelDRAW tùy theo các yêu cầu của ngƣời sử dụng. Chú ý: Tất cả các hƣớng dẫn cài đặt cũng nhƣ minh hoạ các chức năng trong suốt giáo trình này đƣợc thực hiện trên CorrelDRAW 12, với các phiên bản khác có thể có một số khác biệt nhỏ. Yêu cầu về phần cứng Dung lƣợng bộ nhớ RAM Tối thiểu 64 MB RAM, nên từ 128MB trở lên. Kích thƣớc RAM phụ thuộc vào mục đích sử dụng.

- Nếu dùng CorelDRAW tạo các hình minh hoạ cho Web thì 64 MB là đủ. - Nếu dùng CorelDRAW để chế bản các sản phẩm in có độ phân giải cao thì nên dùng ít nhất là 128 MB. Bộ vi xử lý Tối thiểu: Petium 200. Tốc độ chạy của chƣơng trình phụ thuộc vào bộ vi xử lý.

CorelDRAW chạy tốt trên cả các bộ vi xử lý AMD hay Cyrix, không nhất thiết là Petium.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Đồ Họa Ứng Dụng Cho Kỹ Thuật Sửa Chữa Máy Tính cung cấp một cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật và công cụ đồ họa cần thiết cho việc sửa chữa và bảo trì máy tính. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc nắm vững các khái niệm cơ bản về đồ họa mà còn hướng dẫn cách áp dụng chúng vào thực tế, từ việc thiết kế giao diện người dùng đến việc tạo ra các tài liệu hướng dẫn sửa chữa.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc nâng cao kỹ năng thực hành, cải thiện khả năng giải quyết vấn đề và tăng cường sự sáng tạo trong công việc sửa chữa máy tính. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình đồ họa ứng dụng ngành thương mại điện tử cao đẳng trường cao đẳng xây dựng số 1, nơi bạn sẽ tìm thấy các ứng dụng đồ họa trong lĩnh vực thương mại điện tử, hoặc Giáo trình đồ họa ứng dụng nghề quản trị mạng cao đẳng, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của đồ họa trong quản trị mạng. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình đồ họa ứng dụng nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính trình độ trung cấp cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích cho những ai muốn chuyên sâu hơn về lĩnh vực sửa chữa máy tính. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng của mình trong lĩnh vực đồ họa ứng dụng.