MỞ ĐẦU: NHỮNG VẤN ĐỀ CĂN BẢN Mã bài: MĐ 22-01 1. Giới thiệu chung Definition (ISO): Phƣơng pháp và công nghệ chuyển đổi dữ liệu từ thiết bị đồ họa sang máy tính. Computer Graphics là phƣơng tiện đa năng và mạnh mẽ nhất của giao tiếp giữa con ngƣời và máy tính. Computer Graphics (Kỹ thuật đồ hoạ máy tính) là một lĩnh vực của Công nghệ thông tin mà ở đó nghiên cứu, xây dựng và tập hợp các công cụ (mô hình lý thuyết và phần mềm) khác nhau để: kiến tạo, xây dựng, lƣu trữ, xử lý Các mô hình (model) và hình ảnh (image) của đối tƣợng.
Các mô hình (model) và hình ảnh này có thể là kết quả thu đƣợc từ những lĩnh vực khác nhau của rất nhiều ngành khoa học (vật lý, toán học, thiên văn học…) Computer graphics xử lý tất cả các vấn đề tạo ảnh nhờ máy tính. Giới thiệu về đồ họa Vector Mục tiêu: - Biết được khái quát về đồ họa vector Trong lĩnh vực đồ họa có hai loại ảnh. Ảnh đồ họa Vector và ảnh đồ họa Raster. Ảnh đồ họa Vector đƣợc tạo ra từ những chƣơng trình nhƣ: CorelDRAW, Adobe Isllustrator, Autodesk AutoCAD… Ảnh đồ họa Raster đƣợc tạo ra từ những chƣơng trình nhƣ: PaintBrush, Corel Photo Paint, Adobe Photoshop… Đặc điểm nổi bật của ảnh Vector là: Ảnh đƣợc cấu tạo từ những đối tƣợng hình học cơ bản nhƣ: Điểm, đoạn thẳng, đƣờng tròn cung tròn.
Bằng các phép biến đổi hình học thông dụng chúng ta có thể tạo nên những hình ảnh hay những bản vẽ phức tạp. Các đối tƣợng hình học trong ảnh đƣợc quản lý theo chƣơng trình toán học vì thế kích thƣớc tập tin ảnh hƣởng rất nhỏ. Hình ảnh đƣợc tạo ra trong trƣơng trình CorelDRAW không phụ thuộc vào độ phân giải tập tin và độ phân giả màn hình. Nghĩa là chúng ta có thể co giãn hình ảnh mà không là bể ảnh.
Khả năng xoay và thay đổi kích thƣớc một hình ảnh mà không làm móp méo nó là một ƣu điểm nổi bật của đồ hoạ vector. - Một trong những khuyết điểm của đồ hoạ vector là nếu càng phức tạp bao nhiêu thì dung lƣợng của tập tin càng lớn và thời gian hiện lên màn hình càng lâu bấy nhiêu. Một khuyết điểm nữa là nó không thể hiện chất lƣợng hình ảnh trung thực (they cannot display photorealistic quality). - Mô hình hình học (geometrical model) cho mô hình hoặc hình ảnh của đối tƣợng - Xác định các thuộc tính của mô hình hình học này 12 -Quá trình tô trát (rendering) để hiển thị từng điểm của mô hình, hình ảnh thực của đối - Có thể định nghĩa đồ hoạ vector: Đồ hoạ vector = geometrical model + rendering - Không thay đổi thuộc tính của từng điểm trực tiếp - Xử lý với từng thành phần hình học cơ sở của nó và thực hiện quá trình tô trát và hiển thị lại.
- Quan sát hình ảnh và mô hình của hình ảnh và sự vật ở nhiều góc độ khác nhau bằng cách thay đổi điểm nhìn và góc nhìn. Ví dụ về hình ảnh đồ hoạ Vector: Hình: ví dụ về hình ảnh đồ hoạ Vector 3. Giới thiệu về đồ họa Raster Mục tiêu: - Biết được khái quát về đồ họa Raster Đồ hoạ Raster còn gọi là đồ hoạ mảnh. Một Raster miêu tả hình ảnh nhƣ một dàn các điểm chấm gọi là pixel.
Đồ hoạ Raster phụ thuộc vào độ phân giải và tạo ra những tập tin có dung lƣợng lớn. Thay đổi kích thƣớc của hình ảnh chỉ đơn giản là làm cho các pixel to lớn hay nhỏ đi. Và do đó xuất hiện những vấn đề về chất lƣợng hình ảnh bởi chƣơng trình sẽ phải thêm hoặc bớt các pixel sao cho đúng với kích cỡ đó chọn. Khi tăng kích thƣớc một hình ảnh Raster thì đặc biệt là các pixel (đƣợc vẽ nhƣ những ô vuông trên bàn cờ) cũng trở nên to hơn.
Lúc đó ở các cạnh xuất hiện sự tƣơng phản màu sắc, các pixel trông không đẹp mắt, góc cạnh và răng cƣa. 13 Các mô hình, hình ảnh của các đối tƣợng đƣợc hiển thị thông qua từng pixel (từng mẫu rời rạc) - Đặc điểm: Có thể thay đổi thuộc tính + Xoá đi từng pixel của mô hình và hình ảnh các đối tƣợng. + Các mô hình hình ảnh đƣợc hiển thị nhƣ một lƣới điểm (grid) các pixel rời rạc, + Từng pixel đều có vị trí xác định, đƣợc hiển thị với một giá trị rời rạc (số nguyên) các thông số hiển thị (màu sắc hoặc độ sáng) + Tập hợp tất cả các pixel của grid cho chúng ta mô hình, hình ảnh đối tƣợng mà chúng ta muốn hiển thị Raster. Phƣơng pháp để tạo ra các pixel - Phƣơng pháp dùng phần mềm để vẽ trực tiếp từng pixel một.
- Dựa trên các lý thuyết mô phỏng (lý thuyết Fractal, v.v) để xây dựng nên hình ảnh mô phỏng của sự vật. - Phƣơng pháp rời rạc hoá (số hoá) hình ảnh thực của đối tƣợng. - Có thể sửa đổi (image editing) hoặc xử lý (image processing) mảng các pixel thu đƣợc theo những phƣơng pháp khác nhau để thu đƣợc hình ảnh đặc trƣng của đối tƣợng. Một số thuật ngữ cơ bản Mục tiêu: - Biết được các thuật ngữ cơ bản trong ngành thiết kế đồ họa Mục tiêu căn bản của phần mềm đồ hoạ đƣợc chuẩn là tính tƣơng thích.
Khi các công cụ đƣợc thiết kế với hàm đồ hoạ chuẩn, phần mềm có thể đƣợc di chuyển một cách dễ dàng từ hệ phần cứng này sang hệ phần cứng khác và đƣợc dùng trong nhiều cài đặt và ứng dụng khác nhau. GKS (Graphics Kernel System): chuẩn xác định các hàm đồ hoạ chuẩn, đƣợc thiết kế nhƣ một tập hợp các công cụ đồ hoạ hai chiều và ba chiều. GKS Functional Description, ANSI X3.GKS - 3D Functional Description, ISO Doc #8805:1988. CGI (Computer Graphics Interface System): hệ chuẩn cho các phƣơng pháp giao tiếp với các thiết bị ngoại vi.
CGM (Computer Graphics Metafile): xác định các chuẩn cho việc lƣu trữ và chuyển đổi hình ảnh. VRML (Virtual Reality Modeling Language): ngôn ngữ thực tại ảo, một 14 hƣớng phát triển trong công nghệ hiển thị đƣợc đề xuất bởi hãng Silicon Graphics, sau đó đã đƣợc chuẩn hóa nhƣ một chuẩn công nghiệp. PHIGS (Programmers Hierarchical Interactive Graphics Standard): xác định các phƣơng pháp chuẩn cho các mô hình thời gian thực và lập trình hƣớng đối tƣợng. PHIGS Functional Description, ANSI X3.
OPENGL thƣ viện đồ họa của hãng Silicon Graphics, đƣợc xây dựng theo đúng chuẩn của một hệ đồ họa năm 1993. DIRECTX thƣ viện đồ hoạ của hãng Microsoft, Direct X/Direct3D 1997 15 BÀI 1: CĂN BẢN VỀ ĐỒ HỌA VECTOR Mã bài: MĐ22 – 02. Mục tiêu: - Hiểu rõ và trình bày đƣợc khả năng ứng dụng của đồ họa Vector - Hiểu rõ các thành phần của giao diện đồ họa Vector (phần mềm ứng dụng Corel Draw) - Hiểu và trình bày đƣợc các thuật ngữ cơ bản trong đồ họa Vector - Sử dụng đƣợc các công cụ cơ bản trong phần mềm ứng dụng Corel Draw để vẽ và tạo hình đối tƣợng - Sử dụng các công cụ công cụ Freehand và Bezier hình chữ nhật, Ellipse, đa giác, hình sao để vẽ và tạo hình đối tƣợng - Chọn di chuyển và định kích cỡ đối tƣợng - Sử dụng công cụ Shape Tool để chỉnh sửa đối tƣợng. - Dùng bộ lệnh Transform, Shaping để thực hiện các ứng dụng.
- Sử dụng thành thạo công cụ Text để thực hiện các ứng dụng Tạo hình với công cụ text. - Tô màu các đối tƣợng khép kín, Tô màu chuyển, dùng Mẫu pattern,Tô màu viền đối tƣợng. Chuyển đổi, thêm và tạo một mẫu màu mới - Thực hiện đƣợc các hiệu ứng blend, contour, enveloper. - Thiết lập đƣợc trang in, thực hiện lệnh in với tài liệu.
NỘI DUNG CHÍNH 1. Căn bản về đồ họa vector Mục tiêu: - Hiểu rõ và trình bày được khả năng ứng dụng của đồ họa Vector - Hiểu rõ các thành phần của giao diện đồ họa Vector (phần mềm ứng dụng Corel Draw) 1. Khái niệm: CorelDRAW là chƣơng trình đồ họa ứng dụng trên Windows đƣợc dùng trong lĩnh vực nhƣ: + Thiết kế Logo – Logo là những hình ảnh hay biểu tƣợng, đặc trƣng cho một cơ quan hay tổ chức, đơn vị. Nói lên đƣợc vị trí địa lí, lĩnh vực hoạt động, quy mô hoạt động và tính chất hoạt động của đơn vị, cơ quan đó.
+ Thiết kế mẫu, bao gồm các loại sản phẩm nhƣ: Các sản phẩm gia dụng, các sản phẩm điện tử…Thiết kế bao bì. + Vẽ Quảng cáo, bảng hiệu hộp đèn,cắt dán Decan + Trình bày trang sách, báo, tạp chí. + Thiết kế thời trang nhƣ: Quần áo, cặp da, túi sách, nón mũ. + Thiết kế các danh thiếp, thiệp cƣới.
Thiết kế các thực đơn. + Thiết kế các bản đồ chỉ dẫn. + Hay vẽ các bản vẽ phức tạp, các mẫu trong kỹ sảo phim hoạt hình 1. Đặc điểm: Điểm nổi bật của CorelDRAW là hầu hết các sản phẩm đƣợc dùng trong lĩnh vực mỹ thuật do đó sản phẩm đƣợc tạo ra là phải có tính thẩm mỹ cao đẹp mắt, thu 16 hút ngƣời quan sát.
CorelDRAW cho phép chúng ta vẽ nên các hình dạng nhằm minh họa các ý tƣởng dựa trên nền tảng đối tƣợng chữ viết và đối tƣợng đồ họa. CorelDRAW có một khả năng tuyệt vời, mà giới hạn của nó chỉ phụ thuộc vào khả năng của ngƣời sử dụng. Cài đặt CorelDRAW CorelDRAW là một chƣơng trình đồ hoạ mạnh có nhiều tính năng ƣu việt, đƣợc sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của công nghiệp đồ hoạ. CorelDRAW là một bộ phần mềm đồ hoạ bao gồm các thành phần sau: CorelDRAW Corel PHOTO-PAINT Corel R.E Corel CAPTURE Corel TEXTURE Corel TRACE Bạn có thể cài đặt tất cả các chƣơng trình trong bộ phần mềm này hoặc chỉ cài những chƣơng trình có tính năng cần thiết để tiết kiệm dung lƣợng đĩa.
Phần này cung cấp các bƣớc cơ bản để thiết lập đƣợc môi trƣờng làm việc với CorelDRAW tùy theo các yêu cầu của ngƣời sử dụng. Chú ý: Tất cả các hƣớng dẫn cài đặt cũng nhƣ minh hoạ các chức năng trong suốt giáo trình này đƣợc thực hiện trên CorrelDRAW 12, với các phiên bản khác có thể có một số khác biệt nhỏ. Yêu cầu về phần cứng Dung lƣợng bộ nhớ RAM Tối thiểu 64 MB RAM, nên từ 128MB trở lên. Kích thƣớc RAM phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
- Nếu dùng CorelDRAW tạo các hình minh hoạ cho Web thì 64 MB là đủ. - Nếu dùng CorelDRAW để chế bản các sản phẩm in có độ phân giải cao thì nên dùng ít nhất là 128 MB. Bộ vi xử lý Tối thiểu: Petium 200. Tốc độ chạy của chƣơng trình phụ thuộc vào bộ vi xử lý.
CorelDRAW chạy tốt trên cả các bộ vi xử lý AMD hay Cyrix, không nhất thiết là Petium.