79 BÀI 3 CĂN BẢN VỀ ĐỒ HỌA RASTER Mã bài: MĐ 9 – 03. Mục tiêu - Hiểu rõ và trình bày đƣợc khả năng ứng dụng của đồ họa Raster. - Hiểu rõ các thành phần của giao diện đồ họa Raster (phần mềm ứng dụng Photoshop). - Trình bày đƣợc các thuật ngữ cơ bản trong đồ họa Raster.
- Sử dụng đƣợc các công cụ cơ bản trong phần mềm ứng dụng Photoshop để chỉnh sửa và xử lý đối tƣợng. - Ứng dụng các lớp trong Photoshop. Tạo, bổ sung và sao chép các lớp. - Sử dụng các hộp thoại layer và chỉnh sửa các lớp.
- Sử dụng các kênh, tạo và hiệu chỉnh các kênh màu. - Hiểu và ứng dụng các bƣớc cơ bản khi hiệu chỉnh hình ảnh. - Điều chỉnh màu, sử dụng lệnh Hue/Saturation. Áp dụng các hiệu ứng màu.
- Hiểu các định dạng file ảnh. Chuyển hình ảnh cho ứng dụng Web và đặt ảnh trong các trình ứng dụng khác. Nội dung chính 1. Căn bản về đồ họa Raster 1.
Khái niệm Đồ hoạ Raster còn gọi là đồ hoạ mảnh. Một Raster miêu tả hình ảnh nhƣ một dàn các điểm chấm gọi là pixel. Đồ hoạ Raster phụ thuộc vào độ phân giải và tạo ra những tập tin có dung lƣợng lớn. Thay đổi kích thƣớc của hình ảnh chỉ đơn giản là làm cho các pixel to lớn hay nhỏ đi.
Và do đó xuất hiện những vấn đề về chất lƣợng hình ảnh bởi chƣơng trình sẽ phải thêm hoặc bớt các pixel sao cho đúng với kích cỡ đó chọn. Khi tăng kích thƣớc một hình ảnh Raster thì đặc biệt là các pixel (đƣợc vẽ nhƣ những ô vuông trên bàn cờ) cũng trở nên to hơn. Lúc đó ở các cạnh xuất hiện sự tƣơng phản màu sắc, các pixel trông không đẹp mắt, góc cạnh và răng cƣa. Đặc điểm Có thể thay đổi thuộc tính + Xoá đi từng pixel của mô hình và hình ảnh các đối tƣợng.
+ Các mô hình hình ảnh đƣợc hiển thị nhƣ một lƣới điểm (grid) các pixel rời rạc. + Từng pixel đều có vị trí xác định, đƣợc hiển thị với một giá trị rời rạc (số nguyên) các thông số hiển thị (màu sắc hoặc độ sáng) + Tập hợp tất cả các pixel của grid cho chúng ta mô hình, hình ảnh đối tƣợng mà chúng ta muốn hiển thị Raster. Khởi Động Cách 1: Nháy kép vào biểu tƣợng chƣơng trình Adobe photoshop Cách 2: Chọn Start/Programs/Adobe Photoshop 8.0 M Cáche 3: Thực hiện lệnh RUN trong: START/RUN sau đó nhấn BROWSE n u 80 để duyệt thƣ mục đến vị trí chứa tập tin Photoshop. EXE (thông thƣờng nằm ở: C:\Program Files\Adobe\Photoshop.
Giao diện chương trình Photoshop có giao diện nhƣ sau: Menu Tiêu đề Thanh cửa sổ chức năng hình ảnh Hộp công cụ Thanh Cửa sổ trạng thái tệp tin hình ảnh 1. Thoát khỏi chƣơng trình Cách 1: Nhấn chuột chọn biểu tƣợng ( ) Cách 2 : Chọn File/ Exit Cách 3 : Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 1. Các tính năng trên trình đơn 1.Thanh Menu Chứa các lệnh dùng để thi hành trong chƣơng trình. Menu dùng đƣợc sắp xếp theo nhóm thống nhất, các lệnh cơ bản giống với các lệnh trong chƣơng trình trong môi trƣờng Window khác.Thanh Options (Thanh tuỳ chọn) Cung cấp các tuỳ chọn của công cụ giúp ta sử dụng công cụ hiệu quả hơn.
Thanh tuỳ chọn sẽ thay đổi tƣơng ứng với công cụ đang sử dụng hiện thời.Tiêu đề cửa sổ hình ảnh Cung cấp các thông tin về tệp tin hình ảnh, tỉ lệnh ZOOM trên màn hình hiện thời và chế độ làm việc của hình ảnh.ToolBox (Hộp công cụ) Chứa các công cụ có chức năng tạo và hiệu chỉnh hình ảnh cũng nhƣ nhiều chức năng khác.Status Bar (Thanh trạng thái) Hiển thị thông tin trạng thái làm việc hiện thời của chƣơng trình Photoshop.Cửa sổ tệp tin hình ảnh Hiển thị nội dung tệp tin hình ảnh. Các thao tác tạo và chỉnh sửa hình ảnh đƣợc thực hiện ở đây.Các Palette Các Palette giúp quản lý và sửa chữa hình ảnh Bật/ tắt các Palette Để bật tắt các Palette ta thực hiện lệnh WINDOW sau đó chọn tên Palette muốn mở tƣơng ứng. Nếu muốn tắt Palette ta có thể thực hiện 2 cách: Cách 1: Nhấn chuột tại nút Close của cửa sổ Palette Cách 2: Chọn lại tên Palette một lần nữa trong Menu Window. Chú ý: Ta có thể đặt vị trí của tất cả các Palette về trạng thái ban đầu của chƣơng trình photoshop bằng cách thực hiện lệnh Windows/Work Space/ Reset Palette Locations.
Các chức năng của Palette Palette đƣợc sử dụng trong các thao tác xử lý hình ảnh của chƣơng trình Photoshop. Các Palette tƣơng tự 1 cửa sổ nhỏ vừa dùng để hiển thị các thông tin về đối tƣợng mà Palette quản lý, vừa cung cấp các lệnh và các chức năng để thực hiện các lệnh của chƣơng trình Photoshop. Vì vậy, việc làm chủ Palette trong Photoshop là một trong những yêu cầu thiết yếu của ngƣời sử dụng chƣơng trình. Palette Navigation Quản lý vùng quan sát hình ảnh (ZOOM).
Kéo con trƣợt nằm ngang để thay đổi tỷ lệ quan sát hình ảnh trên màn hình hoặc nhập trực tiếp tỷ lệ quan sát hình trong hội thoại. Palette Info Phản ánh thông tin về màu sắc (theo các model màu khác nhau) của điểm ảnh tại vị trí của con trỏ chuột Palette Color Cho phép chọn màu cho màu tiền cảnh hay hậu cảnh: Click chuột tại khoảng màu muốn sử dụng làm màu tiền cảnh hoặc kéo thanh trƣợt RGB hay nhập giá trị màu RGB trong hội thoại để phối trộn màu. Nhấn ALT và Click chuột để chọn màu hậu cảnh. Palette swatches Chọn màu tiền cảnh/hậu cảnh (tƣợng tự Photoshop Color) tuy nhiên tại đây đã phối trộn sẵn tỷ lệ các màu RGB để đƣợc các màu có sẵn.
Palette Layer Palette quản lý lớp. Đây là 1 Palette rất quan trọng trong Photoshop dùng để quản lý các lớp hình ảnh. Palette Channel Palette quản lý kênh. Hình ảnh đƣợc hình thành từ các kênh độc lập để lƣu trữ thông tin màu sắc.
Palette channel giúp ta quản lý từng kênh thông tin màu này và các dạng kênh alpha khác. Palette Path 82 Quản lý các đƣờng Vector trong Photoshop. Palette Histor Quản lý các bƣớc xử lý ảnh. Ta có thể sử dụng Palette History để quay trở về bƣớc thực hiện trƣớc đó (UNDO).
Palette Actions Quản lý các tiếb trình cho phép ta tự động hoá các quá trình xử lý hình ảnh. Ngoài ra còn có nhiều Palette điều khiển các thành phần khác nữa. Làm việc với các công cụ trong đồ họa Raster Mục tiêu. - Sử dụng được các công cụ cơ bản trong phần mềm ứng dụng Photoshop để chỉnh sửa và xử lý đối tượng.
Tạo mới tập tin ảnh .Nguồn gốc ảnh Các ảnh đƣợc đƣa vào máy tính bằng công nghệ “số hoá”: phân tích một hình ảnh liên tục thành các điểm ảnh và đƣợc lƣu trữ thành các tệp tin hình ảnh. Thông thƣờng hình ảnh có thể đƣợc lấy từ các nguồn sau: Máy quét ảnh, Máy ảnh số, Camera, Webcam, hoặc download từ Internet… .Tạo ảnh mới Thực hiện lệnh File/New hộp thoại tạo ảnh mới xuất hiện yêu cầu ta cung cấp các thông tin cho tệp ảnh mới. Name: Đặt tên cho hình ảnh mới Preser: các thông tin về kích thƣớc hình ảnh Width: Nhập độ rộng hình ảnh Heiaht: Nhập chiều cao hình ảnh Resolution:Nhập độ phân giải của ảnh(nó ảnh hƣởng đến chất lƣợng ảnh khi in) Color Mode: Lựa chọn chế độ màu của hình ảnh - Bitmap: Chế độ màu chuẩn của windows - Grayscale: Chế độ ảnh đơn sắc - RGB color: Chế độ ảnh tổng hợp ba màu RGB - CMYK color: Chế độ ảnh tổng hợp bốn màu CMYK - Lab color: Chế độ ảnh photolab Background Contents: Chọn kiểu nền cho ảnh - White: Màu trắng - Background color: Màu nền(màu phía dƣới) - Transparent: Màu trong suốt .Mở ảnh Thực hiện lệnh File/ Open hộp thoại mở tệp tin xuất hiện Look in: Chỉ định vị trí folder cần mở file. File name: nhập tên file cần mở Files of type: kiểu file cần mở.
Ta có thể quan sát hình thu nhỏ của ảnh ở phía dƣới để chọn đúng tệp tin.Lƣu ảnh: Lƣu ảnh mới, Lƣu ảnh với tên khác 83 Thực hiện lệnh File/Save để lƣu ảnh với tên hiện thời hoặc File/Save as để lƣu ảnh với tên khác. Hộp thoại lƣu ảnh xuất hiện yêu cầu nhập các thông tin của ảnh cần lƣu. Save in: Chỉ định vị trí folder cần lƣu file. File name: Đặt tên cho tệp hình ảnh cần lƣu Format: Kiểu định dạng của tệp tin đó.
Chú ý có một số định dạng file sẽ làm mất các thông tin hiện có trong hình ảnh. Thông thƣờng các ảnh làm việc trong PhotoShop đều có phần mở rộng là.PSD (Phần mở rộng chuẩn của chương trình) Dạng ảnh chuẩn có chất lƣợng ảnh cao nhƣng độ lớn của File ảnh thƣờng lớn so với các ảnh nén thông thƣờng do vậy khi cần chuyển tải ảnh ta nên dùng chề độ nén.jpg) (Joint Photographic Experts Grou- Hiệp hội nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp): Thƣờng dùng cho ảnh chụp, có sự chuyển sắc liên tục. Ảnh nén dung lƣợng cao với khả năng bảo toàn chất lƣợng ảnh tôt.gif) (Graphics Interchange Format- Dạng thức trao đổi đồ họa):Cho phép nền trong suốt, kích thƣớc nhỏ thƣờng dùng cho ảnh có màu sắc ít chuyển đổi, hình vẽ và ảnh động.png) (Portable Network Graphics- Ảnh dễ chuyển tải trên mạng): Là sự chuyển tiếp nối kỹ thuật ảnh GIF, mang nhiều ƣu thế của dạng JPEG và GIF.tiff) (Tagged-Image File Format- Dạng tập tin ảnh kín kèm thông tin): Hỗ trợ lớp, kênh. Rất thích hợp khi lƣu các tập tin lớn (đến 4 GB ) hoặc đem in ấn.PIC): Khả năng nén kém hiệu quả PCX (.PCX): Ảnh nén dung lƣợng cao nhƣng khả năng bảo toàn chất lƣợng ảnh thấp Bitmap (.BMP): Chế độ ảnh nén chuẩn của WINDOWS .Mở ảnh đã mở gần nhất Thực hiện lệnh File /Open recent / chọn tên tệp tin đƣợc mở gần nhất trong danh sách .Phóng to, thu nhỏ tỷ lệ quan sát hình ảnh bằng công cụ Phóng to: Dùng công cụ Zoom tool (Z)sau đó kéo thả trên màn hình tại vùng muốn phóng to để phóng to hình ảnh.
Thu nhỏ: Dùng công cụ Zoom tool (Z) sau đó giữ Alt + nhấn chuột trên hình ảnh để thu nhỏ hình ảnh. Để thay đổi vị trí quan sát hình ảnh, chọn lệnh Hand tool trên thanh công cụ, sau đó kéo hình ảnh để thay đổi vị trí quan sát hình ảnh mà không làm thay đổi tỷ lệ phóng to thu nhỏ chủa ảnh.Phóng to thu nhỏ bằng Palette Navigator Bật Palette Navigator trong Menu Window / Navigator. Kéo thanh trƣợt trên Palette Navigator đến tỷ lệ hình ảnh mong muốn. Hoặc kéo chuột trên vùng nhìn thu nhỏ của hình ảnh để thay đổi vùng quan sát hình ảnh.