Chương 1: Các khái niệm cơ bản và. kỹ thuật trong xây dựng 23 • Quá trình hoàn thiện: là những quá trình để hình thành lóp bảo vệ kết cấu và tạo dáng kiến trúc bề mặt sản phâm. Ví dụ: quá trình trát tường, quá trình trồng cỏ mái đập. Tùy theo ý nghĩa thực hiện, quá trình xây dựng có thể phân loại như sau: • Quá trình chính: là quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm chính.
Ví dụ: quá trình bê tông cống, quá trình xây tường cánh, quá trình xây đá tường chắn. • Quá trình phụ: là quá trình không trực tiếp tạo ra sản phẩm chính mà chỉ có tác dụng phục vụ, hỗ trợ cho việc hoàn thành quá trình chính. Ví dụ: quá trình đào kênh dẫn dòng, quá trinh tiêu nước hố móng, quá trình lắp giàn giáo, quá trình làm đường thi công,. • Quá trình chuẩn bị: là quá trình liên quan đến việc tổ chức các điều kiện cần thiết để hoàn thành các công tác chính và phụ.
Ví dụ: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, lấy mốc cắm tuyến, tập kết thiết bị máy móc, vật liệu đến cồng trường. Tùy theo sự diễn biến của quá trình, người ta phân quá trình xây dựng như sau: • Quá trình chu kỳ: là quá trình được thực hiện bời sự lặp đi lặp lại của các phần tử chu kỳ sau một thời gian và trình tự nhất định. Ket quả của mồi một chu kỳ là tạo ra một số lượng sản phẩm như nhau. Trong quá trình chu kỳ có thể có một số phần tử không chu kỳ.
Ví dụ: quá trình đào hố móng bằng máy xúc một gầu, các phần tử chu kỳ là lấy đất vào gầu, nâng gầu, quay gầu về vị trí đổ, đổ đất, quay gầu và hạ gầu về vị trí đào, còn phần tử không chu kỳ là việc di chuyển máy xúc trong hố móng. • Quá trình không chu kỳ: là quá trình mà khi thực hiện tất cả các phần tử của quá trình không lặp lại sau một thời gian và trình tự nhất định, sản phấm hoàn thành thường không bằng nhau. Tùy theo biện pháp thi công, quá trình xảy dựng được phân như sau: • Quá trình thủ công: là quá trình mà người công nhân thực hiện bằng năng lượng của chính mình không có hoặc có sử dụng các công cụ lao động thi công. Ví dụ: đào đất bằng thủ công, xây tường gạch chỉ, đóng cọc tre.
• Quá trình bán cơ giới hóa: là quá trình trong đó một phần các bước công việc được thực hiện bằng máy, một phần khác thực hiện bằng thủ công hay sử dụng các công cụ lao động. Ví dụ: quá trình đổ bê tông tại chỗ trộn và đầm bằng máy, quá trình lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng cần cấu. • Quá trình cơ giới hóa: là quá trình mà tất cả các bước công việc của chúng đều do máy thực hiện, công nhân chỉ làm nhiệm vụ điều khiên máy hoạt động theo đúng 24 Giáo trình Định mức kinh tế - kỹ thuật và định giá xây dựng quy trình công nghệ thi công. Ví dụ: quá trình đào đất bằng máy xúc, quá trình đào và vận chuyển đất bằng máy cạp.
Trong công tác đắp đất (thi công đập đất, đắp đê) có quá trình cơ giới hóa tống hợp (dây chuyền CGH) sử dụng một tô hợp xe máy gồm máy đào, ô tô vận chuyến, máy san, máy đầm. • Quá trình tự động hóa: là quá trình mà tất cả các bước công việc do một hay một số máy thực hiện không có sự tham gia của công nhân. Quá trình được thực hiện theo một chương trình đã lập sẵn với quy trình công nghệ và cả về mặt tố chức. Tùy theo hình thức tổ chức lao động, quá trình xây dựng được phân loại như sau: • Quá trình đơn lẻ: là một quá trình do một công nhân thực hiện.
Ví dụ: quá trình hàn điện. • Quá trình tập thê (tố, đội): là quá trình do một số công nhân thực hiện. Ví dụ: quá trình xây tường, quá trình lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn.2 Cơ cấu của quá trình xảy dựng Cơ cấu của quá trình xây dựng nhằm để giải quyết các nhiệm vụ của công tác định mức kỹ thuật lao động như xây dựng định mức mới, nghiên cứu phương pháp lao động tiên tiến vv. Việc nghiên cứu quá trình xây dựng được tiến hành bằng cách phân chia quá trình xây dựng thành những bộ phận cấu thành của nó.
Việc nghiên cứu như vậy cho phép xác định được những tính chất quy luật ảnh hưởng đến trị số chi phí lao động và chi phí thời gian sử dụng máy. Các thành phần trong cơ cấu quá trình xây dựng bao gồm: - Quá trình tống hợp: là đơn vị lớn nhất của quá trình thi công bao gồm một số quá trình giản đơn và các quá trình giản đơn này có quan hệ mật thiết trong công nghệ và tố chức thi công nhằm tạo ra sản phấm cuối cùng. - Quá trình đơn giản: là một bộ phận của quá trình tổng hợp bao gồm một số phần việc có liên quan chặt chẽ trong công nghệ và tố chức thi công. - Phần việc (trong cơ khí gọi là nguyên công): là một bộ phận của quá trình đơn giản.
Ví dụ: quá trình bê tông cốt thép là quá trình tổng hợp bao gồm các quá trình đơn giản: - Cốt thép (kg) -Ván khuôn (m2) Sản phẩm cuối cùng bê tông cốt thép (viết tắt là BTCT) thành phẩm (m3). - Đố bê tông (m3) Chương 1: Các khái niệm cơ bản và. kỹ thuật trong xây dựng 25 Đổ bê tông là quá trình đơn giản bao gồm các phần việc: - Trộn bê tông (m3) - Vận chuyển bê tông (m3) - Đô bê tông (m3) - Đầm bê tông (m3) Phần việc có đặc tính là không thế phân chia về mật tổ chức thi công, không thay đôi về công nhân, công cụ lao động và đối tượng lao động. Nhưng theo cơ cấu về lao động thì có thế tiếp tục phân chia phần việc ra như sau: - Thao tác: là một bộ phận của phần việc bao gồm một số động tác trọn vẹn của một vài bộ phận cơ thể một công nhân hoạt động.
Ví dụ: đưa máy đầm vào vị trí đầm. - Động tác: là một bộ phận của thao tác bao gồm một số cử động liên tiếp của một vài bộ phận của cơ thê một công nhân. Ví dụ: nhấc máy đầm lên, đưa máy đầm vào vị trí. - Cử động: là một sự di chuyến bất kỳ nào đó của cơ thế một công nhân.
Cử động là đơn vị nhỏ nhất khi phân chia các quá trình lao động ra bộ phận họp thành. Ví dụ: đưa tay về máy đầm, các ngón tay cầm lấy máy đầm.2 Sản phẩm xây dựng Sản phâm cùa quá trình xây dựng là kết quả của sự thay đối vị trí trong không gian hay của sự thay đối hình dáng, kích thước, đặc tính cơ lý của các đối tượng lao động. Trong định mức kỹ thuật, sản phẩm xây dựng được phân chia thành các loại sau: - Sản pham ban đầu', là kết quả hoàn thành của một phần việc. Sản phẩm ban đầu có thể tính bằng đơn vị đo hiện vật hoặc đo bằng số lượng phần việc đã hoàn thành.
Ví dụ: quá trình xây tường 22 cm bằng gạch chỉ gồm các phần việc và khi hoàn thành mỗi phần việc sẽ tạo ra sản phâm ban đầu: + Vận chuyến gạch: sản phấm ban đầu là số viên gạch đã vận chuyến. + Trộn và vận chuyển vữa: sản phẩm ban đầu là số lít vữa đã trộn và vận chuyển. 26 Giáo trình Định múc kinh tê - kỹ thuật và định giá xây dựng I Căng dãy mức: sản phàm ban đầu lã sỏ lân chuyên dây. + Xây: sán pham ban dàu lã sổ m' tường đã xây thò - Sán phẩm hoàn thành: là kết quá cùa việc hoàn thành một quá (rinh xây dựng đon gian.
Sán phâni được tính bâng don vị do hiện vật. quá trinh xảy tường 22 cm - sán phâm hoàn thành là m' tường xây. - Sá» phầm cuối cùng: là kết quá hoãn (hành của một quá trinh lổng hợp Khái niệm sán phám cuối cùng thưòng liên quan vói việc hoàn thành một bộ phạn kết cấu hay một phan cùa cõng trinh Ví dụ: quá irinh bé tông côt thép tràn xá lù - sân phàm cuối cùng là bê tông tràn (ni1). - Sàn phàm chu kỳ: là két qua của việc hoãn thành một chu kỹ của quá trinh.
Ví dụ quá trình lóp ghép câu kiện bẽ tỏng đúc sần bủng can càu - sán phàm một chu kỳ làm việc cùa cân câu là thòi gian dã câu lãp một tâm panel. Các đon vị đo sàn phẩm ban đầu có (hê khác don vị đo sàn phàm hoàn (hành và các đon vị đo san phàm hoán thánh cũng cò thê khác các don vị do san phàm CUÔI cùng. MÕI quan hệ giữa các đon vị nảy dược xác dinh bang hệ sô chuyên dồi don vị. - Hỹ số chuyển đồi đơn vị đo san phấin quá tành xây dụng: lã số lượng sán phẩm ban dầu lính cho một dem vị do cùa sàn phàm hoàn thành hay là số lượng sàn phàm hoàn Ihãnh tính cho một don vị do cùa sán phàm cuối cùng.
Ví dụ: quá trinh xây tường 22 cm bang gạch chi gồm các phần việc và các san phám ban đầu ơ bang sau: TT Tên phần việc Đon vị tinh Số lượng sân phẩm 1 Vận chuyền gạch viên 300 2 Trộn và vận chuyên vừa lít 165 3 Căng dãy mức lân 3 4 Xây m' 0.57 Tính chuyên cho một đon vị đo sán phàm hoàn thành k) = 300/0,57 = 526 ki = 165/0.57 = 290 Chương 1: Các khái niệm cơ ban và. kỹ thuật trong xây dựng 27 k< = 3/0.57 = 5 lu = 0,57/0,57=1 Như vậy có nghía lã đê hoàn thành Im' tường xây dày 22 cm thì phái vận chuyến 526 viên gạch, trộn và vặn chuyến 290 lít vữa, câng dây mức 5 lằn và xây I m' tướng gạch. - Hệ ĩổ cơ cần: Khi nghiên cửu các quá trinh để xây dụng định mức có nhùng quá trinh giống nhau ve mặt tỏ chức vã kỳ thuật thi công nhưng cũng có những diêm khác nhau mà không the thê hiện được đẩy đù. vì vậy người ta đưa rd hệ số cơ cẩu đe phan ánh lính chất khác đó.
Ví dụ: Tiến hành lap ghép 140 m tường trong đó có 124 m trong đicu kiện binh thướng và 16 m’ trong điều kiện khó khàn hơn (các tấm ơ góc». Hãy tính hệ số co cắu cùa các quá trình'?