Giáo Trình Định Mức Kinh Tế Kỹ Thuật và Định Giá Xây Dựng Tại Đại Học Thủy Lợi

Giáo trình định mức kinh tế kỹ thuật và định giá xây dựng tại Đại học Thủy lợi cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành xây dựng.

Trường đại học

Đại Học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kinh Tế Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

220
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG

1.1. Những khái niệm cơ bản

1.2. Phân loại định mức kỹ thuật

1.3. Vai trò, nhiệm vụ của định mức kỹ thuật lao động

1.4. Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

2.1. Phân tích chi phí thời gian làm việc

2.2. Các định mức kỹ thuật và mối liên hệ giữa chúng

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động và các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện các định mức

2.4. Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU SỐ LIỆU ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT XÂY DỰNG

3.1. Các hình thức quan sát

3.2. Công cụ để nghiên cứu thời gian làm việc

3.3. Các phương pháp quan sát

3.4. Chỉnh lý kết quả quan sát định mức

3.5. Phân loại các tổn thất và lãng phí thời gian trong xây dựng

3.6. Phương pháp nghiên cứu cho từng loại tổn thất thời gian

3.7. Chụp ảnh ngày làm việc và thời gian sử dụng máy

3.8. Bài tập chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT XÂY DỰNG

4.1. Các quy ước ký hiệu trong công thức tính toán

4.2. Xây dựng định mức kỹ thuật lao động

4.3. Xây dựng định mức thời gian sử dụng máy

4.4. Định mức vật liệu

4.5. Lập định mức dự toán xây dựng công trình

4.6. Bài tập chương 4

5. CHƯƠNG 5: ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG

5.1. Khái niệm, phân loại, nội dung của đơn giá xây dựng

5.2. Nguyên tắc lập đơn giá xây dựng

5.3. Căn cứ lập đơn giá xây dựng

5.4. Phương pháp tính đơn giá xây dựng

5.5. Giá vật liệu hiện trường

5.6. Giá nhân công xây dựng

5.7. Giá ca máy và thiết bị xây dựng

5.8. Bài tập chương 5

6. CHƯƠNG 6: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

6.1. Các khái niệm về giá trong xây dựng

6.2. Đặc điểm sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến giá xây dựng

6.3. Ý nghĩa và vai trò của dự toán trong xây dựng

6.4. Nội dung tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng

6.5. Phương pháp xác định tổng mức đầu tư

6.6. Điều chỉnh tổng mức đầu tư

6.7. Bài tập chương 6

7. CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

7.1. Nội dung dự toán xây dựng công trình

7.2. Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình

7.3. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

7.4. Bài tập chương 7

8. CHƯƠNG 8: GIÁ GÓI THẦU VÀ GIÁ DỰ THẦU

8.1. Giá gói thầu thi công xây dựng

8.2. Giá gói thầu thiết bị

8.3. Giá gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng

8.4. Giá dự thầu thi công xây dựng

8.5. Giá dự thầu thiết bị

8.6. Giá dự thầu tư vấn đầu tư xây dựng

8.7. Bài tập chương 8

9. CHƯƠNG 9: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

9.1. Nội dung và trình tự xác định chỉ số giá xây dựng

9.2. Phương pháp xác định các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí

9.3. Xác định các chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

9.4. Xác định chỉ số giá xây dựng công trình

9.5. Các biểu mẫu công bố chỉ số giá xây dựng của địa phương (tỉnh, thành phố)

9.6. Bài tập chương 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Định Mức Kinh Tế Kỹ Thuật Xây Dựng

Giáo trình Định Mức Kinh Tế Kỹ Thuật Xây Dựng tại Đại Học Thủy Lợi là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về định mức kỹ thuật trong xây dựng. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng trong thực tiễn. Nội dung giáo trình được biên soạn bởi đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm, đảm bảo tính chính xác và cập nhật theo xu hướng mới nhất trong ngành xây dựng.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các chương trình học từ khái niệm cơ bản đến các phương pháp lập định mức kỹ thuật. Mỗi chương đều có những ví dụ thực tiễn, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và áp dụng kiến thức vào công việc sau này.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên ngành Kinh Tế Xây Dựng, Kỹ Thuật Xây Dựng và các chuyên ngành liên quan. Ngoài ra, nó cũng hữu ích cho các kỹ sư và nhà quản lý trong ngành xây dựng.

II. Vấn đề và Thách thức trong Định Mức Kinh Tế Kỹ Thuật

Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật, nhiều thách thức đã xuất hiện. Các vấn đề như sự thay đổi liên tục của giá vật liệu, nhân công và công nghệ thi công là những yếu tố cần được xem xét. Việc không cập nhật kịp thời các định mức có thể dẫn đến lãng phí và giảm hiệu quả trong đầu tư xây dựng.

2.1. Những khó khăn trong việc xác định định mức

Xác định định mức chính xác là một thách thức lớn. Các yếu tố như điều kiện thi công, loại hình công trình và quy mô dự án đều ảnh hưởng đến định mức. Do đó, cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng và cập nhật thường xuyên.

2.2. Ảnh hưởng của thị trường đến định mức

Thị trường vật liệu xây dựng và nhân công luôn biến động. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải linh hoạt trong việc điều chỉnh định mức để phù hợp với thực tế, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế.

III. Phương Pháp Lập Định Mức Kinh Tế Kỹ Thuật Xây Dựng

Phương pháp lập định mức kinh tế kỹ thuật là một trong những nội dung quan trọng trong giáo trình. Các phương pháp này giúp xác định chính xác các yếu tố chi phí, từ đó đưa ra các định mức hợp lý cho từng loại công trình.

3.1. Các phương pháp chính trong lập định mức

Có nhiều phương pháp lập định mức, bao gồm phương pháp thống kê, phương pháp phân tích chi phí và phương pháp mô phỏng. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại dự án.

3.2. Quy trình lập định mức hiệu quả

Quy trình lập định mức bao gồm các bước như thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá, từ đó đưa ra các định mức cụ thể. Việc tuân thủ quy trình này giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc lập định mức.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Định Mức Kinh Tế Kỹ Thuật

Định mức kinh tế kỹ thuật không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng. Việc áp dụng đúng định mức giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả thi công và đảm bảo chất lượng công trình.

4.1. Ví dụ thực tiễn trong áp dụng định mức

Nhiều công trình xây dựng lớn đã áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật để quản lý chi phí hiệu quả. Các dự án này thường có sự giám sát chặt chẽ và điều chỉnh kịp thời các định mức theo tình hình thực tế.

4.2. Lợi ích từ việc áp dụng định mức

Việc áp dụng định mức giúp các nhà thầu dự đoán được chi phí, từ đó lập kế hoạch tài chính hợp lý. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành xây dựng.

V. Kết Luận và Tương Lai của Định Mức Kinh Tế Kỹ Thuật

Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng là một phần không thể thiếu trong quản lý dự án xây dựng. Tương lai của định mức này sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi của thị trường. Cần có sự nghiên cứu và cập nhật liên tục để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp.

5.1. Xu hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo vào lập định mức sẽ trở thành xu hướng. Điều này giúp nâng cao độ chính xác và giảm thiểu thời gian lập định mức.

5.2. Tầm quan trọng của việc cập nhật định mức

Việc cập nhật định mức thường xuyên là cần thiết để phản ánh đúng tình hình thực tế. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả đầu tư mà còn đảm bảo tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành xây dựng.

15/07/2025
Giáo trình định mức kinh tế kỹ thuật và định giá xây dựng đại học thuỷ lợi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Các khái niệm cơ bản và. kỹ thuật trong xây dựng 23 • Quá trình hoàn thiện: là những quá trình để hình thành lóp bảo vệ kết cấu và tạo dáng kiến trúc bề mặt sản phâm. Ví dụ: quá trình trát tường, quá trình trồng cỏ mái đập. Tùy theo ý nghĩa thực hiện, quá trình xây dựng có thể phân loại như sau: • Quá trình chính: là quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm chính.

Ví dụ: quá trình bê tông cống, quá trình xây tường cánh, quá trình xây đá tường chắn. • Quá trình phụ: là quá trình không trực tiếp tạo ra sản phẩm chính mà chỉ có tác dụng phục vụ, hỗ trợ cho việc hoàn thành quá trình chính. Ví dụ: quá trình đào kênh dẫn dòng, quá trinh tiêu nước hố móng, quá trình lắp giàn giáo, quá trình làm đường thi công,. • Quá trình chuẩn bị: là quá trình liên quan đến việc tổ chức các điều kiện cần thiết để hoàn thành các công tác chính và phụ.

Ví dụ: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, lấy mốc cắm tuyến, tập kết thiết bị máy móc, vật liệu đến cồng trường. Tùy theo sự diễn biến của quá trình, người ta phân quá trình xây dựng như sau: • Quá trình chu kỳ: là quá trình được thực hiện bời sự lặp đi lặp lại của các phần tử chu kỳ sau một thời gian và trình tự nhất định. Ket quả của mồi một chu kỳ là tạo ra một số lượng sản phẩm như nhau. Trong quá trình chu kỳ có thể có một số phần tử không chu kỳ.

Ví dụ: quá trình đào hố móng bằng máy xúc một gầu, các phần tử chu kỳ là lấy đất vào gầu, nâng gầu, quay gầu về vị trí đổ, đổ đất, quay gầu và hạ gầu về vị trí đào, còn phần tử không chu kỳ là việc di chuyển máy xúc trong hố móng. • Quá trình không chu kỳ: là quá trình mà khi thực hiện tất cả các phần tử của quá trình không lặp lại sau một thời gian và trình tự nhất định, sản phấm hoàn thành thường không bằng nhau. Tùy theo biện pháp thi công, quá trình xảy dựng được phân như sau: • Quá trình thủ công: là quá trình mà người công nhân thực hiện bằng năng lượng của chính mình không có hoặc có sử dụng các công cụ lao động thi công. Ví dụ: đào đất bằng thủ công, xây tường gạch chỉ, đóng cọc tre.

• Quá trình bán cơ giới hóa: là quá trình trong đó một phần các bước công việc được thực hiện bằng máy, một phần khác thực hiện bằng thủ công hay sử dụng các công cụ lao động. Ví dụ: quá trình đổ bê tông tại chỗ trộn và đầm bằng máy, quá trình lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng cần cấu. • Quá trình cơ giới hóa: là quá trình mà tất cả các bước công việc của chúng đều do máy thực hiện, công nhân chỉ làm nhiệm vụ điều khiên máy hoạt động theo đúng 24 Giáo trình Định mức kinh tế - kỹ thuật và định giá xây dựng quy trình công nghệ thi công. Ví dụ: quá trình đào đất bằng máy xúc, quá trình đào và vận chuyển đất bằng máy cạp.

Trong công tác đắp đất (thi công đập đất, đắp đê) có quá trình cơ giới hóa tống hợp (dây chuyền CGH) sử dụng một tô hợp xe máy gồm máy đào, ô tô vận chuyến, máy san, máy đầm. • Quá trình tự động hóa: là quá trình mà tất cả các bước công việc do một hay một số máy thực hiện không có sự tham gia của công nhân. Quá trình được thực hiện theo một chương trình đã lập sẵn với quy trình công nghệ và cả về mặt tố chức. Tùy theo hình thức tổ chức lao động, quá trình xây dựng được phân loại như sau: • Quá trình đơn lẻ: là một quá trình do một công nhân thực hiện.

Ví dụ: quá trình hàn điện. • Quá trình tập thê (tố, đội): là quá trình do một số công nhân thực hiện. Ví dụ: quá trình xây tường, quá trình lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn.2 Cơ cấu của quá trình xảy dựng Cơ cấu của quá trình xây dựng nhằm để giải quyết các nhiệm vụ của công tác định mức kỹ thuật lao động như xây dựng định mức mới, nghiên cứu phương pháp lao động tiên tiến vv. Việc nghiên cứu quá trình xây dựng được tiến hành bằng cách phân chia quá trình xây dựng thành những bộ phận cấu thành của nó.

Việc nghiên cứu như vậy cho phép xác định được những tính chất quy luật ảnh hưởng đến trị số chi phí lao động và chi phí thời gian sử dụng máy. Các thành phần trong cơ cấu quá trình xây dựng bao gồm: - Quá trình tống hợp: là đơn vị lớn nhất của quá trình thi công bao gồm một số quá trình giản đơn và các quá trình giản đơn này có quan hệ mật thiết trong công nghệ và tố chức thi công nhằm tạo ra sản phấm cuối cùng. - Quá trình đơn giản: là một bộ phận của quá trình tổng hợp bao gồm một số phần việc có liên quan chặt chẽ trong công nghệ và tố chức thi công. - Phần việc (trong cơ khí gọi là nguyên công): là một bộ phận của quá trình đơn giản.

Ví dụ: quá trình bê tông cốt thép là quá trình tổng hợp bao gồm các quá trình đơn giản: - Cốt thép (kg) -Ván khuôn (m2) Sản phẩm cuối cùng bê tông cốt thép (viết tắt là BTCT) thành phẩm (m3). - Đố bê tông (m3) Chương 1: Các khái niệm cơ bản và. kỹ thuật trong xây dựng 25 Đổ bê tông là quá trình đơn giản bao gồm các phần việc: - Trộn bê tông (m3) - Vận chuyển bê tông (m3) - Đô bê tông (m3) - Đầm bê tông (m3) Phần việc có đặc tính là không thế phân chia về mật tổ chức thi công, không thay đôi về công nhân, công cụ lao động và đối tượng lao động. Nhưng theo cơ cấu về lao động thì có thế tiếp tục phân chia phần việc ra như sau: - Thao tác: là một bộ phận của phần việc bao gồm một số động tác trọn vẹn của một vài bộ phận cơ thể một công nhân hoạt động.

Ví dụ: đưa máy đầm vào vị trí đầm. - Động tác: là một bộ phận của thao tác bao gồm một số cử động liên tiếp của một vài bộ phận của cơ thê một công nhân. Ví dụ: nhấc máy đầm lên, đưa máy đầm vào vị trí. - Cử động: là một sự di chuyến bất kỳ nào đó của cơ thế một công nhân.

Cử động là đơn vị nhỏ nhất khi phân chia các quá trình lao động ra bộ phận họp thành. Ví dụ: đưa tay về máy đầm, các ngón tay cầm lấy máy đầm.2 Sản phẩm xây dựng Sản phâm cùa quá trình xây dựng là kết quả của sự thay đối vị trí trong không gian hay của sự thay đối hình dáng, kích thước, đặc tính cơ lý của các đối tượng lao động. Trong định mức kỹ thuật, sản phẩm xây dựng được phân chia thành các loại sau: - Sản pham ban đầu', là kết quả hoàn thành của một phần việc. Sản phẩm ban đầu có thể tính bằng đơn vị đo hiện vật hoặc đo bằng số lượng phần việc đã hoàn thành.

Ví dụ: quá trình xây tường 22 cm bằng gạch chỉ gồm các phần việc và khi hoàn thành mỗi phần việc sẽ tạo ra sản phâm ban đầu: + Vận chuyến gạch: sản phấm ban đầu là số viên gạch đã vận chuyến. + Trộn và vận chuyển vữa: sản phẩm ban đầu là số lít vữa đã trộn và vận chuyển. 26 Giáo trình Định múc kinh tê - kỹ thuật và định giá xây dựng I Căng dãy mức: sản phàm ban đầu lã sỏ lân chuyên dây. + Xây: sán pham ban dàu lã sổ m' tường đã xây thò - Sán phẩm hoàn thành: là kết quá cùa việc hoàn thành một quá (rinh xây dựng đon gian.

Sán phâni được tính bâng don vị do hiện vật. quá trinh xảy tường 22 cm - sán phâm hoàn thành là m' tường xây. - Sá» phầm cuối cùng: là kết quá hoãn (hành của một quá trinh lổng hợp Khái niệm sán phám cuối cùng thưòng liên quan vói việc hoàn thành một bộ phạn kết cấu hay một phan cùa cõng trinh Ví dụ: quá irinh bé tông côt thép tràn xá lù - sân phàm cuối cùng là bê tông tràn (ni1). - Sàn phàm chu kỳ: là két qua của việc hoãn thành một chu kỹ của quá trinh.

Ví dụ quá trình lóp ghép câu kiện bẽ tỏng đúc sần bủng can càu - sán phàm một chu kỳ làm việc cùa cân câu là thòi gian dã câu lãp một tâm panel. Các đon vị đo sàn phẩm ban đầu có (hê khác don vị đo sàn phàm hoàn (hành và các đon vị đo san phàm hoán thánh cũng cò thê khác các don vị do san phàm CUÔI cùng. MÕI quan hệ giữa các đon vị nảy dược xác dinh bang hệ sô chuyên dồi don vị. - Hỹ số chuyển đồi đơn vị đo san phấin quá tành xây dụng: lã số lượng sán phẩm ban dầu lính cho một dem vị do cùa sàn phàm hoàn thành hay là số lượng sàn phàm hoàn Ihãnh tính cho một don vị do cùa sán phàm cuối cùng.

Ví dụ: quá trinh xây tường 22 cm bang gạch chi gồm các phần việc và các san phám ban đầu ơ bang sau: TT Tên phần việc Đon vị tinh Số lượng sân phẩm 1 Vận chuyền gạch viên 300 2 Trộn và vận chuyên vừa lít 165 3 Căng dãy mức lân 3 4 Xây m' 0.57 Tính chuyên cho một đon vị đo sán phàm hoàn thành k) = 300/0,57 = 526 ki = 165/0.57 = 290 Chương 1: Các khái niệm cơ ban và. kỹ thuật trong xây dựng 27 k< = 3/0.57 = 5 lu = 0,57/0,57=1 Như vậy có nghía lã đê hoàn thành Im' tường xây dày 22 cm thì phái vận chuyến 526 viên gạch, trộn và vặn chuyến 290 lít vữa, câng dây mức 5 lằn và xây I m' tướng gạch. - Hệ ĩổ cơ cần: Khi nghiên cửu các quá trinh để xây dụng định mức có nhùng quá trinh giống nhau ve mặt tỏ chức vã kỳ thuật thi công nhưng cũng có những diêm khác nhau mà không the thê hiện được đẩy đù. vì vậy người ta đưa rd hệ số cơ cẩu đe phan ánh lính chất khác đó.

Ví dụ: Tiến hành lap ghép 140 m tường trong đó có 124 m trong đicu kiện binh thướng và 16 m’ trong điều kiện khó khàn hơn (các tấm ơ góc». Hãy tính hệ số co cắu cùa các quá trình'?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Định Mức Kinh Tế Kỹ Thuật Xây Dựng Tại Đại Học Thủy Lợi là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm trong lĩnh vực xây dựng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp định mức kinh tế kỹ thuật, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tính toán chi phí và quản lý ngân sách trong các dự án xây dựng. Những kiến thức này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn góp phần vào việc tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra quản lý chi phí xây dựng trên địa bàn tỉnh hậu giang, nơi bạn sẽ tìm thấy các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng quản lý chi phí. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án nghiên cứu các nhân tố tác động đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư trong lĩnh vực thủy lợi. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng phần mềm excel trong quản lý xây dựng mới định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định tại công ty khai thác công trình thủy lợi duy tiên tỉnh hà nam để tìm hiểu về ứng dụng công nghệ trong quản lý chi phí xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực xây dựng.