CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG T H Ư PHÔI M ỤC TIÊU Sau khi học xong bài sinh viên sẽ: 1. Trình bày đuợc các yếu tố nguy cơ, triệu chứng và điều trị bệnh ung thư phổi 2. Áp dụng kiến thức để nhận định chăm sóc, chẩn đoán chăm sóc, kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc và đánh giá chăm sóc người bệnh ung thư phổi. Nhận thức được tầm quan trọng và có thái độ cảm thông trong chăm sóc người bệnh ung thư phổi.
Đại cương + Ung thư phổi là tình trạng xuất hiện khối u ờ thành hoặc ở lớp biểu mô phế quản + Ung thư phổi là bệnh rất thường gặp, đứng thú 3 trong các bệnh phổi và đúng thứ 5 trong các ung thư phù tạng. + Theo hình thái tế bào học, Tổ chúc Y tế Thế giới đã chia ung thư phổi thành 4 loại: - Ung thu tế bào biểu bì (hay ung thư tế bào vẩy) là loại hay gặp nhất. - Ung thư tế bào tuyến. - Ung thư tế bào nhò.
- Ung thư tế bào to. Yếu tố nguy cơ 2. Thuốc lá Ung thư phổi thường gặp ờ người nghiện thuốc lá, người nghiện thuốc lá có nguy cơ ung thu phổi gấp 10 lần so với người không hút thuốc lá. Thời gian hút càng nhiều, số lượng hút càng nhiều thì tỷ lệ mắc ung thư phổi càng cao.
104 Ung thư tế bào biểu bì liên quan tới hút thuốc lá nhiều nhất. Ung thư tế bào tuyến không liên quan tới hút thuốc. Người ta thấy rằng trong khói thuốc lá có những chất có khá năng gây ung thư đó là những hydrocarbua thơm đa vòng như 3-4 Benzopyrin và Selenium trong giấy cuộn thuốc lá 2. K hí quyến bị ô nhiễm Do hơi đốt từ gia đinh, khói công nghiệp, hơi xà ra từ các động cơ cũng là yếu tố nguy cơ gây ung thư phồi.
ờ các nước công nghiệp phát triển, ung thu phổi gặp nhiều hơn. Nghề nghiệp Những công nhân làm ờ mò khai thác chất phóng xạ (Uranium), công nhân tiếp xúc với nhũng hóa chất nhu Arsenic, Nickel carbonyl, Cromate, sắt, than, nhựa, khí đ ố t. cũng có tý lệ ung thư phối cao 2. Yếu tắ khác + Di truyền: Chưa được chứng minh + Virus: Các nhà khoa học mới chi chúng minh được virus gây ung thư phổi trên súc vật thực nghiệm.
+ Tuổi và giới: Nam bị ung thư phổi nhiều hơn so với nữ. Tuổi thường gặp là 40-60 tuổi. + Địa dư: Tại các nước công nghiệp phát triển, tý lệ ung thu ở thành phố cao hon ờ nông thôn. + Các tổn thương ở phế quàn phổi: - Sẹo cũ do ngoại vật ở phổi, sẹo cùa nhồi máu phổi.
- Viêm nhiễm mạn tính như lao phổi, người ta cho rằng lao phổi làm giảm miễn dịch. Có tác giả cho rằng, một số thuốc chống lao trên thực nghiệm có thê gây ung thư cho động vật nhưng trên nguời thì chưa được chứng minh. T riệu chứ ng 3. Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng lâm sàng thường xuất hiện phụ thuộc vào kích thước, vị trí cùa khối u, độ bít tắc phe quản và sự xâm lấn di căn.
105 + Ho - Ho do kích thích phe quản, ho khan hoặc ho có đờm, ho keo dài, dùng thuốc điều trị không đỡ. - Ho ra máu: Gặp ờ khoảng 50% các trường hợp, ho ra máu rất ít lẫn với đờm, thường ho về buổi sáng. - Nhiễm khuẩn tái phát đường hô hấp: Có thể biểu hiện như một viêm phổi, nghĩ đến ung thư phổi khi người bệnh hết sốt, không còn khạc đờm mù nhưng hình ảnh Xquang vẫn còn tồn tại lâu trên 1 tháng. + Đau ngực - Không có điểm đau rõ rệt, thường đau bên tổn thương.
- Đau ngục thường !à dấu hiệu muộn, do khối u xâm lấn vào màng phổi, thành ngục, trung thất. - Có khi đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay (hội chứng Pancoart-Tobias). - Có khi đau giống kiểu đau thần kinh liên sườn dễ nhầm với viêm quanh khớp vai, đau dây thần kinh liên sườn. + Khó thờ: ít gặp, thường do tắc phế quản gây xẹp phổi.
Có khi khó thờ do liệt cơ hoành hoặc do khối u di căn vào màng phổi gây tràn dịch màng phổi. + Triệu chứng toàn thân: Mệt mòi, sút cân, chán ăn, thiếu máu cũng xuất hiện muộn. + Triệu chứng khác - Khàn tiếng, khó nuốt, phù mặt - cổ kiểu phù áo khoác (hội chứng trung thất), tràn dịch màng phổi. - Ngón tay dùi trống, sưng đau các khớp (hội chứng Pierre-Marie) + Các vị tri ung thư thường di căn tới là hạch, xương, não, phổi bên đối diện, tuyến thượng thận, tủy theo vị trí di căn mà có thêm các triệu chúng khác.
Triệu chứng cận lăm sàng -C h ụ p Xquang phổi: Chụp thẳng, nghiêng, cắt lớp, chụp phế quản sau bơm thuốc cản quang nhằm xác định tồn thương. 106 - Soi phế quản để xác định vị trí của khối u, nếu thấy khối u làm sinh thiết để xét nghiệm tế bào, nếu không thấy khối u thì hút dịch phế quản để xét nghiệm tế bào - Sinh thiết hạch, sinh thiết phổi qua thành ngực - Thăm dò chức năng hô hấp: Nếu chi số Tiffeneau <50% thì không có chi định phẫu thuật. Điều trị M ục tiêu điều trị là kéo dài tối đa đời sống của người bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống + Phẫu thuật: Cắt đoạn phổi, thường áp dụng khi khối u chưa có di cãn, chức năng tim phổi binh thuờng + Tia xạ: D ùng để điều trị cho các trường hợp ung thư tế bào nhò, ung thư biểu bi không thể phẫu thuật đirợc. Tia xạ có thể làm giảm các triệu chứng ho, đau ngực, khó thờ, chảy máu trong một thời gian Điều trị bằng tia xạ chỉ là tạm thời, không có tinh triệt để.
Điều trị tia xạ thường có hại cho các mô lành xung quanh và có thể gây ra các biến chứng như: Viêm thực quản, viêm phổi, xơ phổi. Khi điều trị bằng tia xạ điều dưỡng phải theo dõi các triệu chứng nhiễm khuẩn, thiếu máu. + Hóa trị liệu: Có tác dụng kéo dài thời gian sống đối với ung thư tế bào nhò, có thể kết hợp với điều trị phẫu thuật và tia xạ. + Cần phối hợp 3 thứ thuốc chống ung thư trở lên + Các hoá chất thường điều trị: Endoxan, Methotrexate, Vincristin.
- Hoá trị liệu có thể tạm thời làm giảm các triệu chứng đặc biệt là đau. - Khi dùng hoá trị liệu điều dường phải theo dõi: số lượng bạch cầu, số luợng hồng cầu, số lượng tiểu cầu, rụng tóc, chán ăn, giảm tế bào máu. + Điều trị bằng phương pháp miễn dịch: Dùng BCG, lấy 2ml hỗn dịch BCG rạch da và bôi lên da, rạch 10 rạch (điện tích 5cm2), mỗi tuần làm một lần. 107 + Điều trị triệu chứng: Dùng thuốc giảm đau, an thần, kháng sinh chống nhiễm khuẩn.
Nhận định chăm sóc * Hói bệnh + Tiền sử nguời bệnh có hút thuốc không, đã hút bao nhiêu năm, số điếu thuốc lá/ mỗi ngày. + Hôi nghề nghiệp, địa điểm sinh sống và môi trường sống. + Tiền sử gia đỉnh có ai mắc bệnh ung thư không. + Quá trình bệnh: - Bệnh khởi phát nhu thế nào, quá trinh diễn biến - Hỏi các triệu chứng: Ho từ bao giờ, ho khan hay ho có đờm,ho có lẫn máu không, máu đò tuơi hay đỏ xẫm, số lượng máu khạc ra - Đau ngực: Vị trí, tính chất đau và mức độ đau - Khó thờ: Mức độ và tính chất khó thờ.
- Hòi các triệu chứng khác: Đau khớp, nuốt khó, nói khó, chán ăn, có gầy sút nhanh, sốt. * Nhận định thực thê + Toàn thân - Thể trạng chung, cân nặng - Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn (môi khô lưõi bẩn, sốt). - Phát hiện triệu chúng phù áo khoác, to đầu chi, hạch ngoạibiên to (chú ý hạch thượng đòn, hạch hố nách). + HÔ hấp: Phát hiện xem có biến dạng lồng ngực, co kéo cơ hô hấp, đếm tần số thở, xem số lượng và màu sắc đờm.
+ Tuần hoàn: Tần số tim. + Tinh thần: nhận định xem nguời bệnh có những biểu hiện như chán nản, bi quan, lo lắng sợ hãi. * Thani kháo các kết quà xét nghiệm 108 5. Chẩn đoán chăm sóc 1 Đau ngực bên phổi tổn thương liên quan đến khối u xâm lấn vào màng phổi, thành ngục hay trung thất, do làm thú thuật -i- Két quà mong đợi: Giảm hoặc hết đau ngực 4- Can thiệp điểu dưỡĩig: - Cho nguời bệnh nghi ngơi thoải mái, động viên an ủi.
- Tăng cường giấc ngủ cho người bệnh - Hỗ trợ tinh thần cho người bệnh khi làm các thủ thuật. - Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau, an thần Chú ý theo dõi tác dụng phụ cùa thuốc. - Thực hiện truyền hóa chất hoặc xạ trị cho người bệnh theo y lệnh. Theo dõi và chăm sóc các tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Theo dõi tình trạng đau ngực 5. Chẩn đoán chăm sóc 2 Khó thờ liên quan đến khối u làm tắc phe quản, tăng tiết dịch phế quản hoặc có dịch trong khoang màng phổi 4. Kết quà mong đợi: Giảm hoặc hết khó thờ 4- Can thiệp điều dưỡng: + Hướng dẫn hoặc cho người bệnh nằm đầu cao (tư thế Fowler). + Thực hiện y lệnh thờ oxy.
+ Làm sạch dịch ứ đọng ở phe quản bằng cách: - Dần lưu tư thế kết hợp với vồ rung lồng ngực. - Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước. - Thực hiện thuốc long đờm, kháng sinh Làm sạch dịch ứ đọng ở phế quàn còn có tác dụng chống nhiễm khuẩn đường hô hấp. + Hướng dẫn người bệnh tập thờ sâu để tăng cường sự giãn nở cơ hoành giúp người bệnh thờ dễ dàng.
109 + Nếu khó thở do tràn dịch màng phổi phải báo cho thầy thuốc và chuẩn bị dụng cụ, phụ giúp thầy thuốc chọc hút dịch trong khoang màng phổi. Chẩn đoán chăm sóc 3 Thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến tăng chuyển hoá, chán ăn không ăn được. •4- Kết quà mong đợi: Đàm bảo đủ dinh dưỡng 4. Can thiệp điều dirỡng: + Giải thích cho người nhà và nguời bệnh hiểu biết tầm quan trọng của dinh duỡng đối với diễn biến bệnh + Hướng dẫn và cung cấp cho người bệnh chế độ ăn phù hợp: - Đù calo, tăng đạm.
- Ăn từng bữa nhò, nhiều bữa trong ngày. - Chọn thực phẩm có hàm lượng đạm cao: sữa, trúng, thịt, tôm, c á. - Phải thay đổi cách chế biến món ăn để phù hợp với khẩu vị của người bệnh giúp người bệnh ãn hết khẩu phần. Động viên người bệnh ăn và chia nhiều bữa nhỏ trong ngày.
+ Nếu người bệnh không ăn được phải cho người bệnh ăn qua sonde hoặc nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. + Theo dõi xem người bệnh có ăn hết khẩu phần không, theo dõi cân nặng.