TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Điện tử cơ bản là một trong những mô đun cơ sở của nghề Công nghệ ô tô được biên soạn dựa theo chương trình khung chất lượng cao đã xây dựng và ban hành năm 2021 của trường Cao đẳng nghề Cần Thơ dành cho nghề Công nghệ ô tô hệ Cao đẳng. Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu, trong mỗi bài học đều có thí dụ và bài tập tương ứng để áp dụng và làm sáng tỏ phần lý thuyết.
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm thực tế giảng dạy, tham khảo đồng nghiệp, tham khảo các giáo trình hiện có và cập nhật những kiến thức mới có liên quan để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế. Nội dung giáo trình được biên soạn với lượng thời gian đào tạo 45 giờ gồm có: Bài 01 MĐ 08-01: Linh kiện thụ động Bài 02 MĐ 08-02: Linh kiện bán dẫn Bài 03 MĐ 08-03: Kỹ thuật hàn Bài 04 MĐ 08-04: Thiết kế và chế tạo in Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các nghề điện tử dân dụng, cơ điện tử, điện tử công nghiệp và điện dân dụng. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ điều chỉnh hoàn thiện hơn.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2021 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: 2 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 1 LỜI GIỚI THIỆU. 3 BÀI 1: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG .1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng.
Cách đọc, đo, cách mắc điện trở. Các linh kiện khác cùng nhóm .1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng tụ điện. Cách đọc, đo và cách mắc tụ điện .1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo. Cách đọc, đo và cách mắc cuộn cảm.
Các bước đo và kiểm tra linh kiện thụ động .2 Sinh viên thực hành đo và kiểm tra. 17 BÀI 2: LINH KIỆN BÁN DẪN. Khái niệm chất bán dẫn. Chất bán dẫn thuần.
Chất bán dẫn loại P. Chất bán dẫn loại N. 19 2 Tiếp giáp P-N và Diode.2 Điốt tiếp mặt .3 Một số didoe khác .4 Đo và kiểm tra diode .1 Cấu tạo, ký hiệu và phân loại .2 Nguyên lý làm việc .3 Chế độ phân cực và ổn định nhiệt .4 Đo và kiểm tra transistor BJT .1 Cấu tạo, kí hiệu .2 Nguyên lý làm việc .3 Đo, kiểm tra transistor UJT. Transistor Trường (JFET).
Cấu tạo, kí hiệu .2 Nguyên lý hoạt động. Transistor trường (MOSFET) .1 Cấu tạo, kí hiệu .2 Nguyên lý hoạt động .3 Đo, kiểm tra transistor MOSFET- JFET. Linh kiện nhiều tiếp giáp.Thực hành lắp ráp mạch điện.1 Các bước thực hiện lắp ráp .2 Sinh viên thực hành lắp ráp. 38 BÀI 3: KỸ THUẬT HÀN.
Giới thiệu bộ dụng cụ cầm tay. Dụng cụ hàn. Chì hàn và nhựa thông. Phương pháp hàn và tháo hàn.
Kỹ thuật hàn nối, ghép. Kỹ thuật hàn xuyên lỗ .3 Tháo bỏ mối hàn. Phương pháp xử lý mạch sau hàn. Yêu cầu về mạch, linh kiện sau hàn.
Phương pháp xử lý mạch sau hàn .1 Các bước thực hiện .2 Sinh viên Thực hành hàn mạch điện. 46 BÀI 4: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MẠCH IN. Thiết kế và chế tạo mạch in. Chuẩn bị thiết bị vật tư.
Các bước chế tạo.1 Các bước chế tạo mạch in .2 Sinh viên thực hành chế tạo mạch in. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên mô đun: ĐIỆN TỬ CƠ BẢN Mã mô đun: MĐ 08 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau khi học xong các môn học cơ bản như Giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, cơ kỹ thuật, vật liệu cơ khí, vẽ kỹ thuật, ngoại ngữ, thực hành nguội cơ bản, kỹ thuật chung về ô tô - Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Trong công nghệ kỹ thuật ô tô kỹ thuật về điện tử đóng vai trò quan trọng trong hệ thống hiện nay và được ứng dụng rộng rãi đồng thời có mặt hầu hết trong các thiết bị như thông tin liên lạc, phát thanh, đèn báo Mục tiêu của mô đun: Sau khi học xong mô đun này học viên có năng lực - Về kiến thức: + Phân tích được cấu tạo nguyên lý các linh kiện kiện điện tử thông dụng. + Nhận dạng chính xác ký hiệu của từng linh kiện, đọc chính xác trị số của chúng.
- Kỹ năng: + Đo, kiểm tra được hư hỏng của các linh kiện điện tử + Kiểm tra, thay thế được các linh kiện hư hỏng trên các mạch điện tử + Lắp ráp các mạch điện cơ bản + Hàn được mạch điện và thiết kế board mạch - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có sáng kiến, tìm tòi, khám phá trong quá trình học tập và công việc + Có khả năng tự định hướng, chọn lựa phương pháp tiếp cận thích nghi với các bài học + Có năng lực đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu của mình + Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn Nội dung của mô đun Thời gian (giờ) Thực Số hành, thí Tên các bài trong mô đun Lý Kiểm TT Tổng số nghiệm, thuyết tra thảo luận, bài tập 1 Bài 1: Linh kiện thụ động 8 3 5 1. Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng 1. Cách đọc, đo, cách mắc điện trở 1. Các linh kiện khác cùng nhóm 2.
Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng của tụ điện 2. Cách đọc, đo và cách mắc tụ điện 5 3. Ký hiệu, phân loại. cấu tạo của cuộn cảm 3.
Cách đọc, đo và cách mắc của cuộn cảm 4. Thực hành 5 5 2 Bài 2: Linh kiện bán dẫn 20 8 11 1 1. Khái niệm chất bán dẫn 0. Chất bán dẫn thuần 1.
Chất bán dẫn loại P 1. Chất bán dẫn loại N 2. Tiếp giáp P-N và Điốt 3. Điốt tiếp mặt 2.
Một số didoe khác 2. Đo và kiểm tra diode 3. Cấu tạo, ký hiệu và phân loại 3. Nguyên lý làm việc 3.Chế độ phân cực và ổn định nhiệt 3.
Đo và kiểm tra transistor 4. Cấu tạo, kí hiệu 4. Nguyên lý làm việc 4. Đo, kiểm tra transistor UJT 5.
Transistor Trường (JFET) 3 1 2 5. Cấu tạo, kí hiệu 5. Nguyên lý hoạt động 6. Transistor Trường (MOSFET) 3 1 2 6.
Cấu tạo, kí hiệu 6. Nguyên lý hoạt động 6. Đo, kiểm tra transistor FET 7. Linh kiện nhiều tiếp giáp 3 1 2 7.
Thực hành đo, kiểm tra linh kiện nhiều tiếp giáp Kiểm tra 1 1 3 Bài 3: Kỹ thuật hàn 8 2 6 1.Giới thiệu bộ dụng cụ cầm tay 0. Dụng cụ hàn 1. Chì hàn và nhựa thông 1. Phương pháp hàn và tháo hàn 1 1 2.
Kỹ thuật hàn nối, ghép 6 2. Kỹ thuật hàn xuyên lỗ 2.3 Tháo bỏ mối hàn 3. Phương pháp xử lý sau hàn 0. Yêu cầu về mạch, linh kiện sau hàn 3.
Phương pháp xử lý mạch sau hàn 4.Thực hành 6 6 4 Bài 4: Thiết kế và chế tạo mạch in 9 2 6 1 1.Thiết kế và chế tạo mạch in 1 1 1. chuẩn bị vật tư 1. Các bước chế tạo 2. Chế tạo mạch in 1 1 2.
Chuẩn bị thiết bị vật tư 2. Các bước chế tạo 2.3 Hoàn thiện mạch in 3.Thực hành chế tạo mạch in 6 6 Kiểm tra 1 1 Cộng 45 15 28 02 7 BÀI 1: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG Mã bài: MĐ 08-01 Giới thiệu: Trong kỹ thuật điện tử linh kiện được phân chia thành nhiều loại và tùy theo chức năng nhiệm vụ trên mạch điện mà có công dụng khác nhau trên thực tế, linh kiện thụ động được đề cập đến như: Điện trở, Tụ điện, Cuộn dây. Mục tiêu: - Phân biệt được điện trở, tụ điện, cuộn cảm với các linh kiện khác theo các đặc tính của linh kiện. - Đọc đúng trị số điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo qui ước quốc tế.
- Đo kiểm tra chất lượng điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo giá trị của linh kiện. - Thay thế, thay tương đương điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo yêu cầu kỹ thuật của mạch điện công tác. - Rèn luyện tính tư duy, sáng tạo trong học tập Nội dung chính: 1.1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng Ký hiệu Hình 1.1 Ký hiệu điện trở Phân loại Điện trở than Hình 1.2 Điện trở than Điện trở phun Hình 1.3 Điện trở phun 8 Điện trở dây quấn Hình 1.4 Điện trở dây quấn Cấu rạo - Điện trở than: bột than được trộn với keo được ép thành thỏi - Điện trở than phun: Bột than được phun theo rãnh trên ống sứ - Điện trở dây quấn: dây kim loại có điện trở cao được quấn trên ống cách điện rồi tráng men phủ toàn bộ, hoặc chừa một khoảng để dịch con chạy trên thân điện trở nhằm điều chỉnh chỉ số. Ứng dụng Hạn chế dòng điện qua tải, dùng làm cầu phân áp cho limh kiện bán dẫn, tham gia vào các mạch tạo dao động 1.
Cách đọc, đo, cách mắc điện trở Cách đọc trị số điện trở Bảng 1: Bảng Quy ước mầu Quốc tế Màu sắc Giá trị Màu sắc Giá trị Đen 0 Xanh lá 5 Nâu 1 Xanh lơ 6 Đỏ 2 Tím 7 Cam 3 Xám 8 Vàng 4 Trắng 9 Nhũ vàng -1 Nhũ bạc -2 Vòng thứ 4 chỉ % sai số như sau -Màu của than điện trở (không vòng màu) - sai số 20% -Vòng nhũ bạc - sai số 10% -Vòng nhũ vàng - sai số 5% -Vòng đỏ - sai số 2% -Vòng nâu - sai số 1% 9 Hình 1.5 Bảng giá trị vòng màu Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu Hình 1.6 Cách đọc trở 4 vòng màu Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.