Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn làm mát (Mã mô đun: MĐ 21) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo ngành Công nghệ ô tô trình độ Cao đẳng và Trung cấp, do Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi biên soạn và ban hành nội bộ năm 2022 theo Quyết định của Hiệu trưởng, với sự tham gia của tập thể giảng viên khoa chuyên ngành do tác giả Hồ Trọng Hỷ làm chủ biên.

Trong chương trình khung đào tạo nghề Công nghệ ô tô (tổng thời lượng 2820 giờ, 109 tín chỉ), mô đun MĐ 21 có thời lượng 60 giờ (gồm 23 giờ lý thuyết, 33 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận và 4 giờ kiểm tra), tương đương 2 tín chỉ. Mô đun được bố trí giảng dạy tuần tự sau các môn học cơ sở và chuyên môn nền tảng như An toàn lao động (MH 14), Thực hành Hàn - Nguội cơ bản (MĐ 17), Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa (MĐ 18), Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền (MĐ 19), cùng Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí (MĐ 20).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1, A2): Trình bày đúng nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các cụm chi tiết trong hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát trên động cơ đốt trong.
  • Kỹ năng (B1, B2): Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các bộ phận theo đúng quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật; sử dụng thành thạo trang thiết bị, dụng cụ nghề chuyên dùng.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2): Chấp hành nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật, quy phạm an toàn lao động, hình thành tác phong công nghiệp tỉ mỉ và cẩn thận.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo mô đun tích hợp, kết hợp đồng bộ giữa lý thuyết chuyên ngành và bài tập thực hành trực tiếp trên mô hình, cụm tổng thành và động cơ thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình phân bổ trong 6 bài học chính, kết cấu theo tiến trình logic từ nhận dạng cấu tạo, phương pháp bảo dưỡng định kỳ đến kỹ thuật chẩn đoán, sửa chữa:

[Bài 1: Tháo lắp, nhận dạng hệ thống bôi trơn] (10 giờ)
[Bài 2: Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn] (5 giờ)
[Bài 3: Sửa chữa hệ thống bôi trơn] (15 giờ)
[Bài 4: Tháo lắp, nhận dạng hệ thống làm mát] (10 giờ)
[Bài 5: Bảo dưỡng hệ thống làm mát] (5 giờ)
[Bài 6: Sửa chữa hệ thống làm mát] (15 giờ)
  • Bài 1: Tháo lắp, nhận dạng hệ thống bôi trơn (10 giờ: 6 LT - 4 TH): Cung cấp kiến thức về nhiệm vụ, phân loại bôi trơn (vung té, pha dầu, cưỡng bức các te ướt, các te khô); cấu tạo chi tiết bơm dầu (bánh răng ăn khớp trong, khớp ngoài, bơm cánh gạt), két làm mát dầu, các loại van (van điều áp, van an toàn, van nhiệt, van một chiều), bầu lọc dầu (lọc thấm lõi giấy, lọc ly tâm toàn phần và bán phần), hệ thống thông hơi các te (động cơ xăng, động cơ Diesel). Hướng dẫn quy trình tháo lắp các bộ phận bằng dụng cụ tiêu chuẩn và dụng cụ chuyên dùng SST.
  • Bài 2: Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn (5 giờ: 1 LT - 4 TH): Phân loại tiêu chuẩn dầu nhờn theo SAE (đơn cấp SAE 40, SAE 50, SAE 20W; đa cấp SAE 20W/50, 5W30, 10W30) và API (cấp chất lượng S cho động cơ xăng, C cho động cơ Diesel). Nội dung bảo dưỡng chia theo cấp: bảo dưỡng hàng ngày, bảo dưỡng cấp 1, bảo dưỡng cấp 2 (thay dầu định kỳ sau 2000 - 3000 km hoặc 5000 km, thay lọc dầu, súc rửa hệ thống). Quy trình đo áp suất dầu bôi trơn ở nhiệt độ vận hành 70 - 90°C.
  • Bài 3: Sửa chữa hệ thống bôi trơn (15 giờ: 5 LT - 8 TH - 2 KT): Nhận diện các hiện tượng hư hỏng điển hình (hao dầu do hở séc-măng, mòn phớt ống dẫn hướng xupáp; tụt áp suất dầu dưới 0,5 kgf/cm²; áp suất dầu quá cao do kẹt van). Phương pháp tháo kiểm tra bơm dầu, đo khe hở ăn khớp, kiểm tra tải lò xo van an toàn (thông số cài đặt 150 - 165 N tại chiều dài 46,3 mm; áp suất mở lý thuyết 1180 kPa tương đương 12 kgf/cm²).
  • Bài 4: Tháo lắp, nhận dạng hệ thống làm mát (10 giờ: 6 LT - 4 TH): Kết cấu hệ thống làm mát bằng chất lỏng tuần hoàn cưỡng bức; cấu tạo két nước tản nhiệt, nắp két nước có van áp suất và van chân không, bơm nước ly tâm, van hằng nhiệt, quạt làm mát động cơ.
  • Bài 5: Bảo dưỡng hệ thống làm mát (5 giờ: 1 LT - 4 TH): Quy trình kiểm tra mức nước, tỷ trọng dung dịch làm mát, độ chùng đai dẫn động máy phát - bơm nước, kiểm tra rò rỉ đường ống, bảo dưỡng súc rửa cặn két làm mát.
  • Bài 6: Sửa chữa hệ thống làm mát (15 giờ: 4 LT - 9 TH - 2 KT): Xử lý sự cố động cơ quá nhiệt; kiểm tra độ kín khít két nước bằng bơm tạo áp suất; kiểm tra nhiệt độ mở của van hằng nhiệt; sửa chữa bơm nước rò rỉ hoặc mòn cánh công tác.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết kỹ thuật cơ sở thông qua:

  • Lý thuyết ma sát học động cơ đốt trong: Bản chất của ma sát ướt, ma sát nửa ướt và ma sát giới hạn xuất hiện tại các cặp bề mặt tiếp xúc chuyển động tương đối (cổ trục khuỷu - bạc lót, pít-tông - xi lanh, cam - con đội).
  • Nguyên lý thủy lực học ứng dụng: Quy luật dòng chảy áp suất dầu bôi trơn qua đường dầu chính; cơ chế tạo ngẫu lực làm quay rô to trong bầu lọc ly tâm dựa trên phản lực tia dầu phun qua lỗ jiclơ dưới áp suất chênh lệch 0,4 - 0,5 MPa.
  • Nguyên lý cân bằng nhiệt động cơ: Quá trình truyền nhiệt từ buồng cháy và các chi tiết chịu nhiệt ra môi trường thông qua chất tải nhiệt (nước làm mát và dầu nhờn).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác chuẩn xác các dụng cụ tháo lắp cơ khí (cờ lê tròng miệng 8 - 27 mm, tay vặn lực, kìm phanh, vam chuyên dụng) và trang thiết bị đo kiểm (đồng hồ đo áp suất dầu, que thăm dầu, thước lá đo khe hở bánh răng bơm dầu).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân hư hỏng dựa trên dấu hiệu vận hành (áp suất dầu báo đèn đỏ dưới 0,2 kgf/cm², nhiệt độ nước làm mát vượt ngưỡng, màu sắc và độ nhớt của dầu bôi trơn).
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Thực hiện quy trình thay dầu động cơ từ 4 - 8 lít, thay bầu lọc thấm lõi giấy, căn chỉnh dấu phối khí "0" của bơm dầu với puli trục khuỷu khi tháo lắp cụm giảm chấn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp (kết hợp lý thuyết và thực hành nghề nghiệp) với các yêu cầu triển khai cụ thể:

Phương pháp đối với giảng viên

  • Giảng dạy lý thuyết tích cực: Áp dụng phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình ngắn kết hợp máy chiếu projector trình chiếu sơ đồ mạch dầu, cấu tạo các van và sơ đồ động cơ (như sơ đồ hệ thống bôi trơn động cơ ZMZ 53).
  • Hướng dẫn thực hành xưởng: Thực hiện thao tác mẫu chuẩn xác, phân chia học viên theo nhóm nhỏ (2 - 3 người/nhóm), trực tiếp quan sát và sửa sai tại chỗ cho học viên trong quá trình tháo lắp cụm chi tiết trên mô hình và động cơ thực tập.

Phương pháp đối với người học

  • Tự học và chuẩn bị: Nghiên cứu trước nội dung bài học trong giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp; chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động.
  • Thảo luận và làm việc nhóm: Nhóm học viên tiếp nhận chủ đề kỹ thuật, phân công thành viên thực hiện các bước tháo kiểm tra, lập biên bản ghi nhận kích thước đo đạc và báo cáo kết quả thực hành.
  • Quy định chuyên cần: Người học phải tham gia tối thiểu 70% tổng thời lượng mô đun; trường hợp nghỉ quá 30% số giờ tích hợp bắt buộc phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi.

Quy định kiểm tra và đánh giá kết quả

Quy trình đánh giá tuân thủ Quy chế đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tính theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân):

Thành phần đánh giá Hình thức và thời điểm kiểm tra Chuẩn đầu ra đánh giá Trọng số
Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) Hỏi miệng / Trắc nghiệm / Báo cáo (sau 10 giờ) A1, C1, C2 \multirow{2}{*}{40%}
Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) Viết lý thuyết và thực hành thao tác (sau 20 giờ) A2, B1, C1, C2
Thi kết thúc mô đun Vấn đáp và thao tác thực hành trên mô hình (sau 60 giờ) A1, A2, B1, B2, C1, C2 60%

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu được biên soạn dựa trên cơ sở chương trình khung đào tạo nghề Công nghệ ô tô và các tiêu chuẩn kỹ thuật sửa chữa thực tế, thể hiện qua các điểm đặc thù:

  • Tích hợp các chi tiết kỹ thuật của động cơ thế hệ mới: Cập nhật kết cấu bộ làm mát dầu bằng nước làm mát động cơ thay thế cho két làm mát dầu dạng ống tản nhiệt không khí truyền thống; đề cập đến hệ thống cảnh báo thay dầu điện tử liên kết máy tính ECU trên các dòng xe hiện đại giúp tự động xác định thời điểm thay dầu dựa trên chu kỳ vận hành.
  • Quy chuẩn hóa các thông số kỹ thuật đo kiểm: Cung cấp số liệu kỹ thuật định lượng cụ thể:
    • Dải áp suất dầu bôi trơn tiêu chuẩn khi động cơ hoạt động: $0,5 - 5\text{ kgf/cm}^2$.
    • Áp suất ngưỡng đóng ngắt công tắc đèn cảnh báo dầu: $< 0,2\text{ kgf/cm}^2$.
    • Thông số tải lò xo van an toàn bơm dầu: $150 - 165\text{ N}$ (chiều dài cài đặt $46,3\text{ mm}$); áp suất mở định mức: $1180\text{ kPa}$ ($12\text{ kgf/cm}^2$).
    • Nhiệt độ mở van dầu ra két làm mát: $75 - 80^\circ\text{C}$ (hoặc $60^\circ\text{C}$ trên dòng động cơ ZMZ 53).
  • Chuẩn hóa quy trình an toàn và thao tác tháo lắp: Quy định chi tiết các bước an toàn lao động như xả nước làm mát chống bỏng nhiệt, lắp đặt giá đỡ kích khi nâng hạ gầm xe, ngắt cáp âm ắc quy trước khi tháo bơm dầu, sử dụng dụng cụ gá chuyên dùng SST để tháo giảm chấn trục khuỷu mà không làm hỏng thân bơm.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên: Dành cho học sinh, sinh viên theo học trình độ Cao đẳng và Trung cấp chuyên ngành Công nghệ ô tô tại các trường cao đẳng cơ giới, trường đào tạo nghề kỹ thuật.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật và mô đun chuyên ngành giai đoạn 1, bao gồm:
    • Kỹ thuật điện - điện tử (MH 07).
    • Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật (MH 10).
    • An toàn lao động (MH 14).
    • Thực hành Hàn - Nguội cơ bản (MĐ 17).
    • Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa (MĐ 18).
    • Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền (MĐ 19).
    • Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí (MĐ 20).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức để xây dựng giáo án tích hợp, thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành xưởng, xây dựng đề thi vấn đáp và đề kiểm tra tay nghề.
  • Kỹ thuật viên tại các cơ sở sửa chữa: Dùng làm tài liệu tham khảo kỹ thuật trong công tác tra cứu quy trình tháo lắp, định mức cấp dầu bôi trơn và thông số kiểm tra áp lực hệ thống trên động cơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho học viên, sinh viên theo học hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Công nghệ ô tô; giảng viên dạy nghề cơ giới ô tô; kỹ thuật viên sửa chữa cơ khí động lực cần tài liệu quy chuẩn về bảo dưỡng, đại tu cụm bôi trơn và làm mát.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần nắm vững an toàn lao động cơ khí, kỹ năng sử dụng dụng cụ nguội, nguyên lý đọc bản vẽ kỹ thuật, hiểu biết về dung sai lắp ghép và đã hoàn thành mô đun bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền, hệ thống phân phối khí.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết động cơ chung?

Khác với các giáo trình lý thuyết thuần túy, mô đun MĐ 21 được xây dựng theo phương pháp đào tạo nghề tích hợp. Nội dung tập trung vào quy trình từng bước (step-by-step) về tháo rã, kiểm tra dung sai hao mòn thực tế, tiêu chuẩn lực siết, quy trình kiểm tra van an toàn và xử lý pan bệnh thực tế tại xưởng.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu cấu tạo mạch dầu, mạch nước qua sơ đồ nguyên lý trong giáo trình trước khi đến lớp; đối chiếu giữa lý thuyết phân loại dầu nhờn (SAE, API) với các nhãn dầu thực tế; chủ động tham gia thực hành đo kiểm khe hở cơ khí và viết báo cáo phân tích theo nhóm 2 - 3 người.

5. Có những tài liệu bổ trợ và tham khảo nào đi kèm giáo trình?

Giáo trình trích dẫn và liên kết với 8 tài liệu chuyên ngành tiêu chuẩn:

  1. Nguyễn Văn An, Đỗ Viết Tuấn (1990), Cấu tạo ô tô - máy kéo tập I, Trường Công nhân cơ khí nông nghiệp I TW.
  2. Trương Mạnh Hùng (2011), Cấu tạo ô tô, NXB Đại học Giao thông vận tải.
  3. GS. TS. Nguyễn Tất Tiến (2011), Giáo trình Nguyên lý động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.
  4. Tổng cục Dạy nghề (2012), Kỹ thuật chung về ô tô.
  5. Nguyễn Quốc Việt (2005), Động cơ đốt trong và máy kéo nông nghiệp (Tập 1, 2, 3), NXB Hà Nội.
  6. Nguyễn Tất Tiến, Đỗ Xuân Kính (2009), Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô, máy nổ, NXB Giáo dục.
  7. Phạm Minh Tuấn (2006), Động cơ đốt trong, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
  8. Trịnh Văn Đạt, Ninh Văn Hoàn, Lê Minh Miện (2007), Cấu tạo và sửa chữa động cơ ô tô - xe máy, NXB Lao động - Xã hội.

Kết luận

Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn làm mát (MĐ 21) cung cấp hệ thống kiến thức và kỹ năng nghề chuẩn hóa về công tác kiểm tra, bảo trì và khắc phục sai hỏng của hai hệ thống phụ trợ thiết yếu trên động cơ ô tô. Hoàn thành mô đun này là điều kiện kỹ thuật bắt buộc để người học chuyển tiếp sang các mô đun chuyên môn nâng cao tiếp theo trong chương trình đào tạo nghề Công nghệ ô tô:

[MĐ 21: Hệ thống bôi trơn & làm mát]

Quá trình học tập cần kết hợp đồng bộ giữa tài liệu giáo trình, việc rèn luyện thao tác trên mô hình động cơ chuyên dụng và tham khảo hệ thống sách chuyên khảo của các tác giả Nguyễn Tất Tiến, Phạm Minh Tuấn cùng tiêu chuẩn kỹ thuật từ các nhà sản xuất xe.