QTM-CĐ-MĐ30- Dịch vụ mạng trên Linux TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Các dịch vụ mạng trên Linux đã và đang trở nên phổ biến, đòi hỏi người dùng phải có đầy đủ kiến thức để làm chủ nó. Giáo trình “ Dịch vụ mạng trên Linux ” được xây dựng nhằm mục đích giới thiệu các kiến thức và kỹ năng quản trị hệ thống các dịch vụ mạng trên hệ điều hành mã nguồn mở.
Với giáo trình này, người học sẽ có đủ các khả năng: - Xây dựng và các dịch vụ mạng dựa trên nền hệ điều hành mã nguồn mở; - Thiết kế, triển khai, bảo trì, xử lý lỗi, bảo mật cho một hệ thống ổn định trên hệ điều hành mã nguồn mở; - Quản trị các dịch vụ mạng trên nền hệ điều hành Linux; thiết lập cấu hình và sử dụng các dịch vụ hỗ trợ quản lý từ xa Server Linux. Để giáo trình được hoàn thiện và chuẩn xác về chuyên môn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu của các tác giả. Rất mong được lượng thứ với việc trích dẫn khi chưa có sự đồng ý của tác giả. Xin gửi lời cảm ơn chân thành.
MỤC LỤC BÀI 1: CÀI ĐẶT SERVER. Giới thiệu về Ubuntu Server 18.Quá trình cài đặt .7 Các bước chuẩn bị .7 Cài đặt Ubuntu Server 18. Kết nối với Ubuntu. Cấu hình địa chỉ IP cho card mạng.
Truy cập từ xa .ip static tren ubuntu server. CÀI ĐẶT DỊCH VỤ TRÊN MÁY CHỦ LINUX .Dịch vụ trên linux .Quá trình khởi động linux.Quản lý dịch vụ.Một số dịch vụ cơ bản trên linux .Một số khái niệm về mạng IP .Các tập tin cấu hình mạng .Dịch vụ mạng (network). DỊCH VỤ SAMBA. Cài đặt SAMBA.
Khởi động SAMBA. Cấu hình SAMBA. Chia sẻ máy in dùng SMB. Chia sẻ thư mục.
Sử dụng SAMBA SWAT. Tập tin cấu hình SAMBA SWAT. Truy xuất SWAT từ Internet Explorer. Cấu hình SAMBA SWAT.
Dịch vụ DNS (Domain Name System). Giới thiệu về DNS. Cách phân bố dữ liệu quản lý Domain Name. Cơ chế phân giải tên.
Phân giải tên thành IP. Phân giải IP thành tên máy tính. So sánh Domain Name – Zone. Phân loại Domain Name Server.
Primary Name Server. Secondary Name Server. Caching Name Server. Dịch vụ DHCP.
Một số lưu ý trên DHCP. Ưu điểm của DHCP. Cấu hình DHCP server. Khởi động DHCP.
67 Cấu hình lại DNS server để làm việc với DHCP server. 67 Cấu hình DHCP server. DỊCH VỤ WEB SERVER. Giao thức HTTP.
Web Server và cách hoạt động. Giới thiệu Apache. Cài đặt Apache. Tạm dừng và khởi động lại Apache.
Sự chứng thực, cấp phép, điều khiển việc truy cập. Điều khiển truy cập. Khảo sát log file trên apache. Cấu hình Web server.
Định nghĩa về ServerName. Thư mục Webroot và một số thông tin cần thiết. Cấu hình mạng .Bài tập thực hành. Phân Loại Firewall.
Tại sao cần Firewall .Chức năng chính của Firewall .Cấu Trúc Iptable .Trình tự xử lý gói tin của iptables:.96 Sau đây là một số build-in targets thường được sử dụng.Bài tập thực hành .1 BÀI 8: QUẢN LÝ MÁY CHỦ LINUX BẰNG WEBMIN. Cài đặt Webmin. Cài đặt từ file nhị phân. Cài đặt từ file nguồn *.
Cấu hình Webmin. Đăng nhập Webmin. Cấu hình Webmin. Cấu hình Webmin qua Web Browser.
Quản lý Webmin User .Bài tập thực hành .16 MÔ ĐUN: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX Mã mô đun: MĐ 30 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các mô đun quản trị mạng 1, quản trị mạng 2, cấu hình quản trị thiết bị mạng và công nghệ mạng không dây. - Tính chất: Là mô đun chuyên ngành. - Ý nghĩa và vai trò: Là mô đun giúp sinh viên có kiến thức và kỹ năng về hệ điều hành mã nguồn mở. Mục tiêu của mô đun: - Trình bày được các khái niệm cơ bản cấu trúc, chức năng các thành phần trong dịch vụ mạng trên linux.
- Giải thích được các khái niệm cơ bản của dịch vụ mạng - Mô tả được cấu trúc, chức năng của các thành phần trong dịch vụ mạng - Sử dụng được các chức năng và dịch vụ của dịch vụ mạng. - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung của mô đun: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Cài đặt Server 4 2 2 0 2 Cài đặt dịch vụ trên máy chủ 4 2 2 0 Linux 3 Dịch vụ Samba 8 4 4 0 4 Dịch vụ DNS (Domain Name 8 4 3 1 System) 5 Dịch vụ DHCP 8 4 4 0 6 Dịch vụ Web Server 9 4 4 1 7 Firewall 8 4 4 8 Quản lý máy chủ linux bằng 11 6 4 1 webmin Cộng 60 30 27 3 BÀI 1: CÀI ĐẶT SERVER Mã bài: MĐ 21-01 Mục tiêu: - Nắm yêu cầu đối với hệ thống cài đặt Server mã nguồn mở; - Thực hiện việc cài đặt hệ điều hành lên máy tính; - Thực hiện cấu hình thiêt bị; - Cài đặt các gói phần mềm. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.
Nội dung chính: 1. Giới thiệu về Ubuntu Server 18.04 LTS Ubuntu Server là một phiên bản biến thể của Ubuntu, được điều chỉnh phục vụ cho các máy chủ và dịch vụ. Nó không chỉ có khả năng chạy 1 máy chủ tệp đơn lẻ mà nó còn hoạt động trong một hệ thống máy chủ đám mây. Không giống như cài đặt Ubuntu Desktop, Ubuntu Server không có chương trình cài đặt đồ họa.
• Nhà phát triển: Canonical Ltd. / Quỹ Ubuntu • Loại hệ điều hành: Linux/Unix • Kiểu mã nguồn: Phần mềm tự do • Phát hành lần đầu: 20 tháng 10, 2004 • Quản lý gói: dpkg • Nền tảng hỗ trợ: IA-32, x86-64, lpia, SPARC, PowerPC, ARM, IA-64 • Giao diện mặc định: Unity trên nền GNOME 3 • Giấy phép: GNU GPL • Website: www.Quá trình cài đặt Các bước chuẩn bị 1. File iso của Ubuntu Server 18. Link download tại đây: http://releases.
Máy ảo VirtualBox, VMWare hoặc có thể ghi file iso ra đĩa và cài trên máy tính thật. Cài đặt Ubuntu Server 18.04 LTS Sau khi boot vào máy chủ với file iso hoặc đĩa cài đặt Ubuntu Server, chúng ta thực hiện các bước cài đặt như sau: Lựa chọn ngôn ngữ => Chọn ngôn ngữ mặc định là “English” hoặc ngôn ngữ nào mà bạn mong muốn. Kiểu bàn phím => Chọn mặc định là English US Ubuntu Platform Chọn “Install Ubuntu” Cấu hình Network Để mặc định => Bấm [ Done ] để tiếp tục Cấu hình Proxy Server => Bỏ trống Cấu hình Ubuntu Mirror Đây là dường dẫn tên miền đặt máy chủ có chứa các package của Ubuntu, phục vụ cho việc cài đặt, nâng cấp Ubuntu. Vì chúng ta ở Việt Nam nên muốn cài đặt và nâng cấp các package của Ubuntu được nhanh chóng nên chúng ta thay đổi bằng địa chỉ Server đặt ở VN là http://opensource.net/ubuntu Phân vùng ổ địa và hệ thống tệp tin Chọn “Use An Entire Disk” nếu bạn là người mới bắt đầu, còn nếu bạn là 1 Linux System Professional thì có thể lựa chọn tùy chọn “Manual” để phân vùng ổ đĩa.
Chọn ổ đĩa để cài đặt Thông tin phân vùng ổ đĩa => Chọn [ Done ] để tiếp tục Một cảnh báo sẽ hiển thị, xác nhận ổ đĩa sẽ được format => Chọn [ Continue ] để tiếp tục Cấu hình thông tin đăng nhập vào hệ thống bao gồm: Your name: Tên của bạn Your server’s name: Tên Server Pick a username: Tên đăng nhập Choose a password: Mật khẩu Confirm your password: Nhập lại mật khẩu của bạn Cài đặt OpenSSH để có thể đăng nhập vào Server bằng giao thức SSH Tích vào ô “Install OpenSSH server” bằng cách sử dụng phím [ Space ] Một số loại phần mềm có sẵn để bạn có thể cài đặt, ở đây chúng ta ko có nhu cầu cài đặt cài nào trong đây. Các bạn có thể chọn nếu muốn cài, sử dụng phím [ Space ] để lựa chọn. Quá trình cài đặt sẽ được bắt đầu. Sau khi cài đặt xong => Chọn [ Reboot Now ] để reboot lại máy chủ Gỡ bỏ đĩa cài đặt => bấm phím [ Enter ] để boot vào HDH Kết quả sau khi reboot, chúng ta thực hiện login vào Server bằng tài khoản đã tạo ở các bước trên Sau khi đăng nhập thành công vào Server Như vậy quá trình cài đặt Ubuntu Server 18.04 LTS đã kết thúc.
Kết nối với Ubuntu 3. Cấu hình địa chỉ IP cho card mạng + Để xem thông tin tất cả card mạng trong hệ thống ta dùng lệnh: ifconfig –a + Để up hoặc down card mạng nào đó ta có thể sử dụng lệnh: ifconfig <tên card mạng> up ifconfig <tên card mạng> down + Để thêm hoặc xoá địa chỉ ip cho một card mạng ta có thể sử dụng lệnh: ifconfig <tên card mạng> add <địa chỉ ip> ifconfig <tên card mạng> del <địa chỉ ip> -- Khi hệ thống khởi động dịch vụ networking.service nó sẽ đọc file /etc/network/interfaces để lấy thông tin card mạng và khởi động nó lên. Chúng ta có thể sử dụng trình soạn thảo sudoedit để cấu hình mạng cho Ubuntu như sau: # Card mạng loopback auto lo iface lo inet loopback # Card mạng chính mà chúng ta muốn dùng auto ens33 # comment dòng #iface ens3 inet dhcp # thêm vào các dòng sau iface ens33 inet static address 192.30 # IP address network 192.0 # network address netmask 255.0 # subnet mask broadcast 192.255 # broadcast address gateway 192.1 # default gateway dns-nameservers 8. Truy cập từ xa Xem card mang Kết nối với Ubuntu bằng giao thức Remote Desktop Protocol Cách dễ nhất là sử dụng Remote Desktop Protocol, hay còn gọi là RDP.
Được xây dựng trong Windows, công cụ này có thể được sử dụng để thiết lập kết nối máy tính từ xa trên mạng gia đình của bạn. Tất cả những gì bạn cần là địa chỉ IP của thiết bị Ubuntu. Mặc dù phần mềm cần thiết được cài đặt sẵn trên Windows, bạn sẽ cần phải cài đặt công cụ exit. Để thực hiện việc này, hãy mở cửa sổ terminal (CTRL + ALT + T) và nhập: sudo apt-get install xrdp Đợi cài đặt này hoàn tất, sau đó chạy ứng dụng trong Windows bằng Start Menu hoặc Search.
Nhập rdp rồi nhấp vào Remote Desktop Connection.