QUÂN KHU 3 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 20 ------ GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO CẤP CHỨNG CHỈ THỢ MÁY NGHỀ ĐÀO TẠO: THỢ MÁY PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: DƯỚI BA THÁNG LƯU HÀNH NỘI BỘ Năm 2020 1 LỜI GIỚI THIỆU Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội; Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Trường CĐN số 20/BQP tổ chức biên soạn “Giáo trình Đào tạo cấp chứng chỉ thợ máy”. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên nhà trường nghiên cứu, giảng dạy, học tập.
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Trường CĐN số 20/BQP mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. TRƯỜNG CAO ĐẲNG SỐ 20/BQP 2 MÔ ĐUN: AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG MĐ:01 GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN 1.VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: 1. Vị trí: là môđun đầu tiên trong chương trình đào tạo nghề Thợ máy phương tiện thủy nội địa. Tính chất: Mô đun chuyên ngành bắt buộc, thực hành tổng hợp.
MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: Giúp người học hiểu biết nội dung cơ bản các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đường thủy nội địa nói riêng; nắm vững và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn khi làm việc trên tàu; làm được các công việc về phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng; biết sơ, cấp cứu người bị nạn, biết bơi thành thạo, biết xử lý các tình huống xảy ra khi bơi. NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔ ĐUN: Bài 1 – An toàn lao động - Những quy định về an toàn lao động. - An toàn khi thực hiện các công việc trên tàu. Bài 2 – Phòng chống cháy nổ - Nguyên nhân cháy nổ và biện pháp phòng chống.
- Các yếu tố gây ra cháy nổ trên tàu. - Các phương pháp chữa cháy. - Thiết bị chữa cháy trên tàu. - Tổ chức phòng chữa cháy trên tàu.
- Chữa các đám cháy đặc biệt. 3 Bài 3 – An toàn sinh mạng - Cứu sinh. Bài 4 - Sơ cứu - Khái niệm chung và nguyên tắc cơ bản khi sơ cứu ban đầu. - Cấu trúc và chức năng của cơ thể người.
- Kỹ thuật sơ cứu. - Phương pháp cứu người đuối nước. - Phương pháp xử lý khi nạn nhân bị sốc. - Phương pháp vận chuyển nạn nhân.
Bài 5 – Bảo vệ môi trường - Khái niệm cơ bản về môi trường. - Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động. - Ảnh hưởng của giao thông vận tải ĐTNĐ đến môi trường. - Các loại hàng hóa nguy hiểm - chú ý khi bảo quản, vận chuyển.
Bài 6 – Huấn luyện kỹ thuật bơi lặn - Tập làm quen với nước. - Ý nghĩa, tác dụng của việc bơi ếch và một số động tác bổ ích phát triển thể lực, kỹ thuật, phương pháp tập luyện. - Ý nghĩa, tác dụng của bơi trườn sấp, kỹ thuật, phương pháp luyện tập. - Khởi động trước khi bơi.
- Những biểu hiện không thích ứng trong khi bơi, cách xử lý khi bị chuột rút, sặc nước. AN TOÀN LAO ĐỘNG (Nghị định 06/CP ngày 20 tháng 1 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động) 1. Những qui định về an toàn lao động.
Các thiết bị bảo hộ cá nhân, các thiết bị an toàn trên tàu 1.1 Các thiết bị bảo hộ cá nhân Mũ bảo hộ, găng tay vải, găng tay da, giày mũi sắt, chụp tai cách âm, kính hàn, kính bảo hộ lao động, áo quần bảo hộ, đai bảo hộ.2 Các thiết bị an toàn trên tàu Trang thiết bị cứu hỏa, cứu sinh, cứu đắm, pháo sáng, các thiết bị thông tin cứu nạn, danh mục các trạm bờ trong thực hiện cứu hộ, cứu nạn.2 Giới thiệu các qui định về an toàn, các ký hiệu an toàn 1. Qui định chung về an toàn lao động. Người lao động được trang bị bảo hộ lao động và các dụng cụ được cung cấp trong thời gian làm việc. Người lao động phải sử dụng đúng mục đích và đủ các trang thiết bị đã được cung cấp.
Trong thời gian làm việc người lao động không được đi lại nơi không thuộc phạm vi của mình. Khi có sự cố hoặc nghi ngờ thiết bị có sự cố có thể xảy ra thì người lao động phải báo ngay cho người phụ trách an toàn biết. Nếu không được phân công thì người lao động không được tự ý sử dụng và sửa chữa thiết bị. Khi chưa được huấn luyện về qui tắc an toàn và vận hành thiết bị thì không được sử dụng hoặc sửa chữa thiết bị.
5 Các sản phẩm, hàng hoá vật tư, thành phẩm đóng gói, để cách tường 0.5 mét, cách xa cửa thoát nạn, cầu dao điện, phương tiện chữa cháy, tủ thuốc cấp cứu. Khi sửa chữa máy phải ngắt công tắc điện và có biển báo mới sửa chữa. Khi chuẩn bị vận hành máy hoặc sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra lại dụng cụ, chi tiết có nằm trên máy không và không có người đứng trong vòng nguy hiểm mới cho máy vận hành. Không được để dầu, mỡ, nhớt máy rơi vãi trên sàn, nơi làm việc.
Trong hầm hàng, mặt boong phải sắp xếp ngăn nắp gọn gàng, không để dụng cụ, dây điện, vật tư, trang thiết bị gây trở ngại đi lại. Khi xảy ra sự cố tai nạn lao động, những người có mặt tại hiện trường phải: + Tắt công tắc điện cho ngừng máy; + Khẩn trương sơ cứu nạn nhân, báo ngay cho người phụ trách an toàn; + Tham gia bảo vệ hiện trường để người có trách nhiệm xử lý. Người lao động có nghĩa vụ báo cáo cho Đại diện lãnh đạo An toàn về sự cố tai nạn lao động, về việc vi phạm nguyên tắc An toàn Lao động xảy ra nơi làm việc. Khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn tại nơi làm việc của mình, người lao động lập tức rời khỏi khu vực nguy hiểm và báo cho người phụ trách an toàn để xử lý.
Không được tháo dỡ hoặc làm giảm hiệu quả các thiết bị an toàn Lao động có nơi làm việc. Người lao động phải thực hiện theo sự chỉ dẫn của bảng cấm, bảng hướng dẫn an toàn nơi làm việc. Các ký hiệu an toàn Các loại hàng hóa nguy hiểm phải ghi đúng tên kỹ thuật của loại hàng đó không được sử dụng đơn thuần các tên gọi thương mại. Các kiện hàng nguy hiểm phải có các biển báo, nhãn hiệu để làm rõ tính chất nguy hiểm của hàng hóa bên trong.Nơi làm việc nguy hiểm phải treo biển “ CHÚ Ý- NGUY HIỂM – KHÔNG PHẬN SỰ MIỄN VÀO” và phải có các hướng dẫn 6 cụ thể về việc sử dụng các trang thiết bị an toàn ngay khi người lao động chuẩn bị vào khu vực đó.
Bộ phận quản lý an toàn lao động phải kiểm tra người lao động về việc tuân thủ tuyệt đối các qui định sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động. Stt Báo hiệu Nội dung 1 Phải làm/ phải thực hiện 2 Cấm làm 3 Cấm hút thuốc 4 Lối đi an toàn 5 Vị trí đặt đặt thiết bị chữa cháy 6 Chú ý nguy hiểm 7 1. An toàn khi thực hiện các công việc trên tàu. Phương pháp phân tích, đánh giá các nguy cơ tai nạn lao động trên tàu Quá trình làm việc trên tàu là hoàn toàn độc lập và vô cùng khó khăn, nặng nhọc.
Do đó, mọi sơ suất, thiếu thận trọng trong lao động, dù nhỏ cũng dễ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, không lường trước được. Vì vậy, cần phải có qui định chặt chẽ về an toàn lao động. Các tai nạn thường xảy ra trên tàu: - Gãy tay, chân, hoặc bị thương một phần cơ thể. - Bị ngất do hít phải khí độc.
- Bị bỏng, điện giật, đuối nước,… b. Nguyên nhân gây ra tai nạn: - Do máy móc không hoàn chỉnh, hoặc hư hỏng. - Do các bộ phận đã đến hạn nhưng không thay thế sửa chữa. - Thiếu các thiết bị bảo hộ lao động, bảo vệ an toàn.
Hoặc các thiết bị này không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. - Các dụng cụ làm việc không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. - Do hoàn cảnh môi trường làm việc. - Không hiểu biết về an toàn lao động, không tuân thủ qui tắc an toàn lao động.
- Do người tổ chức, quản lý lao động thiếu tinh thần trách nhiệm. - Do chủ quan. Tư duy cá nhân Mỗi một cá nhân khi tham gia làm việc trên tàu phải hiểu được: 8 a. Điều kiện cho những người làm việc trên phương tiện thủy: - Phải đủ tuổi theo qui định.
- Có giấy chứng nhận đủ sức khoẻ làm việc trên phương tiện do cơ quan Y tế cấp. Định kỳ hàng năm phải được kiểm tra sức khoẻ ít nhất một lần. - Phải được đào tạo, có giấy chứng nhận đã tốt nghiệp ngành học. - Phải biết bơi, có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn bơi lội tối thiểu 100m đối với đường sông và 300m đối với đường biển.
- Phải biết sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động được cấp theo qui định. - Phải được huấn luyện qui tắc an toàn lao động phòng chống cháy nổ, biết hướng dẫn cho hành khách biết cách xử lý ở mọi tình huống sự cố xảy ra đối với phương tiện như khi phương tiện bị thủng, bị cháy… b. Qui định chung: - Chấp hành đúng đắn qui trình an toàn kỹ thuật và qui định an toàn lao động. - Phải sử dụng được những thiết bị an toàn đã được lắp đặt trên phương tiện.
- Cấm uống rượu bia, cấm đi guốc, đi dép lê, cấm đùa nghịch, làm việc riêng trong lúc đang làm việc. - Lúc làm việc trên cao từ 2m trở lên phải có dây an toàn. - Cấm tự động nhảy xuống nước.