Mở đầu x x x x [tac x x ` x ikétthac x x x x Hợp đồng. x x Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ: Đây là kỹ năng không thẻ thiếu được trong đàm phán thương mại quốc tế. Bởi lẽ trong. thương mại quốc tế luôn luôn xảy ra bắt đồng ngôn ngữ, Ngôn ngữ là một rào cần trong đảm phán cho nên ai nắm được ngôn ngữ người đó sẽ giành thể chủ động trên bàn đảm phán và có.
thể coi ngôn ngữ là một trong những công cụ đảm phán thương mại quốc tế. Đảm phản thương mại quốc tế thường được thực hiện giữa các đối tác của các nước khác nhau và có ngôn ngữ khác nhau, vì vậy mỗi người tham gia vào đoàn đảm phán hay thực hiện các cuộc đảm phán thì phải nắm chắc ít nhất một ngoại ngữ. Trong một số trường hợp người ta sử dụng phiên dịch cho các cuộc đàm phán. Phiên dịch vừa có kỹ năng ngôn ngữ, kỹ năng dịch thuật lại phải nắm được chuyên ngành mình đang phục vụ thì mới có thể hoàn thành nhiệm vụ, tuy nhiên phiên dịch không thể thay thế cho chính bản thân người cán bộ đảm phán.
Dàm phán là một quá trình phỉ tuyến tính: Đảm phán là một hoạt động vừa có tính bao quát vừa có tỉnh đặc thù. Mục tiêu của mỗi hoạt động dim phán là tổng, , bao gồm nhiều yếu tố cấu thành hay là các mục tiêu thành phần. Trong quá trình đảm phán, các bên thường tách ra từng. đoạn, từng phần để thương lượng.
Quá trình đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần cho tới khi hoàn thành mục tiêu chung đã đẻ ra, Để thấy rõ quá trình đó, chúng ta xem sơ đỏ 1.2: Sơ đồ đàm phán phi tuyến Chuẩn bị Dam phan Đánh giá Kết quả Kiểm tra 1-4, Các loại hình đàm phán thương mại quốc tế 1. Căn cứ vào phạm vỉ - Đàm phán ở cấp vĩ mô: Các bên tham gia là các nhà nước, các tổ chức quốc tế. Hình thức đàm phán này thường. được dùng trong các cuộc đàm phán giữa các quốc gia, các tổ chức quốc tế nhằm đạt mục tiêu như gia nhập vào WTO hoặc kỷ hiệp định thương mại nhằm điều chỉnh chính sách thương.
mại của các nước khi tham gia vào thương mại quốc tế, thực hiện ứng xử trong thương mại quốc tế ở phạm vi quốc gia. Ví dụ như: Việt Nam hiện nay đang tiến hành đảm phám tham gia vào hiệp định PPA. - Đàm phán ở cấp vi mô: Các bên tham gia là các doanh. nghiệp, các tổ chức, các cá nhân nhằm thực hiện một hoạt động.
kinh doanh trên thị trường quốc tế. Chẳng hạn như ký hợp đồng. mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng đầu tư vào nước ngoài. Căn cứ vào số bên tham gia - Đảm phán song phương: chỉ có hai bên tham gia.
Đàm phán song phương được tiến hành cả ở cấp vĩ mô và cấp vi mô, chẳng hạn giữa người mua và người bán hàng hóa trên. thị trường quốc tế, hay cũng như giữa các quốc gia để điề chỉnh các chính sách thương mại quốc tế, ký các hiệp định giữa hai bên. ~ Đàm phán đa phương: Là loại hình đảm phán có nhiều bên tham gia, thường thường được tiến hảnh ở cấp vĩ mô, giữa các nhả nước, các tổ chức quốc tế như đàm phán ở phạm v:. Căn cứ vào lĩnh vực đầm phán ~ Đảm phán ngoại giao: thường là đảm phán các vấn đẻ chính trị, quân sự giữa các nhà nước chẳng hạn đàm phán để giải quyết tranh chấp lãnh thổ giữa hai nước láng giềng, hay hợp tác quân sự giữa hai nước đồng minh,.
~ Đàm phán xã hội: thường được tiến hành giữa các cá nhân hoặc các tập thẻ về các vấn đẻ xã hội như đảm phán giữa công nhân và giới chủ để giải quyết cuộc đình công của công. nhân, ~ Đàm phán kinh tế: nội dung đàm phán là các vấn đề thuộc. lĩnh vực kinh tế như đàm phán mua bán hàng hoá (hay còn gọi 14 dim phan thương mại), đảm phán ký kết hợp đồng liên doanh, dim phán ký kết các hiệp định thương mại, 1. Căn cứ vào phương tiện đàm phám ~ Đảm phán qua thư tín: Là hình thức được sử dụng phổ biến trong kinh doanh.
Nó thường là hình thức khởi đầu và gì 'ay trì những giao địch lâu dài. So với việc gặp gỡ trực tiếp hi giao dich qua thu tir chi phi rẻ, tiết kiệm được nhiều chỉ phí. Các quyết định đưa ra thường được cân nhắc kỹ càng, tranh thủ được ý kiến của nhiều người. Thư tín còn thực hiện một số chức năng bổ trợ khác như là quảng cáo, gây thiện cảm.
Trong kinh doanh quốc tế đàm phán qua thư tín, n thoại chỉ thích hợp với những hợp đồng nhỏ, không có tính chất phức tạp, người mua và người bán có thể đễ đàng nhất trí với nhau về các điều kiện mua bán. 30 ~ Đảm phán qua điện thoại Trao đổi qua điện thoại đảm bảo tính khẩn trương, đúng thời cơ cần thiết. Tuy nhiên trao đổi qua điện thoại thưởng bị hạn chế về mặt thời gian do phí tổn điện thoại cao. Ngoài ra do không có gì làm bằng chứng cho các thỏa thuận nên hình thức này chỉ được sử dụng trong những trường hợp cần thiết như sợ lỡ cơ hội kinh đoanh hoặc chỉ chờ xác nhận một vài chỉ tiết của hợp đồng.
Mặc đù là có một số hạn chế, việc sử dụng điện thoại trong đàm phán nói chung và đảm phán quốc tế nói riêng, cũng rất phổ biến, cho nên khi sử dụng điện thoại các nhà đàm phán nên có sự chuẩn bị trước, và chỉ đàm phán những vấn đẻ phù hợp nhất với phương tiện điện thoại và sau khi đảm phán cần có xác nhận lại bằng văn bản. ~ Gặp gỡ trực tiếp Đây là hình thức đảm phán được sử dụng phổ biển trong tắt cả các lĩnh vực đảm phản. Hình thức này mở ra cơ hội cho các bên giải thích cặn kế quan điểm của mình cũng như hiểu chính xác kỳ vọng của đổi tác để có những nhân nhượng hợp lý. Đảm phán trực tiếp còn mở ra nhiều cơ hội cho các bên để năm bắt và nghiên cứu ý đồ chiến lược của đổi tác, gây thiện cảm với bạn hàng để có thể áp dụng các biện pháp giảnh quyền chủ động trên bàn đảm phản.
Tuy nhiên, với những cuộc gặp cỡ trực tiếp nhiều khi kéo theo chi phí lớn, phải có kế hoạch cụ thể và chỉ tiết Trong kinh doanh, trao đổi qua thư tín, điện thoại thường. đóng vai trò khởi đầu cho đảm phán trực tiếp, đặc biệt là đôi với những hợp đồng mua bán lớn, có tính chất phức tạp, cẳn có sự thảo luận kỹ càng trước khi ký kết hợp đồng. 3 Đảm phán trực tiếp đẩy nhanh tốc độ giải quyết những bắt đồng và nhiều khi là lỗi thoát đuy nhất cho những cuộc đảm phản qua thư tín, điện thoại đã kéo dai quá lâu không có kết „. „ nhiên đây cũng là hình thức đảm phán khó khăn và phức tạp nhất.
Nó thường gây tốn kém về các chỉ phí đi lại, tiếp đón. Nó đòi hỏi nhà đàm phán phải nắm chắc nghiệp vụ, tự chủ, linh hoạt trong việc xử lý tình hình. Chính vì đảm phán trực tiếp có tằm quan trọng và tính phức tạp cao nhất nên để tài này chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động đàm phán trực tiếp. Tắt cả các khái niệm về dam phán được đẻ cập đến sau đây đều được hiểu là đảm phán.
theo hình thức gặp gỡ trực tiếp. ~ Đảm phán trực tuyến: Đây là hình thức mua bán hàng trên mạng, người mua sau khi chọn hàng, tiến hành đàm phán ký hợp đồng mua hàng với người bán hang theo một số điều khoản nhất định nào đó. Loại hợp đồng này thường được ký. theo một số các điều khoản đã định trước, phạm ví thỏa thuận giữa người mua và người bán thường rất hẹp nên chỉ sử dụng.
khi mua hàng giá trị không lớn như sách, báo và các đồ dùng, cá nhân khác.Căn cứ vào nội dung của hoạt động đầm phám ~ Đảm phán giá cả: Hai hoặc nhiều bên đảm phán và thương lượng với nhau về giá cả của hàng hoá, dịch vụ. _ - Đảm phán ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ quốc tế. ~ Đảm phán về trọng tài: Thường gọi là thỏa hiệp trọng tải trong đó người bán và người mua thỏa thuận về những 32 nguyên tắc và lựa chọn Hội đồng trọng tải, địa điểm giải quyết, luật áp dụng. ~ Đảm phán về thanh toán tiền hàng, Thông thuơ.
u khoản thanh toán được đàm phán cùng với đảm phán ký kết hợp đồng, tuy nhiên do đặc thù riêng hoặc cũng có thể vì lý do nào đó đảm phán trả tiền sẽ được thực hiện riêng, Có thể đẻ cập tới loại tiễn, tỷ giá, thời gian trả tiền, phương thức thanh toán, các phương pháp bảo đảm giá trị lô hàng. ~ Đàm phán về chất lượng: Hai hoặc nhiều bên đảm phán và thương lượng với nhau về chất lượng của hằng hoá và dịch vụ mà hai bên tham gia vào mua bán. Nội dung của dâm phán về chất lượng có thể gồm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hàng hóa, phương pháp kiểm tra chất lượng, địa điểm kiểm tra chất lượng, giá trị của các chứng từ liên quan đến chất lượng và các quy định khác liên quan đến chất lượng ~ Đảm phán giải quyết tranh chấp: Hai bên thương lượng các vấn dé tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Đây là loại hình đàm phán khó khăn nhất, tuy nhiên khi tham gia vào loại hình đầm phán này mỗi bên phải luôn nắm chắc nguyên tắc “hai bên cùng thắng” thì mới có thể tìm ra phương án tối ưu.
33 Câu hỏi ôn tập „ Hãy nêu bản chất của quá trình đảm phán?. Sự lựa chọn tốt nhất thay thế cho cuộc đàm phán (BATNA) là gi?. Pham vi có thé ding y (ZOPA) la gi? Sử dụng như thế nào trong dim phán? |. Trinh bay các loại đàm phán trong thương mại quốc tế? .Ð v cán bộ đảm phán ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc thì cần phải có kỹ năng gì? Các bên tham gia đảm phán thương mại quốc tế có những đặc trưng gì?.
Hay trình bay sự khác biệt giữa đảm phán giữa các chính phủ với đàm phán giữa các doanh nhân?. Cân trở trong đàm phán thương mại quốc tế là gi? Bản chất của hoạt động đàm phán là gi? Những đặc trưng cơ. bản của hoạt động đàm phán quốc tế là gì?