Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Công tác xã hội với người nghèo là tài liệu đào tạo thuộc khối mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội. Tài liệu được ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 31/11/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I và lưu hành nội bộ phục vụ công tác giảng dạy, học tập.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống lý luận nền tảng về đói nghèo, các tiêu chuẩn và công thức xác định chuẩn nghèo ở cấp độ quốc gia và quốc tế. Người học nắm vững khung chính sách an sinh xã hội, hệ thống chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo của Việt Nam, quy trình nghiệp vụ tín dụng chính sách xã hội, cũng như các kỹ thuật lập kế hoạch phát triển kinh tế hộ gia đình nhằm hỗ trợ đối tượng yếu thế thoát nghèo bền vững.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế theo lộ trình từ nhận thức lý luận vĩ mô đến can thiệp thực hành vi mô. Nội dung phân chia thành các đơn vị bài học chuyên đề gồm:

  • Bài 1: Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo
  • Bài 2: Những nội dung cơ bản của chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo
  • Bài 3: Ngân hàng Chính sách xã hội và tín dụng hộ nghèo
  • Bài 4: Lập kế hoạch sản xuất phát triển kinh tế gia đình
  • Bài 6: Phương pháp có sự tham gia của người dân trong xóa đói giảm nghèo

Điểm đặc trưng của giáo trình là sự kết hợp đồng bộ giữa lý luận công tác xã hội chuyên ngành với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ số thống kê kinh tế - xã hội thực tế tại Việt Nam và các biểu mẫu nghiệp vụ tín dụng quy chuẩn.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

  • Bài 1: Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo: Trình bày khái niệm nghèo theo định nghĩa của Từ điển Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Ủy ban Kinh tế Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP - 1993) và Ngân hàng Thế giới (WB). Phân biệt nghèo tuyệt đối (dẫn định nghĩa của Robert McNamara và chuẩn 1 USD/ngày của WB) với nghèo tương đối (khách quan và chủ quan). Cung cấp 2 phương pháp xác định chuẩn nghèo: phương pháp dựa vào nhu cầu chi tiêu (rổ hàng hóa 42 mặt hàng bảo đảm 2.100 Kcal/người/ngày, tính theo công thức: $CN_j = (CLTTP_j \times CSG + CLTTP_j) : 70 \times 100$) và phương pháp so sánh thu nhập bình quân đầu người ($CN_j = (TN_j/2 + TN_j/3) : 2$). Phân tích thực trạng giảm nghèo toàn cầu và Việt Nam qua các giai đoạn điều chỉnh chuẩn nghèo (2004, 2006, 2008, 2010 và Quyết định 09/2011/QĐ-TTg). Trình bày mô hình "Vòng luẩn quẩn của nghèo đói", 4 phương pháp tiếp cận hỗ trợ người nghèo (tiếp cận quyền con người, nhu cầu cơ bản, chia sẻ trách nhiệm xã hội, công bằng xã hội), 4 định hướng công tác xã hội theo Michael Sherraden và bài học kinh nghiệm quốc tế từ Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.

  • Bài 2: Những nội dung cơ bản của chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo: Cung cấp khái niệm, tiêu chuẩn lựa chọn và nội dung cấu thành một chương trình mục tiêu quốc gia. Phân tích mục tiêu, phương hướng, phạm vi và đối tượng của Chương trình xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1998–2005. Đi sâu vào các nhóm hoạt động cụ thể: chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách hỗ trợ y tế (bảo hiểm y tế, miễn giảm viện phí), giáo dục (miễn giảm học phí, bổ túc văn hóa), hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (Chương trình 134, Chương trình 135), trợ giúp pháp lý, an sinh xã hội cho nhóm yếu thế và các dự án thành phần (hạ tầng, khuyến nông - lâm - ngư, định canh định cư, văn hóa thông tin, đào tạo cán bộ cơ sở).

  • Bài 3: Ngân hàng Chính sách xã hội và tín dụng hộ nghèo: Làm rõ bản chất tín dụng đối với hộ nghèo (mục tiêu phi lợi nhuận, không cần thế chấp tài sản, hoàn trả gốc và lãi). Phân tích vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng chính sách. Giới thiệu các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng: Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay vốn, Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn, Số tiền vay bình quân một hộ, và Số hộ đã thoát ngưỡng nghèo. Hướng dẫn chi tiết điều kiện vay vốn, danh mục hồ sơ mẫu biểu theo Hướng dẫn số 316/NHCS-KH (năm 2003) và văn bản sửa đổi ngày 22/4/2007 (chuyển đổi từ mẫu ký hiệu /CVHN sang /TD). Quy định mục đích sử dụng vốn vay (sản xuất kinh doanh, nhà ở, điện sinh hoạt, nước sạch, chi phí học tập), loại kỳ hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng) và mức lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay thông thường.

  • Bài 4: Lập kế hoạch sản xuất phát triển kinh tế gia đình: Phân tích khái niệm và cơ sở pháp lý của hộ kinh doanh cá thể qua các văn bản: Nghị định 27-HĐBT (1988), Nghị định 02/2000/NĐ-CP, Nghị định 109/2004/NĐ-CP, Nghị định 36/2006/NĐ-CP và Nghị định 43/2010/NĐ-CP. Làm rõ 5 đặc điểm pháp lý và kinh tế của kinh tế hộ: không có tư cách pháp nhân (theo Điều 84 Bộ luật Dân sự), quy mô dưới 10 lao động, chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn, tính bền vững không cao, không tách biệt rõ ràng giữa lao động quản lý và lao động làm thuê. Đánh giá vai trò kinh tế hộ đối với tỷ trọng GDP, nguồn thu ngân sách địa phương và giải quyết việc làm.

  • Bài 6: Phương pháp có sự tham gia của người dân trong xóa đói giảm nghèo: Hướng dẫn các nguyên tắc và kỹ thuật phát huy nội lực cộng đồng, thúc đẩy người nghèo chủ động tham gia vào quy trình lập kế hoạch, giám sát và thực thi các chương trình giảm nghèo tại cơ sở.

Tiến trình logic của giáo trình:
[Lý luận & Đo lường Nghèo đói] ➔ [Khung Chính sách & Chương trình Quốc gia] ➔ [Công cụ Tín dụng NHCSXH] ➔ [Kỹ thuật Can thiệp Kinh tế Hộ] ➔ [Phương pháp Tham gia Cộng đồng]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết cơ sở: Lý thuyết nhu cầu cơ bản, lý thuyết bảo đảm quyền con người, lý thuyết chia sẻ trách nhiệm xã hội và công bằng xã hội; mô hình lý luận về chu kỳ và nguyên nhân nghèo đói (nhóm nguyên nhân khách quan do xuất phát điểm kinh tế, cơ chế bao cấp, khủng hoảng kinh tế, thiên tai; nhóm nguyên nhân chủ quan do thiếu vốn, thiếu đất, thiếu kiến thức làm ăn, bệnh tật).
  • Các nguyên tắc cốt lõi: Nguyên tắc bình đẳng xã hội của nghề công tác xã hội; nguyên tắc tín dụng chính sách (sử dụng vốn đúng mục đích, có hoàn trả, không thế chấp, bình xét công khai qua Tổ Tiết kiệm và Vay vốn); nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
  • Khung phân tích & đo lường: Khung phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa trên chi tiêu dinh dưỡng (ngưỡng 2.100 Kcal/ngày) và thu nhập bình quân; hệ thống phân loại 11 mô hình giảm nghèo tại Việt Nam theo nghiên cứu của Ngô Trường Thi (mô hình VAC/VACR, mô hình kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, phát triển làng nghề, mô hình lan tỏa cộng đồng, liên kết doanh nghiệp với hộ dân, mô hình trao quyền sở hữu công trình hạ tầng...).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ: Thiết lập và xử lý hồ sơ vay vốn tín dụng chính sách xã hội (Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất, Khế ước nhận nợ, Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và Vay vốn mẫu số 10/TD, Hợp đồng ủy nhiệm mẫu số 11/TD, Danh sách hộ đề nghị vay vốn mẫu số 03/TD, Thông báo kết quả phê duyệt mẫu số 04/TD, Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay mẫu số 06/TD); tính toán và phân tích các chỉ số tài chính hộ gia đình.
  • Kỹ năng phân tích chính sách: Đánh giá việc thực thi các văn bản quy phạm pháp luật về giảm nghèo (Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, Quyết định 07/2006/QĐ-TTg về Chương trình 135 giai đoạn II, Nghị quyết 80/NQ-CP giai đoạn 2011–2020); nhận diện các hạn chế chính sách như sự chồng chéo, tính ngắn hạn và tỷ lệ tái nghèo (từ 7% đến 10%).
  • Kỹ năng can thiệp công tác xã hội thực tế: Kỹ năng tuyên truyền vận động, kỹ năng tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất, kỹ năng biện hộ quyền lợi cho nhóm yếu thế, kỹ năng huy động nguồn lực cộng đồng và kỹ năng tham vấn trực tiếp cho cá nhân/hộ gia đình nghèo.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp giữa truyền thụ lý luận chính sách và hướng dẫn thực hành kỹ năng can thiệp xã hội. Tiến trình giảng dạy gắn liền việc diễn giải khung pháp lý với các số liệu thực chứng từ điều tra xã hội học và khảo sát mức sống hộ gia đình.

  • Bài tập và phân tích trường hợp điển hình (Case Studies):

    • Phân tích bộ dữ liệu thống kê: Sử dụng bảng số liệu tỷ lệ hộ nghèo theo 8 vùng sinh thái giai đoạn 2004–2010 (Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long) dựa trên kết quả Khảo sát mức sống gia đình năm 2010 của Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Phân tích các điển cứu quốc tế: Đánh giá mô hình cho vay bằng hiện vật và thế chấp bằng lúa gạo với lãi suất 3%/năm của Thái Lan; chính sách phát triển công nghiệp nông thôn kết hợp chuyển giao công nghệ tại Trung Quốc; chiến lược phát triển nông nghiệp toàn diện của Ấn Độ; chính sách cải cách ruộng đất "ruộng đất cho dân cày" và hệ thống bảo hiểm phân phối lại thu nhập của Nhật Bản.
  • Bài tập thực hành nghiệp vụ:

    • Luyện tập quy trình lập và kiểm tra bộ hồ sơ vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội: Điền các trường thông tin trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất, lập biên bản họp bình xét của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn, hoàn thiện biểu mẫu theo dõi thu nợ - thu lãi (mẫu số 13/TD).
    • Lập đề án kế hoạch sản xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương (chăn nuôi, trồng trọt, tiểu thủ công nghiệp).
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập:

    • Đánh giá lý thuyết định kỳ: Kiểm tra khả năng ghi nhớ và phân tích các định nghĩa nghèo đói, công thức tính chuẩn nghèo, khung pháp lý giảm nghèo.
    • Đánh giá năng lực thực hành: Chấm điểm kỹ năng xử lý hồ sơ tín dụng, bài tập tình huống phân loại hộ nghèo và đề xuất giải pháp can thiệp công tác xã hội đối với từng nhóm đối tượng cụ thể (hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo do ốm đau bệnh tật, hộ nghèo thiếu tư liệu sản xuất).
  • Hướng dẫn tự học: Người học được yêu cầu tự tra cứu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (các Thông tư hướng dẫn rà soát hộ nghèo hàng năm, quy chế tài chính chương trình mục tiêu quốc gia), thu thập số liệu kinh tế - xã hội tại địa phương để so sánh với các chỉ tiêu lý thuyết được nêu trong giáo trình.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách: Giáo trình tích hợp một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đa dạng điều chỉnh công tác xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam, bao gồm:

    • Quyết định số 754/QĐ-TTg ngày 18/6/2007 (thành lập Ban chỉ đạo quốc gia giảm nghèo) và Quyết định số 13/QĐ-BCĐGN ngày 06/12/2007 về quy chế hoạt động.
    • Thông tư số 04/2007/TT-BLĐTBXH ngày 28/2/2007 hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm; Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH về quản lý tài chính.
    • Quyết định 1053/2007/QĐ-BLĐTBXH và Quyết định 23/2007/QĐ-BLĐTBXH về khung chỉ tiêu giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006–2010.
    • Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg (hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số).
    • Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg (Chương trình 135 giai đoạn II: 2006–2010).
    • Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006–2010.
    • Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/2/2008 về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.
    • Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.
    • Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011–2020.
  • Cập nhật quy chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng: Giáo trình phản ánh sự thay đổi quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội bằng việc đối chiếu văn bản số 316/NHCS-KH ban hành ngày 02/5/2003 với văn bản sửa đổi bổ sung ngày 22/4/2007. Việc chuẩn hóa hệ thống mẫu biểu sang định dạng /TD (như mẫu 03/TD, 04/TD, 06/TD, 07/TD, 09/TD, 10/TD, 11/TD, 13/TD, 14/TD) giúp người học nắm bắt đúng các quy định hành chính thực tế.

  • Kết nối thực tiễn với ngành nghề Công tác xã hội: Giáo trình nêu rõ thực trạng công tác xã hội tại Việt Nam khi chưa được công nhận rộng rãi là một nghề chuyên nghiệp trong các giai đoạn trước, dẫn đến việc thiếu các dịch vụ can thiệp trực tiếp như tham vấn tâm lý xã hội hay vận động người nghèo tham gia xây dựng chính sách. Việc phân tích này đặt nền móng cho việc xác lập vai trò chuyên môn của nhân viên công tác xã hội trong hệ thống an sinh hiện đại.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên: Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hệ trung cấp và cao đẳng nghề Công tác xã hội. Đồng thời, giáo trình là tài liệu học tập phù hợp cho sinh viên đại học các ngành: Xã hội học, Công tác xã hội, Chính sách công, Quản lý xã hội, Phát triển nông thôn.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở như: Nhập môn Công tác xã hội, Xã hội học đại cương, Pháp luật đại cương và nắm được các khái niệm cơ bản về kinh tế học đại cương hoặc quản lý hành chính nhà nước.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Giảng viên sử dụng giáo trình làm khung tài liệu giảng dạy chính khóa cho mô đun chuyên môn; khai thác hệ thống dữ liệu, công thức đo lường chuẩn nghèo và quy trình nghiệp vụ tín dụng để thiết kế bài giảng lý thuyết kết hợp bài tập thực hành tình huống.
  • Cán bộ thực tế và tài liệu tham khảo: Giáo trình là tài liệu tra cứu nghiệp vụ hữu ích cho:
    • Cán bộ chuyên trách công tác xóa đói giảm nghèo tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường.
    • Cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh) thực hiện công tác quản lý ủy thác vốn vay và điều hành Tổ Tiết kiệm và Vay vốn.
    • Cán bộ tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội tại các chi nhánh và phòng giao dịch cấp huyện.
    • Nhân viên các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các dự án phát triển cộng đồng đang triển khai chương trình hỗ trợ sinh kế tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế cho người học ngành Công tác xã hội ở trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, cùng cán bộ phụ trách công tác an sinh xã hội, giảm nghèo, quản lý tín dụng chính sách tại cấp cơ sở.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức nền tảng về an sinh xã hội, các phương pháp công tác xã hội căn bản (công tác xã hội cá nhân, nhóm, phát triển cộng đồng) và nắm bắt được các văn bản quy phạm pháp luật cơ bản của Nhà nước.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với các giáo trình công tác xã hội chung là gì?

Tài liệu tập trung chuyên sâu vào một nhóm đối tượng cụ thể là người nghèo và hộ nghèo. Giáo trình tích hợp chi tiết các công thức toán kinh tế xác định chuẩn nghèo, quy trình nghiệp vụ hành chính của Ngân hàng Chính sách xã hội và hệ thống chính sách giảm nghèo đặc thù của Việt Nam (Chương trình 134, 135, Nghị quyết 30a) thay vì chỉ trình bày lý thuyết can thiệp chung chung.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp nghiên cứu lý thuyết trong tài liệu với việc thực hành giải các bài tập xác định chuẩn nghèo, đối chiếu các mẫu biểu tín dụng (hệ thống mẫu /TD) với quy trình tác nghiệp thực tế tại địa phương, đồng thời cập nhật các chính sách giảm nghèo mới ban hành.

5. Có tài liệu bổ trợ nào đi kèm với giáo trình?

Tài liệu liên kết trực tiếp với các biểu mẫu hồ sơ nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội (từ mẫu 01/TD đến 14/TD), các báo cáo điều tra mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê và hệ thống các văn bản luật, nghị định, quyết định của Chính phủ được viện dẫn chi tiết trong nội dung các bài học.


Kết luận

Giáo trình môn học Công tác xã hội với người nghèo là tài liệu học thuật có cấu trúc chặt chẽ, phản ánh hệ thống tri thức chuyên ngành từ đo lường kinh tế học xã hội đến các nghiệp vụ can thiệp an sinh thực tế.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là tiếp cận tuần tự:

  1. Nắm vững lý luận và phương pháp tính chuẩn nghèo (Bài 1)
  2. Nghiên cứu hệ thống chính sách và chương trình mục tiêu quốc gia (Bài 2)
  3. Thực hành nghiệp vụ tín dụng chính sách xã hội (Bài 3)
  4. Làm chủ kỹ năng lập kế hoạch sản xuất kinh tế hộ (Bài 4)
  5. Vận dụng các phương pháp có sự tham gia của người dân trong can thiệp cộng đồng (Bài 6)

Để tối ưu hóa việc tiếp thu kiến thức, người học nên khai thác bổ sung các báo cáo chuyên đề về giảm nghèo bền vững của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các quy định cập nhật của Ngân hàng Chính sách xã hội và hệ thống dữ liệu thống kê mức sống dân cư định kỳ.