Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Công tác xã hội với người nghèo do Nhóm biên soạn thuộc Khoa chuyên môn, Trường Cao đẳng Nghề Giao thông Vận tải Trung ương I (Bộ Giao thông Vận tải) tổ chức biên soạn và lưu hành nội bộ. Tài liệu được thiết kế theo khung chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề cho nghề Công tác xã hội đã được phê duyệt chính thức. Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề, đây là mô đun chuyên môn nghề có tính ứng dụng trực tiếp vào các hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội, an sinh và trợ giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống lý luận về đói nghèo, các tiêu chí và phương pháp xác định chuẩn nghèo, đồng thời cung cấp kiến thức toàn diện về hệ thống chính sách giảm nghèo của Nhà nước. Về mặt thực hành nghề nghiệp, giáo trình hướng đến việc rèn luyện năng lực triển khai các quy trình nghiệp vụ tín dụng chính sách xã hội, phương pháp lập kế hoạch phát triển kinh tế hộ gia đình, cũng như kỹ năng can thiệp công tác xã hội có sự tham gia của người dân và lồng ghép giới.

Cấu trúc giáo trình được phân định thành 6 bài học chuyên đề:

  • Bài 1: Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo
  • Bài 2: Nhiệm vụ và hoạt động của ban xoá đói giảm nghèo (Nội dung cơ bản của chương trình quốc gia xoá đói giảm nghèo)
  • Bài 3: Ngân hàng chính sách xã hội và tín dụng hộ nghèo
  • Bài 4: Lập kế hoạch sản xuất phát triển kinh tế gia đình
  • Bài 5: Vấn đề giới trong xoá đói giảm nghèo
  • Bài 6: Phương pháp có sự tham gia của người dân trong xoá đói giảm nghèo.

Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp giữa các khung lý thuyết quốc tế (WHO, WB, ESCAP, UNDP) với thực tiễn cơ chế chính sách pháp luật tại Việt Nam, gắn liền với biểu mẫu nghiệp vụ tín dụng thực tế của Ngân hàng Chính sách xã hội.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung 6 bài học trong giáo trình được sắp xếp theo logic từ nhận thức lý luận, nghiên cứu khung chính sách đến thực hành nghiệp vụ can thiệp:

  • Bài 1 - Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo: Trình bày định nghĩa nghèo của Wikipedia, WHO, ESCAP (1993), Ngân hàng Thế giới (WB) và Việt Nam. Phân biệt nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối; trình bày 2 phương pháp xác định chuẩn nghèo (theo nhu cầu chi tiêu và theo thu nhập bình quân); diễn giải số liệu nghèo đói toàn cầu và Việt Nam giai đoạn 2004–2010; phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan cùng sơ đồ vòng luẩn quẩn của nghèo đói; giới thiệu 4 cách tiếp cận, 4 định hướng nghề nghiệp theo Michael Sherraden và kinh nghiệm giảm nghèo quốc tế của Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.
  • Bài 2 - Những nội dung cơ bản của chương trình quốc gia xoá đói giảm nghèo: Định nghĩa chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quốc gia; mục tiêu và phương hướng chương trình xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1998–2000 và 2006–2010; hệ thống chính sách ưu đãi tín dụng, y tế, giáo dục, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, Chương trình 135 giai đoạn II theo Quyết định 07/2006/QĐ-TTg, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, Nghị quyết 80/NQ-CP); phân loại các mô hình giảm nghèo theo tác giả Ngô Trường Thi.
  • Bài 3 - Ngân hàng chính sách xã hội và tín dụng hộ nghèo: Khái niệm, vai trò kinh tế - xã hội của tín dụng hộ nghèo; nguyên tắc không thế chấp tài sản; hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội (Văn bản số 316/NHCS-KH năm 2003 và văn bản sửa đổi năm 2007); danh mục mẫu biểu (01/TD, 03/TD, 04/TD, 06/TD, 07/TD, 09/TD, 10/TD, 11/TD, 13/TD, 14/TD); mục đích sử dụng vốn, lãi suất nợ quá hạn (130% lãi suất cho vay) và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.
  • Bài 4 - Lập kế hoạch sản xuất phát triển kinh tế gia đình: Cơ sở pháp lý kinh tế hộ cá thể theo Nghị định 27-HĐBT, Nghị định 02/2000/NĐ-CP, Nghị định 109/2004/NĐ-CP, Nghị định 36/2006/NĐ-CP và Nghị định 43/2010/NĐ-CP; 5 đặc điểm pháp lý của kinh tế hộ; số liệu đánh giá vai trò kinh tế hộ (đóng góp GDP, ngân sách, việc làm tại địa phương); nội dung phát triển kinh tế hộ về số lượng, chất lượng và quy mô.
  • Bài 5 & Bài 6: Đi sâu vào vấn đề giới trong giảm nghèo và phương pháp có sự tham gia của người dân (PRA/participatory methods) trong chu trình dự án xóa đói giảm nghèo.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết và phương pháp luận bao gồm:

  • Công thức xác định chuẩn nghèo:
    • Dựa vào nhu cầu chi tiêu (WB): $$\text{CN}j = (\text{CLTTP}{j-1} \times \text{CSG} + \text{CTLTTP}_{j-1}) : 70 \times 100$$ Trong đó, rổ hàng hóa gồm 42 mặt hàng nhằm bảo đảm mức năng lượng 2.100 Kcal/người/ngày, tỷ trọng chi tiêu lương thực thực phẩm (LTTP) chiếm 70% tổng chi tiêu.
    • Dựa vào so sánh thu nhập bình quân đầu người: $$\text{CN}_j = (\text{TN}_j / 2 + \text{TN}_j / 3) : 2$$
  • Lý thuyết tiếp cận trợ giúp người nghèo: 4 cách tiếp cận gồm tiếp cận quyền con người, tiếp cận nhu cầu cơ bản, tiếp cận chia sẻ trách nhiệm xã hội và tiếp cận đảm bảo công bằng xã hội.
  • 4 định hướng nghề nghiệp công tác xã hội (Michael Sherraden): Đáp ứng nhu cầu cơ bản và giải quyết vấn đề, phấn đấu vì công bằng xã hội, hướng đến quyền con người và thúc đẩy phát triển xã hội.
  • Mô hình hóa nghèo đói: Sơ đồ vòng luẩn quẩn của nghèo đói liên kết các mắt xích: Nghèo đói $\rightarrow$ Bệnh tật $\rightarrow$ Thất học $\rightarrow$ Suy dinh dưỡng $\rightarrow$ Tăng dân số $\rightarrow$ Môi trường sống.
  • Phân loại mô hình giảm nghèo (Ngô Trường Thi): Mô hình kinh tế hộ sinh thái (VAC, VACR), kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, phát triển làng nghề truyền thống, mô hình cộng đồng lan tỏa, liên kết doanh nghiệp với hộ dân và mô hình giao khoán bảo dưỡng đường bộ.

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các nhóm kỹ năng thực hành nghề nghiệp:

  • Kỹ năng chuyên môn công tác xã hội: Kỹ năng tuyên truyền vận động; kỹ năng tập huấn; kỹ năng biện hộ; kỹ năng huy động nguồn lực; kỹ năng tham vấn cá nhân và gia đình nghèo.
  • Kỹ năng phân tích chính sách và dữ liệu: Đọc hiểu và tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch); phân tích số liệu thống kê mức sống hộ gia đình; đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng (lũy kế số lượt hộ vay, tỷ lệ hộ vay, số tiền bình quân/hộ, số hộ thoát ngưỡng nghèo).
  • Kỹ năng nghiệp vụ quy trình: Lập và kiểm tra bộ hồ sơ vay vốn NHCSXH; điều hành và ghi chép biên bản sinh hoạt Tổ Tiết kiệm và Vay vốn; xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho hộ gia đình nghèo.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế nhằm phục vụ phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết an sinh xã hội và kỹ năng tác nghiệp thực tế. Mô hình đào tạo bao gồm các cấu phần phương pháp luận sau:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Kết hợp thuyết giảng lý thuyết về nghèo đa chiều, thể chế an sinh với phương pháp thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề (problem-based learning) thông qua các bài tập nghiên cứu trường hợp thực tế tại Việt Nam.
  • Khai thác dữ liệu thống kê và tình huống thực tế: Sử dụng hệ thống dữ liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội qua các cuộc điều tra mức sống hộ gia đình (giai đoạn 2004, 2006, 2008, 2010). Giáo trình đưa ra bảng số liệu chi tiết về tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo phân theo 6 vùng kinh tế - xã hội (Miền núi Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Khu IV cũ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ) để học viên thực hành phân tích sự chênh lệch phát triển vùng miền.
  • Thực hành quy trình nghiệp vụ: Hướng dẫn người học thao tác trực tiếp trên hệ thống biểu mẫu tín dụng chính sách theo Văn bản số 316/NHCS-KH và bản sửa đổi năm 2007 của NHCSXH, bao gồm:
    • Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất và khế ước nhận nợ (Mẫu số 01/TD).
    • Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (Mẫu số 03/TD).
    • Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (Mẫu số 04/TD).
    • Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay (Mẫu số 06/TD).
    • Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Mẫu số 10/TD) và Hợp đồng ủy nhiệm (Mẫu số 11/TD).
  • Phương pháp đánh giá học tập: Kết hợp đánh giá thường xuyên (thông qua bài tập lập phương án sản xuất kinh doanh hộ cá thể, bài tập tính toán chuẩn nghèo) và đánh giá định kỳ (kiểm tra kiến thức chính sách an sinh, kỹ năng xử lý tình huống tham vấn cộng đồng).
  • Hướng dẫn tự học: Học viên chủ động tra cứu các văn bản chính sách mới, nghiên cứu so sánh quy trình hoạt động của Ban giảm nghèo cấp cơ sở và Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại địa phương cư trú.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình thể hiện tính hệ thống thông qua việc chuẩn hóa các dữ liệu lịch sử và khung khổ chính sách tại Việt Nam:

  • Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật: Giáo trình trích dẫn và tổng hợp đầy đủ các căn cứ pháp lý quan trọng của công tác giảm nghèo quốc gia, bao gồm:
    • Quyết định số 754/QĐ-TTg ngày 18/6/2007 thành lập Ban chỉ đạo quốc gia giảm nghèo và Quyết định số 13/QĐ-BCĐGN ban hành quy chế hoạt động.
    • Thông tư số 04/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm; Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH về quản lý tài chính.
    • Quyết định số 1053/2007/QĐ-BLĐTBXH và Quyết định số 23/2007/QĐ-BLĐTBXH về hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình MTQG giảm nghèo 2006–2010.
    • Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg (chính sách đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào DTTS); Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg (Chương trình 135 giai đoạn II); Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (giảm nghèo nhanh và bền vững cho 61 huyện nghèo); Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về nhà ở; Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011–2020.
  • Diễn biến điều chỉnh chuẩn nghèo quốc gia: Trình bày 6 lần điều chỉnh mức chuẩn nghèo qua các mốc thời gian:
    • Năm 2004: 170.000 đ/người/tháng (nông thôn) và 220.000 đ/người/tháng (thành thị).
    • Năm 2006: 200.000 đ/người/tháng (nông thôn) và 260.000 đ/người/tháng (thành thị).
    • Năm 2008: 290.000 đ/người/tháng (nông thôn) và 370.000 đ/người/tháng (thành thị).
    • Năm 2010: 350.000 đ/người/tháng (nông thôn) và 440.000 đ/người/tháng (thành thị).
    • Giai đoạn 2011–2015 (Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg): 400.000 đ/người/tháng (nông thôn) và 500.000 đ/người/tháng (thành thị).
  • Cập nhật quy định kinh tế hộ: Giáo trình viện dẫn Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 và Nghị định số 36/2006/NĐ-CP để chuẩn hóa định nghĩa hộ kinh doanh cá thể (quy mô không quá 10 lao động, đăng ký tại một địa điểm, chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản).
  • Tích hợp bài học kinh nghiệm quốc tế: Đưa ra các mô hình thực chứng từ Thái Lan (cho vay bằng hiện vật, thế chấp bằng thóc với lãi suất 3%/năm), Trung Quốc (phát triển công nghiệp nông thôn, xóa mù chữ), Ấn Độ (cách mạng nông nghiệp nâng cao tự cấp lương thực) và Nhật Bản (cải cách ruộng đất cho dân cày, mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội sau chiến tranh).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Công tác xã hội với người nghèo được xây dựng phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo nghề và hoạt động xã hội thực tế:

  • Học sinh, sinh viên:
    • Sinh viên theo học hệ Cao đẳng nghề ngành Công tác xã hội.
    • Sinh viên các chuyên ngành liên quan như Xã hội học, Phát triển cộng đồng, Quản lý an sinh xã hội cần tài liệu nghiên cứu về chính sách giảm nghèo và dịch vụ xã hội.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
    • Người học cần hoàn thành các môn học nền tảng như: Nhập môn Công tác xã hội, Hành vi con người và môi trường xã hội, Pháp luật đại cươngQuản lý nhà nước về lĩnh vực xã hội.
  • Giảng viên chuyên ngành:
    • Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho mô đun chuyên môn nghề.
    • Khai thác hệ thống câu hỏi, biểu mẫu nghiệp vụ tín dụng và số liệu thống kê để thiết kế giáo án lý thuyết, bài tập tình huống và đề thi thực hành.
  • Cán bộ quản lý và thực hành xã hội (Tài liệu tham khảo):
    • Cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường.
    • Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và Vay vốn thuộc các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh).
    • Cán bộ làm việc trong các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các dự án phát triển nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề nghề Công tác xã hội, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cấp cơ sở.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về lý thuyết công tác xã hội đại cương, cơ cấu tổ chức quản lý hành chính nhà nước và các khái niệm cơ bản về kinh tế - xã hội học nông thôn.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết công tác xã hội chung?

Tài liệu tích hợp trực tiếp các quy định pháp luật đặc thù của Việt Nam (Nghị quyết 30a, Nghị quyết 80, Quyết định 134, Chương trình 135) cùng hệ thống mẫu biểu cho vay thực tế của Ngân hàng Chính sách xã hội (Mẫu 01/TD, 03/TD, 10/TD, 11/TD...).

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Học viên cần nghiên cứu song song giữa lý thuyết chuẩn nghèo với việc thực hành tính toán công thức rổ hàng hóa, điền thử các biểu mẫu nghiệp vụ tín dụng và đối chiếu số liệu nghèo đói với các báo cáo kinh tế - xã hội tại địa phương.

5. Giáo trình có những tài liệu văn bản quy phạm pháp luật nào đi kèm?

Tài liệu viện dẫn trực tiếp các văn bản của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (như Quyết định 09/2011/QĐ-TTg, Thông tư 04/2007/TT-BLĐTBXH) và các văn bản nghiệp vụ của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (Văn bản số 316/NHCS-KH và bản sửa đổi bổ sung năm 2007).


Kết luận

Giáo trình Công tác xã hội với người nghèo của Trường Cao đẳng Nghề Giao thông Vận tải Trung ương I cung cấp khung kiến thức chuyên môn có hệ thống về vấn đề nghèo đói, chuẩn nghèo và các chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam. Tài liệu thiết lập sự kết nối chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quốc tế với quy trình nghiệp vụ thực hành tín dụng và quản lý kinh tế hộ gia đình.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm: tiếp cận nhận thức lý luận và chuẩn nghèo (Bài 1), nghiên cứu khung chính sách và chương trình mục tiêu quốc gia (Bài 2), thực hành quy trình tín dụng NHCSXH và lập kế hoạch kinh tế hộ (Bài 3, Bài 4), hoàn thiện phương pháp can thiệp có sự tham gia và lồng ghép giới (Bài 5, Bài 6). Tài nguyên bổ trợ đi kèm là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản nghiệp vụ tín dụng chính sách được trích dẫn trong văn bản.