Giáo trình công tác bê tông nghề xây dựng trình độ cao đẳngtrung cấp

Giáo trình nghiên cứu công tác bê tông nghề xây dựng trình độ cao đẳngtrung cấp, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Cao đẳng và Trung cấp

Chuyên ngành

Công tác bê tông xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

41
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ BÊ TÔNG

1.1. Bài 1: Khái niệm. Cường độ của bê tông

1.1.1. Thành phần vật liệu của bê tông

1.1.2. Độ sụt của vữa bê tông

1.1.3. Tính toán cấp phối bê tông

2. CHƯƠNG 2: THI CÔNG BÊ TÔNG

2.1. Phương pháp thi công bê tông

2.2. Thi công bê tông móng, nền

2.3. Thi công bê tông đà kiềng, dầm móng

2.4. Thi công bê tông cột

2.5. Thi công bê tông dầm sàn toàn khối

2.6. Công tác nghiệm thu bê tông. Những sai phạm trong công tác bê tông và cách khắc phục

2.7. An toàn trong công tác bê tông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan giáo trình công tác bê tông xây dựng cao đẳng trung cấp

Giáo trình công tác bê tông trong xây dựng dành cho trình độ cao đẳng, trung cấp là tài liệu quan trọng nhằm trang bị kiến thức cơ bản và nâng cao cho người học trong lĩnh vực xây dựng. Mục tiêu chính của giáo trình là truyền đạt đầy đủ về thành phần vật liệu, kỹ thuật thi công, quy trình phối liệu cũng như các kỹ năng thực hành cần thiết để đảm bảo chất lượng công trình. Nội dung được biên soạn dựa trên tiêu chuẩn quốc gia và kinh nghiệm thực tế nhằm giúp người học nắm vững cả lý thuyết lẫn thực hành của ngành nghề. Việc hiểu rõ về giáo trình bê tông cao đẳng và trung cấp giúp xây dựng nền tảng vững chắc, đảm bảo cho các kỹ thuật viên, công nhân có tay nghề thực hiện các công việc thi công bê tông đúng quy trình và an toàn lao động.

1.1. Khái niệm cơ bản về công tác bê tông trong xây dựng hiện đại

Bê tông là hỗn hợp vật liệu gồm chất kết dính (xi măng), cốt liệu (cát, đá), nước và có thể thêm phụ gia để cải thiện tính chất. Công tác bê tông trong xây dựng bao gồm quá trình tính toán cấp phối vật liệu, trộn, vận chuyển, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông nhằm tạo ra kết cấu có cường độ và độ bền tối ưu. Đặc biệt, bê tông cốt thép còn có khả năng chịu lực cao, thích ứng với nhiều loại hình công trình khác nhau.

1.2. Vai trò của giáo trình bê tông cao đẳng trung cấp trong đào tạo kỹ thuật xây dựng

Giáo trình bê tông cho bậc cao đẳng và trung cấp có vai trò định hướng kiến thức và kỹ năng thực tế cho người học. Tài liệu cung cấp phương pháp tính toán, kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng bê tông. Qua đó, giúp học viên nâng cao năng lực làm việc chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu của các nhà thầu và chủ đầu tư trong công tác thi công bê tông.

II. Phân tích những thách thức trong công tác bê tông xây dựng cao đẳng trung cấp

Công tác bê tông trong xây dựng đòi hỏi sự chính xác và cẩn trọng ở từng khâu để đảm bảo chất lượng công trình. Tuy nhiên, trong quá trình đào tạo và thực thi, có nhiều thách thức như thiếu kinh nghiệm thực tế, sai sót trong tính toán cấp phối vật liệu, kỹ thuật trộn và đầm chưa đúng quy trình, cũng như kiểm tra chất lượng bê tông chưa đầy đủ. Các vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và tuổi thọ của kết cấu bê tông, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn lao động trên công trường.

2.1. Những khó khăn thường gặp trong kỹ thuật thi công bê tông tại cơ sở đào tạo cao đẳng

Khó khăn chính khi thực hành kỹ thuật thi công bê tông tại các trường trung cấp, cao đẳng bao gồm việc thiếu thiết bị hiện đại, máy trộn công suất lớn; năng lực sử dụng thiết bị còn hạn chế; quy trình đầm bê tông chưa chuẩn xác dẫn đến bê tông bị rỗ, không đồng nhất. Ngoài ra, việc đảm bảo an toàn lao động trong quá trình đổ và đầm bê tông cũng là thách thức do chưa có đủ biện pháp bảo hộ và giám sát chặt chẽ.

2.2. Vấn đề kiểm tra chất lượng bê tông trong đào tạo nghề xây dựng

Kiểm tra chất lượng bê tông là khâu thiết yếu nhưng thường bị bỏ qua hoặc thực hiện hình thức trong các cơ sở đào tạo. Việc lấy mẫu, thử nghiệm độ sụt, cường độ nén và các tiêu chuẩn liên quan chưa được chú trọng đúng mức. Điều này làm giảm khả năng đánh giá chất lượng thi công của học viên, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác bảo dưỡng và nghiệm thu thực tế trên công trường.

III. Hướng dẫn phương pháp trộn và thi công bê tông đúng chuẩn trong giáo trình bê tông cao đẳng trung cấp

Phương pháp thi công bê tông đúng chuẩn theo giáo trình bao gồm việc tính toán liều lượng vật liệu chính xác, trộn đều theo tỷ lệ, vận chuyển nhanh chóng và đổ bê tông đúng kỹ thuật. Trộn bê tông có thể thực hiện bằng tay hoặc máy trộn, tùy theo quy mô công trình và điều kiện thiết bị. Kỹ thuật đầm bê tông bằng máy hoặc thủ công cũng phải đúng quy định để tránh tình trạng phân tầng, rỗ tổ ong. Ngoài ra, công tác bảo dưỡng bê tông trong 28 ngày đầu rất quan trọng nhằm đảm bảo quá trình thủy hóa xi măng diễn ra tốt, nâng cao độ bền của bê tông.

3.1. Cách tính toán cấp phối bê tông và liều lượng vật liệu cho mẻ trộn chuẩn

Tính toán cấp phối bê tông dựa trên tỷ lệ giữa xi măng, cát, đá và nước theo tiêu chuẩn thiết kế cụ thể (được gọi là mác bê tông). Phương pháp Bolomey – Skramtaev thường được áp dụng kết hợp với thử nghiệm thực tế để điều chỉnh. Việc tính toán đúng giúp tiết kiệm vật liệu, nâng cao chất lượng và cường độ bê tông, tránh tình trạng bê tông bị nhẹ hoặc xốp do pha trộn sai liều lượng.

3.2. Các kỹ thuật trộn bê tông bằng tay và bằng máy trong đào tạo xây dựng

Trộn bê tông thủ công thường áp dụng cho khối lượng nhỏ, chú ý trộn đều từng lớp vật liệu, đảm bảo không còn vón cục hoặc lẫn tạp chất. Trộn bằng máy giúp tăng năng suất và chất lượng hỗn hợp đồng nhất hơn, yêu cầu vận hành đúng quy trình như cho nước trước, sau đó cho cát, đá và xi măng xen kẽ, trộn đủ thời gian quy định tùy theo dung tích cối trộn. Máy trộn còn giúp kiểm soát tốt độ dẻo, độ sụt của vữa bê tông.

3.3. Phương pháp đầm và bảo dưỡng bê tông theo tiêu chuẩn trong giáo trình xây dựng

Công tác đầm bê tông là bước quan trọng nhằm loại bỏ lỗ khí, đảm bảo bê tông đặc chắc. Có thể đầm thủ công bằng xà beng, đầm gang hoặc dùng máy đầm rung tùy theo tính chất công trình và độ dẻo của bê tông. Sau khi đổ và đầm, bê tông cần được bảo dưỡng giữ ẩm liên tục trong 28 ngày để xi măng thủy hóa hoàn toàn, tránh rạn nứt và tăng cường cường độ bền. Các phương pháp bảo dưỡng phổ biến gồm tưới nước định kỳ hoặc phủ bao tải ẩm.

IV. Tìm hiểu ứng dụng thực tiễn và đánh giá kết quả nghiên cứu từ giáo trình bê tông trung cấp cao đẳng

Ứng dụng giáo trình công tác bê tông xây dựng cao đẳng trung cấp đã giúp nhiều học viên và kỹ thuật viên nâng cao trình độ nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng. Qua đào tạo, người học không chỉ biết lý thuyết mà còn làm chủ kỹ thuật thi công bê tông móng, dầm, cột, sàn và các cấu kiện khác đảm bảo đúng kỹ thuật và an toàn lao động. Nhiều công trình thực tế được thi công bởi đội ngũ kỹ thuật viên từ các cơ sở đào tạo này đã đạt tiêu chí chất lượng, thời gian và chi phí hợp lý.

4.1. Áp dụng các kỹ thuật thi công bê tông móng cột dầm trong xây dựng công trình thực tế

Phương pháp đúng kỹ thuật còn giúp tiết kiệm thời gian thi công, vật liệu và giảm thiểu sai sót, tạo nền tảng phát triển nghề nghiệp cho công nhân kỹ thuật.

4.2. Kết quả kiểm tra chất lượng bê tông sau đào tạo và nghiên cứu cải tiến giáo trình

Kết quả kiểm tra mẫu bê tông lấy ngẫu nhiên từ các thực hành cho thấy, học viên sử dụng kiến thức từ giáo trình đạt tỷ lệ mẫu đạt cường độ yêu cầu trên 90%. Nghiên cứu tiếp tục cải tiến giáo trình hướng đến tăng cường phần thực hành với công nghệ thi công hiện đại, bổ sung kỹ năng kiểm soát chất lượng và an toàn lao động. Việc tích hợp các sáng kiến, sáng tạo trong thi công bê tông giúp người học cải thiện kỹ năng và ứng dụng linh hoạt vào thực tế.

V. Bí quyết sử dụng giáo trình bê tông cao đẳng trung cấp hiệu quả cho người học xây dựng

Để khai thác tối ưu nội dung giáo trình công tác bê tông xây dựng cao đẳng trung cấp, người học cần kết hợp giữa tham khảo lý thuyết, thực hành tại xưởng và tham gia các đợt thực tập công trường. Việc nắm chắc kiến thức về vật liệu bê tông, cấp phối, kỹ thuật thi công cũng như quy trình kiểm tra chất lượng là yếu tố quyết định giúp hoàn thành tốt nhiệm vụ nghề nghiệp. Bên cạnh đó, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động cũng không thể thiếu trong quá trình học và làm việc.

5.1. Hướng dẫn sử dụng giáo trình bê tông xây dựng phù hợp với chương trình đào tạo

Giáo trình được thiết kế dành cho mô-đun chuyên ngành trong thời gian 45 giờ học gồm lý thuyết và thực hành. Học viên cần theo sát các mục tiêu đào tạo như hiểu được thành phần vật liệu, tính chất kỹ thuật, thi công bằng tay và máy, phương pháp đầm và bảo dưỡng bê tông. Đặc biệt, chú trọng thực hành trộn bê tông đúng kỹ thuật, vận chuyển và thi công các kết cấu cơ bản nhằm phát triển kỹ năng vừa đủ chuyên sâu để phục vụ công việc thực tế.

5.2. Cách nâng cao hiệu quả học tập từ giáo trình bê tông trung cấp cao đẳng

Để nâng cao hiệu quả học tập, người học nên tự học thêm các tài liệu tiêu chuẩn thi công, các quy trình bảo dưỡng và nghiệm thu bê tông. Tham gia các buổi học thực hành nhiều lần, ghi chép cẩn thận, trao đổi kinh nghiệm với giảng viên và bạn học tạo điều kiện tốt cho việc tiếp thu kiến thức. Đồng thời, thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung an toàn lao động giúp bảo vệ sức khỏe và tăng năng suất làm việc.

VI. Tương lai phát triển giáo trình công tác bê tông xây dựng cao đẳng trung cấp và ứng dụng kỹ thuật mới

Giáo trình công tác bê tông xây dựng ở bậc cao đẳng và trung cấp sẽ ngày càng được cập nhật nhằm phù hợp với xu hướng công nghệ xây dựng hiện đại. Việc tích hợp kỹ thuật mới như bê tông tự lèn, bê tông siêu dẻo, hệ thống kiểm tra bằng công nghệ cảm biến và robot tự động sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả thi công. Trong tương lai gần, giáo trình sẽ kết hợp nhiều hơn các phần mềm thiết kế, mô phỏng và thực hành ảo để tăng tính tương tác, giúp người học dễ dàng tiếp cận và áp dụng công nghệ vào thực tế công việc hơn.

6.1. Các sáng kiến nghiên cứu cải tiến giáo trình bê tông trong đào tạo nghề xây dựng

Nhiều sáng kiến nhằm cải tiến giáo trình đã được đề xuất như bổ sung chương trình đào tạo về xử lý sự cố bê tông, kỹ thuật bảo dưỡng tối ưu, ứng dụng tự động hóa trộn và vận chuyển bê tông. Đồng thời tích hợp thêm các quy trình kiểm tra không phá hủy và các tiêu chuẩn mới giúp người học bắt kịp yêu cầu công việc trong điều kiện thay đổi liên tục. Việc hợp tác cùng doanh nghiệp xây dựng cũng giúp giáo trình phù hợp hơn với thực tế.

6.2. Xu hướng ứng dụng công nghệ mới trong công tác bê tông tại các trường cao đẳng trung cấp

Ứng dụng công nghệ 4.0 như IoT, trí tuệ nhân tạo, sensor giám sát chất lượng bê tông thời gian thực đang mở ra kỷ nguyên mới cho ngành xây dựng. Các trường cao đẳng, trung cấp đang dần tích hợp thiết bị hiện đại, phòng thực hành kỹ thuật số và phần mềm mô phỏng thi công bê tông. Điều này không chỉ giúp sinh viên nắm bắt nhanh tiến bộ kỹ thuật mà còn tăng cường khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và an toàn hơn trong thực tế.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Khái niệm về bê tông.1 Bài 1: Khái niệm. Cường độ của bê tông 6 1. Thành phần vật liệu của bê tông 7 1.

Độ sụt của vữa bê tông 9 1. Tính toán cấp phối bê tông 11 2 Chương 2. Thi công bê tông. Phương pháp thi công bê tông.

Thi công bê tông móng, nền. Thi công bê tông đà kiềng, dầm móng. Thi công bê tông cột 30 2. Thi công bê tông dầm sàn toàn khối 31 2.

Công tác nghiệm thu bê tông. Những sai phạm trong công tác bê tông và cách khắc phục 35 2. An toàn trong công tác bê tông 39 Tài liệu tham khảo 41 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun : Công tác bê tông Mã số mô đun: MĐ 17 Thời gian thực hiện: 45 giờ ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành : 26 giờ, kiểm tra 4 giờ) I.Vị trí, tính chất của mô đun. - Vị trí mô đun: Bố trí học sau khi kết thúc mô đun cơ sở và một số môn chuyên ngành.

- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề thời gian học bao gồm cả lý thuyết và thực hành. Mục tiêu của mô đun: * Kiến thức: - Trình bày được vật liêu thành phần trong vữa bê tông. - Nêu được tính chất kỹ thuật của bê tông. - Nhận biết được liều lượng vật liệu cho cối trộn bằng tay, bằng máy.

- Trình bày được phương pháp trộn bằng tay, trộn bằng máy. - Nêu được kỹ thuật đầm bê tông bằng thủ công, bằng máy đầm dung. - Nêu được một số quy định trong quá trình đổ bê tông cho một số cấu kiện. - Nêu được kỹ thuật bảo dưỡng bê tông.

* Kỹ năng: - Trộn được hỗn hợp vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Kiểm tra được quá trình trước – trong và sau khi đổ bê tông. - Sử dụng hiệu quả, an toàn các loại dụng cụ của nghề trong công tác bê tông. - Thực hiện được các công việc như đổ, đầm, bảo dưỡng các cấu liện bê tông, đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn.

* Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ chính xác, gọn gàng , tiết kiệm trong quá trình làm việc. - Có ý thức tổ choc kỷ luật, hợp tác tốt theo nhóm, tổ để thực hiện công việc. Nội dung giáo trình. KHÁI NIỆM VỀ BÊ TÔNG Mục tiêu: * Kiến thức Hiểu biết cơ bản về bê tông và thành phần, tính chất của bê tông; Trình bày được tính chất kỹ thuật chủ yếu của bê tông.

Trình bày phương pháp tính liều lượng vật liệu cho 01 mẻ trộn. * Kỹ năng Thực hiện được thí nghiệm đo độ sụt của vữa xi măng; Tính toán được liều lượng vật liệu cho mẻ trộn bằng tay, bằng máy. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Có ý thức, tinh thần trách nhiệm cao. - Có tính cẩn thận, tỷ mỷ.

Khái niệm bê tông. Bêtông là loại vật liệu đá nhân tạo, nhận được bằng cách đổ khuôn và làm rắn chắc một hỗn hợp hợp lý của chất kết dính, nước và cốt liệu ( cát, đá hay sỏi ), có thể thêm chất phụ gia. Hỗn hợp mới nhào trộn xong gọi là hỗn hợp vữa bê tông hay bê tông tươi. Trong bê tông, cốt liệu chịu vai trò khung chịu lực.

Hồ (chất kết dính và nước) bao bọc xung quanh hạt cốt liệu đóng vai trò là chất bôi trơn, đồng thời lắp đầy khoảng trống giữa các hạt cốt liệu. Sau khi cứng hóa hồ chất kết dính gắn kết các hạt cốt liệu lại thành một khối dạng đá và được gọi là bê tông. Bê tông có cốt thép gọi là bê tông cốt thép. Chất kết dính có thể là xi măng các loại, thạch cao, vôi cũng có thể là chất kết dính hữu cơ( polime).

Trong bêtông chất kết dính là xi măng thì cốt liệu thường chiếm 80 – 85%, còn lại là xi măng chiếm 8 – 15% khối lượng. Ưu điểm: Bê tông và bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng hiện đại vì chúng có những ưu điểm sau: + Có cường độ cao. + Có thể tạo ra các loại bê tông có cường độ và hình dáng tính chất khác nhau. + Giá thành rẻ.

+ Độ ổn định và bền vững cao. + Chống lại mưa, nắng tốt. + Cách được âm, được nhiệt. Nhược điểm: - Nặng: có trọng lượng riêng từ 2.

- Cách âm và cách nhiệt còn kém. - Khả năng chống ăn mòn yếu. Phân loại bê tông. Có nhiều cách phân loại bê tông.

Theo chất kết dính : - Bê tông xi măng: Chất kết dính là xi măng. - Bê tông silicat: Chất kết dính vôi. - Bê tông thạch cao: Chất kết dính thạch cao. - Bê tông hỗn hợp: Chất kết dính hỗn hợp.

- Bê tông polime: Chất kết dính hữu cơ. Theo cốt liệu: - Bê tông đặc. - Bê tông rỗng. - Bê tông đặc biệt( chống phóng xạ, chịu nhiệt, chịu axit).

Theo khối lượng và thể tích: - Bê tông đặc biệt nặng: Yo > 2. - Bê tông nặng: Yo= 2. - Bê tông trung bình: Yo = 1. - Bê tông nhẹ: Yo = 500 – 1.

- Bê tông đặc biệt nhẹ: Yo< 500kg/m3. Theo công dụng: - Bê tông thường: Dùng trong các kết cấu cốt thép( móng, cột, dầm, sàn…). - Bê tông thủy công: Đập nước, thuỷ lợi mương máng dẫn nước. - Bêtông cầu đường: Cầu, đường, sân bay, vỉa hè… - Bê tông bao che: Tường, ngăn phòng( BT rỗng, nhẹ).

- Bê tông dùng cho các công dụng đặc biệt: Chịu nhiệt, chịu axit… 5 Bài 2. CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG 1. Các trạng thái làm việc của kết cấu bê tông. Trong kết cấu xây dựng bê tông có thể làm việc ở những trạng thái khác nhau: nén, kéo, uốn trượt…Trong đó bê tông làm việc ở trạng thái nén là tốt nhất.

Vì vậy, cường độ chịu nén là chỉ tiêu tính chất quan trọng nhất của bê tông. Dựa vào cường độ chịu nén giới hạn trung bình của các mẫu bê tông hình lập phương có cạnh 15cm x 15cm x 15cm dưỡng độ 28 ngày ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn( Độ ẩm không khí 90 – 100%, nhiệt độ 20± 20C) để định ra mác của bê tông như sau: 100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 500 và 600. Thông thường ta sử dụng các loại bê tông mác : 100, 150, 200, 250. Yếu tố thời gian: Trong quá trình ninh kết, cường độ của bê tông không ngừng tăng lên.

Giai đoạn từ 7 đến 14 ngày cường độ phát triển nhanh đến sau 28 ngày chậm dần và có thể tăng mãi cho đến hàng chục năm sau gần như tăng theo một quy luật logic : Rn Lgn = với n > 3. R28 Lg 28 Trong đó: Rn và R28 là cường độ của bê tông n ngày và 28 ngày. n là tuổi thọ của bê tông tính bằng ngày. Ngoài thời gian ra cường độ bê tông còn phụ thuộc vào lượng nước trên xi măng.

Cốt liệu: Sự phân bố giữa các hạt cốt liệu và tính chất của nó (độ nhám, số lượng lỗ rỗng) có ảnh hưởng đến cường độ của bê tông. Bình thường hồ xi măng lắp đầy lỗ rỗng của các hạt cốt liệu và đẩy chúng ra xa nhau một chút (với cự ly là 2 – 3 lần đường kính hạt xi măng). Trong trường hợp này, cường độ của bê tông đảm bảo có thể tăng lên 1,5 đến 2 lần. Khi chứa lượng hồ xi măng lớn hơn, các hạt cốt liệu bị đẩy ra xa hơn làm ảnh hưởng đến cường độ và ngược lại sẽ làm cho bê tông bị rỗng.

Chất phụ gia: Phụ gia có tác dụng làm cho bê tông rắn nhanh, tức là đẩy nhanh quá trình thủy hóa của xi măng, làm tăng nhanh cường độ phát triển của bê tông. Ngoài ra, phụ gia rắn nhanh còn có tác dụng tăng tính chống thấm nước của bê tông. Dùng phụ gia theo chỉ định của thiết kế. THÀNH PHẦN VẬT LIỆU CỦA BÊ TÔNG 1.

Xi măng là chất kết dính có thể đông cứng ở trong không khí và ở cả trong môi trường nước. Thông thường, xi măng dùng cho bê tông là loại xi măng Pooclăng, xi măng Pooclăng sun phát, xi măng Pooclăng xỉ, xi măng Pooclăng puzơlan và các loại chất kết dính khác thỏa mãn các yêu cầu quy phạm. Trong đó, việc lưa chọn mác xi măng là đặc biệt quan trọng. Nó vừa đảm bảo mác thiết kế, vừa đảm bảo tính kinh tế.

Muốn vậy thì không thể lấy xi măng mác thấp để chế tạo bê tông mác cao và lấy bê tông mác cao để chế tạo bê tông mác thấp. + Ximăng poóc lăng: Cường độ ( hoạt tính) của xi măng này phân thành các mác: PC-30, PC-40, PC- 50, PC-60 được sử dụng vào các công trình trên mặt đất, dưới mặt đất và dưới nước, không dùng được ở những nơi nước xâm thực (nước mặn). + Ximăng poóc lăng đông cứng nhanh: Cường độ của nó tăng khá nhang trong mấy ngày đầu (từ 1 – 3 ngày). Thường sau 3 ngày cường độ đạt tới 25%, sau đó chậm dần.

+ Ximăng poóc lăng dẻo: Trong quá trình nghiền clinke có sử dụng phụ gia hóa dẻo, như chất bã rượu (sunphit). Dùnh loại ximăng này hồ bê tông có độ lưu động cao mà không cần tăng thêm nước khi pha trộn. + Ximăng poóc lăng đông cứng nhanh: Là loại ximăng có thể đạt cường độ cao ngay khi đang ninh kết ban đầu (dưới 1 giờ), nên được sử dụng vào việc đóng nút bịt các loại lỗ khoan dầu khí. Hồ xi măng này chỉ trộn với nước, không có cốt liệu tỷ lệ N/XM = 4,0 – 0,5.

+ Xi măng poóc lăng kỵ nước: Được chế tạo bằng cách pha trộn thêm chất phụ gia hoạt tính mặt ngoài kỵ nước (như xa bông naptenic, axit oleic …)vào clinke khi nghiền. Các phụ gia này tạo nên một màng mỏng bên ngoài hạt ximăng, dường như mỗi hạt được bao bọc một lớp dầu chống ẩm. Xi măng giữ được hoạt tính ban đầu trong suốt thời gian vận chuyển và bảo quản trong không khí ẩm ướt, không vón hòn khi tiếp xúc với nước trong khoảng thời gian ngắn. Màng bọc ngoài ximăng lại không gây trở ngại cho quá trình ninh kết của ximăng khi trộn với nước.

Bê tông dùng xi măng này có độ lưu động cao, độ thấm nước nhỏ. + Ximăng poóclăng xỉ: Là kết quả của quá trình nghiên cứu kết hợp cùng clinke poóc lăng với xỉ lò cao và thạch cao. Đặc điểm của ximăng này là tốc độ đông cứng chậm và tỏa nhiệt ít hơn so với ximăng poóc lăng thông thường. + Xi măng poóc lăng pudôlan: Được chế tạo bằng cách nghiền clinke poóc lăng với phụ gia hoạt tính như đá đôlômít, đá bọt, trêpen, tuýp núi lửa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ