Chương 1. Khái niệm về bê tông.1 Bài 1: Khái niệm. Cường độ của bê tông 6 1. Thành phần vật liệu của bê tông 7 1.
Độ sụt của vữa bê tông 9 1. Tính toán cấp phối bê tông 11 2 Chương 2. Thi công bê tông. Phương pháp thi công bê tông.
Thi công bê tông móng, nền. Thi công bê tông đà kiềng, dầm móng. Thi công bê tông cột 30 2. Thi công bê tông dầm sàn toàn khối 31 2.
Công tác nghiệm thu bê tông. Những sai phạm trong công tác bê tông và cách khắc phục 35 2. An toàn trong công tác bê tông 39 Tài liệu tham khảo 41 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun : Công tác bê tông Mã số mô đun: MĐ 17 Thời gian thực hiện: 45 giờ ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành : 26 giờ, kiểm tra 4 giờ) I.Vị trí, tính chất của mô đun. - Vị trí mô đun: Bố trí học sau khi kết thúc mô đun cơ sở và một số môn chuyên ngành.
- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề thời gian học bao gồm cả lý thuyết và thực hành. Mục tiêu của mô đun: * Kiến thức: - Trình bày được vật liêu thành phần trong vữa bê tông. - Nêu được tính chất kỹ thuật của bê tông. - Nhận biết được liều lượng vật liệu cho cối trộn bằng tay, bằng máy.
- Trình bày được phương pháp trộn bằng tay, trộn bằng máy. - Nêu được kỹ thuật đầm bê tông bằng thủ công, bằng máy đầm dung. - Nêu được một số quy định trong quá trình đổ bê tông cho một số cấu kiện. - Nêu được kỹ thuật bảo dưỡng bê tông.
* Kỹ năng: - Trộn được hỗn hợp vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Kiểm tra được quá trình trước – trong và sau khi đổ bê tông. - Sử dụng hiệu quả, an toàn các loại dụng cụ của nghề trong công tác bê tông. - Thực hiện được các công việc như đổ, đầm, bảo dưỡng các cấu liện bê tông, đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ chính xác, gọn gàng , tiết kiệm trong quá trình làm việc. - Có ý thức tổ choc kỷ luật, hợp tác tốt theo nhóm, tổ để thực hiện công việc. Nội dung giáo trình. KHÁI NIỆM VỀ BÊ TÔNG Mục tiêu: * Kiến thức Hiểu biết cơ bản về bê tông và thành phần, tính chất của bê tông; Trình bày được tính chất kỹ thuật chủ yếu của bê tông.
Trình bày phương pháp tính liều lượng vật liệu cho 01 mẻ trộn. * Kỹ năng Thực hiện được thí nghiệm đo độ sụt của vữa xi măng; Tính toán được liều lượng vật liệu cho mẻ trộn bằng tay, bằng máy. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Có ý thức, tinh thần trách nhiệm cao. - Có tính cẩn thận, tỷ mỷ.
Khái niệm bê tông. Bêtông là loại vật liệu đá nhân tạo, nhận được bằng cách đổ khuôn và làm rắn chắc một hỗn hợp hợp lý của chất kết dính, nước và cốt liệu ( cát, đá hay sỏi ), có thể thêm chất phụ gia. Hỗn hợp mới nhào trộn xong gọi là hỗn hợp vữa bê tông hay bê tông tươi. Trong bê tông, cốt liệu chịu vai trò khung chịu lực.
Hồ (chất kết dính và nước) bao bọc xung quanh hạt cốt liệu đóng vai trò là chất bôi trơn, đồng thời lắp đầy khoảng trống giữa các hạt cốt liệu. Sau khi cứng hóa hồ chất kết dính gắn kết các hạt cốt liệu lại thành một khối dạng đá và được gọi là bê tông. Bê tông có cốt thép gọi là bê tông cốt thép. Chất kết dính có thể là xi măng các loại, thạch cao, vôi cũng có thể là chất kết dính hữu cơ( polime).
Trong bêtông chất kết dính là xi măng thì cốt liệu thường chiếm 80 – 85%, còn lại là xi măng chiếm 8 – 15% khối lượng. Ưu điểm: Bê tông và bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng hiện đại vì chúng có những ưu điểm sau: + Có cường độ cao. + Có thể tạo ra các loại bê tông có cường độ và hình dáng tính chất khác nhau. + Giá thành rẻ.
+ Độ ổn định và bền vững cao. + Chống lại mưa, nắng tốt. + Cách được âm, được nhiệt. Nhược điểm: - Nặng: có trọng lượng riêng từ 2.
- Cách âm và cách nhiệt còn kém. - Khả năng chống ăn mòn yếu. Phân loại bê tông. Có nhiều cách phân loại bê tông.
Theo chất kết dính : - Bê tông xi măng: Chất kết dính là xi măng. - Bê tông silicat: Chất kết dính vôi. - Bê tông thạch cao: Chất kết dính thạch cao. - Bê tông hỗn hợp: Chất kết dính hỗn hợp.
- Bê tông polime: Chất kết dính hữu cơ. Theo cốt liệu: - Bê tông đặc. - Bê tông rỗng. - Bê tông đặc biệt( chống phóng xạ, chịu nhiệt, chịu axit).
Theo khối lượng và thể tích: - Bê tông đặc biệt nặng: Yo > 2. - Bê tông nặng: Yo= 2. - Bê tông trung bình: Yo = 1. - Bê tông nhẹ: Yo = 500 – 1.
- Bê tông đặc biệt nhẹ: Yo< 500kg/m3. Theo công dụng: - Bê tông thường: Dùng trong các kết cấu cốt thép( móng, cột, dầm, sàn…). - Bê tông thủy công: Đập nước, thuỷ lợi mương máng dẫn nước. - Bêtông cầu đường: Cầu, đường, sân bay, vỉa hè… - Bê tông bao che: Tường, ngăn phòng( BT rỗng, nhẹ).
- Bê tông dùng cho các công dụng đặc biệt: Chịu nhiệt, chịu axit… 5 Bài 2. CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG 1. Các trạng thái làm việc của kết cấu bê tông. Trong kết cấu xây dựng bê tông có thể làm việc ở những trạng thái khác nhau: nén, kéo, uốn trượt…Trong đó bê tông làm việc ở trạng thái nén là tốt nhất.
Vì vậy, cường độ chịu nén là chỉ tiêu tính chất quan trọng nhất của bê tông. Dựa vào cường độ chịu nén giới hạn trung bình của các mẫu bê tông hình lập phương có cạnh 15cm x 15cm x 15cm dưỡng độ 28 ngày ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn( Độ ẩm không khí 90 – 100%, nhiệt độ 20± 20C) để định ra mác của bê tông như sau: 100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 500 và 600. Thông thường ta sử dụng các loại bê tông mác : 100, 150, 200, 250. Yếu tố thời gian: Trong quá trình ninh kết, cường độ của bê tông không ngừng tăng lên.
Giai đoạn từ 7 đến 14 ngày cường độ phát triển nhanh đến sau 28 ngày chậm dần và có thể tăng mãi cho đến hàng chục năm sau gần như tăng theo một quy luật logic : Rn Lgn = với n > 3. R28 Lg 28 Trong đó: Rn và R28 là cường độ của bê tông n ngày và 28 ngày. n là tuổi thọ của bê tông tính bằng ngày. Ngoài thời gian ra cường độ bê tông còn phụ thuộc vào lượng nước trên xi măng.
Cốt liệu: Sự phân bố giữa các hạt cốt liệu và tính chất của nó (độ nhám, số lượng lỗ rỗng) có ảnh hưởng đến cường độ của bê tông. Bình thường hồ xi măng lắp đầy lỗ rỗng của các hạt cốt liệu và đẩy chúng ra xa nhau một chút (với cự ly là 2 – 3 lần đường kính hạt xi măng). Trong trường hợp này, cường độ của bê tông đảm bảo có thể tăng lên 1,5 đến 2 lần. Khi chứa lượng hồ xi măng lớn hơn, các hạt cốt liệu bị đẩy ra xa hơn làm ảnh hưởng đến cường độ và ngược lại sẽ làm cho bê tông bị rỗng.
Chất phụ gia: Phụ gia có tác dụng làm cho bê tông rắn nhanh, tức là đẩy nhanh quá trình thủy hóa của xi măng, làm tăng nhanh cường độ phát triển của bê tông. Ngoài ra, phụ gia rắn nhanh còn có tác dụng tăng tính chống thấm nước của bê tông. Dùng phụ gia theo chỉ định của thiết kế. THÀNH PHẦN VẬT LIỆU CỦA BÊ TÔNG 1.
Xi măng là chất kết dính có thể đông cứng ở trong không khí và ở cả trong môi trường nước. Thông thường, xi măng dùng cho bê tông là loại xi măng Pooclăng, xi măng Pooclăng sun phát, xi măng Pooclăng xỉ, xi măng Pooclăng puzơlan và các loại chất kết dính khác thỏa mãn các yêu cầu quy phạm. Trong đó, việc lưa chọn mác xi măng là đặc biệt quan trọng. Nó vừa đảm bảo mác thiết kế, vừa đảm bảo tính kinh tế.
Muốn vậy thì không thể lấy xi măng mác thấp để chế tạo bê tông mác cao và lấy bê tông mác cao để chế tạo bê tông mác thấp. + Ximăng poóc lăng: Cường độ ( hoạt tính) của xi măng này phân thành các mác: PC-30, PC-40, PC- 50, PC-60 được sử dụng vào các công trình trên mặt đất, dưới mặt đất và dưới nước, không dùng được ở những nơi nước xâm thực (nước mặn). + Ximăng poóc lăng đông cứng nhanh: Cường độ của nó tăng khá nhang trong mấy ngày đầu (từ 1 – 3 ngày). Thường sau 3 ngày cường độ đạt tới 25%, sau đó chậm dần.
+ Ximăng poóc lăng dẻo: Trong quá trình nghiền clinke có sử dụng phụ gia hóa dẻo, như chất bã rượu (sunphit). Dùnh loại ximăng này hồ bê tông có độ lưu động cao mà không cần tăng thêm nước khi pha trộn. + Ximăng poóc lăng đông cứng nhanh: Là loại ximăng có thể đạt cường độ cao ngay khi đang ninh kết ban đầu (dưới 1 giờ), nên được sử dụng vào việc đóng nút bịt các loại lỗ khoan dầu khí. Hồ xi măng này chỉ trộn với nước, không có cốt liệu tỷ lệ N/XM = 4,0 – 0,5.
+ Xi măng poóc lăng kỵ nước: Được chế tạo bằng cách pha trộn thêm chất phụ gia hoạt tính mặt ngoài kỵ nước (như xa bông naptenic, axit oleic …)vào clinke khi nghiền. Các phụ gia này tạo nên một màng mỏng bên ngoài hạt ximăng, dường như mỗi hạt được bao bọc một lớp dầu chống ẩm. Xi măng giữ được hoạt tính ban đầu trong suốt thời gian vận chuyển và bảo quản trong không khí ẩm ướt, không vón hòn khi tiếp xúc với nước trong khoảng thời gian ngắn. Màng bọc ngoài ximăng lại không gây trở ngại cho quá trình ninh kết của ximăng khi trộn với nước.
Bê tông dùng xi măng này có độ lưu động cao, độ thấm nước nhỏ. + Ximăng poóclăng xỉ: Là kết quả của quá trình nghiên cứu kết hợp cùng clinke poóc lăng với xỉ lò cao và thạch cao. Đặc điểm của ximăng này là tốc độ đông cứng chậm và tỏa nhiệt ít hơn so với ximăng poóc lăng thông thường. + Xi măng poóc lăng pudôlan: Được chế tạo bằng cách nghiền clinke poóc lăng với phụ gia hoạt tính như đá đôlômít, đá bọt, trêpen, tuýp núi lửa.