Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Cơ sở công nghệ gia công kim loại (Mã môn học: MECC53030) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp. Tài liệu được biên soạn và ban hành chính thức theo Quyết định số 204/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, trụ sở tại Bà Rịa - Vũng Tàu). Trong khung chương trình tổng thể gồm 106 tín chỉ (2520 giờ đào tạo), môn học MECC53030 được bố trí trong nhóm các môn học, mô đun chuyên môn nghề (nhóm II.2), học sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở chuyên ngành kỹ thuật.
+----------------------------------------------+
| CÁC MÔN CƠ SỞ CHUYÊN NGÀNH (II.1) |
| - Dung sai (MECM53001) |
| - Vật liệu cơ khí (MECM53002) |
| - Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (MECM52003, MECM62012) |
| - Cơ kỹ thuật (MECM64011) |
| - Autocad (MECM63013) |
+----------------------+-----------------------+
|
v
+----------------------------------------------+
| MÔN LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ (II.2) |
| MECC53030: Cơ sở công nghệ gia công kim loại|
| (3 Tín chỉ | 60 Giờ | Ban hành 2022) |
+----------------------+-----------------------+
|
v
+----------------------------------------------+
| CÁC MÔN THỰC HÀNH NGHỀ & CHUYÊN SÂU |
| - Gia công Tiện 1 & 2 / Tiện CNC 1 & 2 |
| - Gia công Phay 1 & 2 / Phay CNC 1 & 2 |
| - Gia công Mài (MECC55136) |
| - Thực tập sản xuất & Khóa luận tốt nghiệp |
+----------------------------------------------+
Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến ba nhóm chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức (A1–A4): Cung cấp hệ thống định nghĩa, khái niệm về công nghệ chế tạo máy; bản chất và cách chọn chuẩn công nghệ; quy trình công nghệ gia công chi tiết; nguyên tắc định vị sáu điểm, kẹp chặt và kết cấu đồ gá.
- Về kỹ năng (B1–B3): Xác định và lựa chọn chi tiết định vị, cơ cấu kẹp; tính toán sai số chuẩn ($\varepsilon_c$), lực kẹp; giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình gia công và lựa chọn trang bị công nghệ trên máy công cụ.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C3): Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, phương pháp làm việc độc lập và năng lực hướng dẫn kỹ thuật cho người khác.
Giáo trình có khối lượng 3 tín chỉ với tổng thời lượng 60 giờ học, phân bổ thành 28 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 3 giờ kiểm tra. Nội dung được cấu trúc thành 09 chương theo tiến trình logic từ tổng quan chế tạo máy, cơ sở vật lý cắt gọt, phương pháp tạo phôi và gia công cơ, đến chất lượng bề mặt, độ chính xác gia công và hệ thống công nghệ gá đặt. Điểm đặc thù của tài liệu là tích hợp lý thuyết cắt gọt với các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (TCVN) và hệ thống đồ gá ứng dụng thực tế trong xưởng cơ khí chế tạo.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình phân chia nội dung giảng dạy qua 09 chương chuyên đề, bao quát toàn diện các mắt xích công nghệ trong gia công cắt gọt:
[Chương 1: Khái niệm CTM & Quá trình công nghệ]
[Chương 2: Cơ sở lý thuyết cắt gọt & Dụng cụ cắt]
[Chương 3: Phương pháp gia công cơ & Chuẩn bị phôi]
[Chương 6: Chuẩn & Kích thước công nghệ]
[Chương 7: Tổng quan về Đồ gá]
- Chương 1: Những khái niệm cơ bản về công nghệ chế tạo máy (2 giờ): Trình bày định nghĩa quá trình sản xuất và quá trình công nghệ; phân tích các thành phần của quy trình công nghệ gồm nguyên công, gá, vị trí, bước, đường chuyển dao và động tác; phân loại ba dạng sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt, hàng khối); xác định mối quan hệ giữa độ chính xác gia công và chất lượng sản phẩm.
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết cắt gọt kim loại (12 giờ): Khảo sát chuyển động cắt (chuyển động chính, chuyển động chạy dao $S$, chuyển động phụ); xác định thông số chế độ cắt ($Vc, t, S$) và thông số lớp cắt (chiều dày $a$, chiều rộng $b$); phân loại vật liệu làm dao theo TCVN 8285-2009 (thép cacbon C45U đến C120U, thép hợp kim, thép gió HSS); nghiên cứu cơ sở vật lý của quá trình cắt gồm quá trình tạo phoi (phoi vụn, phoi xếp, phoi dây), hiện tượng lẹo dao, biến dạng nhiệt của máy - dao - chi tiết, hiện tượng rung động (cưỡng bức và tự rung), cùng 3 giai đoạn mài mòn dao ($IO, IK$, sau $K$).
- Chương 3: Các phương pháp gia công cơ (12 giờ): Hệ thống hóa phương pháp chuẩn bị phôi (đúc trong khuôn cát, đúc khuôn kim loại; gia công áp lực gồm cán, rèn tự do, dập thể tích, dập tấm; phôi hàn; cắt bavia và làm sạch phôi) và phân tích nguyên lý, khả năng công nghệ của các phương pháp tiện, bào, phay, khoan, khoét, doa, taro, chuốt và mài.
- Chương 4: Chất lượng bề mặt chi tiết máy (12 giờ): Phân tích các yếu tố đặc trưng hình học (độ nhám, độ sóng) và tính chất cơ lý lớp bề mặt (hiện tượng biến cứng, ứng suất dư); đánh giá ảnh hưởng của chất lượng bề mặt tới khả năng làm việc của chi tiết và các phương pháp công nghệ nâng cao chất lượng bề mặt.
- Chương 5: Độ chính xác gia công (6 giờ): Trình bày các phương pháp đạt độ chính xác trên máy công cụ, phân loại nguyên nhân gây ra sai số gia công (sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên) và phương pháp điều chỉnh máy.
- Chương 6: Chuẩn và kích thước công nghệ (4 giờ): Định nghĩa và phân loại chuẩn (chuẩn thiết kế, chuẩn công nghệ: chuẩn gia công, chuẩn đo lường, chuẩn lắp ráp); quá trình gá đặt và sai số gá đặt; nguyên tắc chọn chuẩn thô, chọn chuẩn tinh; giải bài toán chuỗi kích thước công nghệ.
- Chương 7, 8 và 9: Hệ thống trang bị công nghệ đồ gá (12 giờ):
- Chương 7: Định nghĩa, phân loại và các bộ phận chính của đồ gá trên máy tiện, máy phay (trục gá cứng, trục gá đàn hồi, ống kẹp đàn hồi, đồ gá phay mặt phẳng).
- Chương 8: Nguyên tắc định vị 6 điểm trong hệ tọa độ Descartes ($Oxyz$); cấu tạo và phạm vi ứng dụng của các chi tiết định vị (chốt tỳ cố định, phiến tỳ, chốt tỳ điều chỉnh, chốt tỳ tự lựa, chốt tỳ phụ, chốt trụ, chốt trám, mũi tâm); phương pháp tính sai số định vị ($\varepsilon_{đv}$).
- Chương 9: Nguyên tắc xác định phương, chiều và điểm đặt của lực kẹp; cấu tạo và tính toán các cơ cấu kẹp chặt điển hình (kẹp bằng ren vít, kẹp bằng chêm, kẹp bằng đòn bẩy, kẹp bằng bánh lệch tâm theo đường cong Archimedes, kẹp bằng thanh truyền).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các nguyên lý kỹ thuật cốt lõi:
- Lý thuyết biến dạng dẻo và cơ học phá hủy: Giải thích cơ chế hình thành phoi khi lưỡi cắt tác động lực nén lên kim loại, vượt qua giới hạn đàn hồi gây trượt dẻo và phá hủy tế vi theo mặt trượt.
- Lý thuyết nhiệt và động lực học cắt gọt: Mô hình hóa sự phân bố nhiệt lượng (10–20% truyền vào dao, phần còn lại phân bố vào phoi và chi tiết); cơ chế sinh rung động cưỡng bức và tự rung động duy trì bởi lực cắt.
- Nguyên lý định vị 6 điểm trong không gian: Ứng dụng hệ trục tọa độ 3 chiều để khống chế đủ 6 bậc tự do (3 tịnh tiến, 3 quay) của vật thể rắn tuyệt đối thông qua các mặt phẳng chuẩn (mặt chuẩn chính khống chế 3 bậc tự do, mặt dẫn hướng khống chế 2 bậc tự do, mặt chặn khống chế 1 bậc tự do).
- Nguyên lý chuỗi kích thước công nghệ: Phương pháp lập sơ đồ chuỗi kích thước đường thẳng, chuỗi góc nhằm xác định lượng dư gia công và kích thước trung gian giữa các nguyên công.
Kỹ năng phát triển
Thông qua nội dung 09 chương, giáo trình hình thành các nhóm năng lực thực hành chuyên môn:
- Kỹ năng tính toán kỹ thuật (Technical skills): Tính toán các thông số động học của chế độ cắt ($Vc, s, t$); tính toán góc độ hình học làm việc của dụng cụ cắt khi gá đặt lệch tâm hoặc nghiêng trục; tính toán sai số chuẩn và tính lực kẹp cần thiết cho cơ cấu kẹp ren vít, bánh lệch tâm.
- Kỹ năng phân tích công nghệ (Analytical skills): Phân tích hình thái phoi (phoi vụn, phoi xếp, phoi dây) để chẩn đoán trạng thái cắt và hiện tượng lẹo dao; phân tích chuỗi nguyên nhân gây ra sai số gia công do biến dạng nhiệt của máy, độ cứng vững của hệ thống công nghệ (Máy - Dao - Đồ gá - Chi tiết gia công).
- Kỹ năng thiết kế quy trình và trang bị (Practical competencies): Phân chia quy trình công nghệ thành các nguyên công, lần gá, bước và đường chuyển dao hợp lý; lựa chọn chuẩn định vị (chuẩn thô cho nguyên công đầu tiên, chuẩn tinh thống nhất cho các nguyên công sau); lựa chọn và bố trí đồ gá phù hợp cho các nguyên công tiện, phay, khoan, bào, mài.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình quy định phương pháp tổ chức giảng dạy tích cực kết hợp giữa giảng viên và người học:
Cách tiếp cận sư phạm và tổ chức lớp học
- Đối với giảng viên: Áp dụng phương pháp diễn giảng ngắn, nêu vấn đề, dạy học theo vấn đề (problem-based learning) và hướng dẫn nghiên cứu tài liệu. Giảng viên phân chia lớp thành các nhóm nhỏ (từ 8 đến 10 người học) để giao chủ đề thảo luận, hướng dẫn giải các bài tập tình huống công nghệ theo từng chương.
- Đối với người học: Đóng vai trò chủ động trong việc nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp. Các thành viên trong nhóm thực hiện phân công nhiệm vụ nghiên cứu, thảo luận, tổng hợp và viết báo cáo nhóm. Người học bắt buộc phải tham dự tối thiểu 70% số giờ lý thuyết và 100% số giờ thực hành/thảo luận; trường hợp vắng quá 30% lý thuyết phải học lại môn học.
QUY TRÌNH HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
(MECC53030 - 60 Giờ)
Phương pháp và hình thức đánh giá
Quy trình đánh giá kết quả học tập được thực hiện theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) và hướng dẫn của Trường Cao đẳng Dầu khí:
| Hình thức đánh giá |
Trọng số |
Thời điểm |
Phương pháp / Hình thức |
Chuẩn đầu ra đánh giá |
| Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) |
40% |
Sau 15 giờ học |
Viết / Vấn đáp / Thuyết trình / Báo cáo |
A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2 |
| Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) |
Ghép trong 60% |
Sau 45 giờ học |
Viết / Tự luận / Trắc nghiệm / Báo cáo |
A4, B4, C3 |
| Thi kết thúc môn học |
Ghép trong 60% |
Kết thúc môn |
Viết tự luận kết hợp trắc nghiệm |
Toàn diện (A1-A4, B1-B3, C1-C3) |
Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó tính điểm tổng hợp môn học theo trọng số và quy đổi sang điểm chữ, điểm số thang điểm 4 theo quy định đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính pháp lý và chuẩn hóa đào tạo nghề: Giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng, ban hành chính thức theo Quyết định số 204/QĐ-CĐDK năm 2022 của Trường Cao đẳng Dầu khí, tuân thủ Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH.
- Cập nhật tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia: Đưa bảng tra cứu và phân loại mác thép làm dụng cụ cắt trực tiếp từ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8285-2009 (Thép dụng cụ gia công nguội không hợp kim - Thành phần hóa học, độ cứng sau ủ, nhiệt độ tôi và độ cứng sau tôi/ram do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố), thay thế các quy chuẩn cũ bằng các mác thép từ C45U đến C120U.
- Kế thừa hệ thống tài liệu chuyên ngành cơ khí trong nước: Nội dung giáo trình được tổng hợp và chuẩn hóa dựa trên các công trình nghiên cứu và giáo trình kỹ thuật của các chuyên gia đầu ngành:
- Công nghệ chế tạo máy (GS.TS. Trần Văn Địch, PGS.TS. Nguyễn Trọng Bình - NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2003).
- Đồ gá (GS.TS. Trần Văn Địch - NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004).
- Chế độ cắt gia công cơ khí (Nguyễn Ngọc Đào, Trần Thế San - NXB Đà Nẵng, 2002).
- Giáo trình cơ sở kỹ thuật cắt gọt kim loại (Nguyễn Tiến Lưỡng, Trần Sỹ Túy - NXB Giáo dục, 2007).
- Minh họa trực quan và gắn kết công nghiệp: Giáo trình tích hợp hệ thống 68 hình vẽ kỹ thuật (sơ đồ chuyển động cắt, kết cấu dao tiện/phay/mài, sơ đồ định vị 6 điểm, kết cấu cơ cấu kẹp ren vít, bánh lệch tâm Archimedes) và 6 bảng số liệu tra cứu cơ tính vật liệu, độ bóng bề mặt, chiều sâu lớp biến cứng. Nội dung gắn liền với thiết bị thực tế trong ngành dầu khí và các nhà máy cơ khí chế tạo.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên và học viên: Dành cho sinh viên trình độ Cao đẳng và học sinh trình độ Trung cấp thuộc nghề Cắt gọt kim loại, Công nghệ kỹ thuật cơ khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật trong chương trình khung đào tạo, bao gồm:
- Dung sai (MECM53001)
- Vật liệu cơ khí (MECM53002)
- Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (MECM52003, MECM62012)
- Cơ kỹ thuật (MECM64011)
- Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI53055)
- Autocad (MECM63013)
- Gia công nguội cơ bản (MECM53104)
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn, làm căn cứ thiết kế giáo án bài giảng lý thuyết (28 giờ), xây dựng đề bài thảo luận/bài tập tình huống (29 giờ), thiết lập ngân hàng câu hỏi kiểm tra thường xuyên sau 15 giờ và kiểm tra định kỳ sau 45 giờ.
- Cán bộ kỹ thuật và thợ cơ khí: Tài liệu tham khảo kỹ thuật phục vụ việc tra cứu thông số hình học dao cắt, phương pháp tính chế độ cắt, nguyên tắc định vị và thiết kế đồ gá chuyên dùng trong sản xuất gia công cơ khí.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được thiết kế phục vụ cho đối tượng nào?
Giáo trình phục vụ trực tiếp cho người học nghề Cắt gọt kim loại ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Dầu khí; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên cơ khí và kỹ thuật viên chế tạo máy.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?
Người học cần tích lũy kiến thức cơ sở từ các môn học tiên quyết gồm: Dung sai lắp ghép, Vật liệu cơ khí, Vẽ kỹ thuật cơ khí, Cơ kỹ thuật, Autocad và thực hành Gia công nguội cơ bản.
3. Cấu trúc nội dung giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết cắt gọt thông thường?
Giáo trình không chỉ giới hạn ở lý thuyết cắt gọt mà kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở vật lý cắt (tạo phoi, mài mòn, nhiệt cắt), công nghệ chuẩn bị phôi, phân tích chuỗi kích thước và chuyên đề sâu về đồ gá (nguyên tắc định vị 6 điểm, chi tiết định vị, cơ cấu kẹp chặt bằng ren vít, đòn bẩy, bánh lệch tâm).
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
Người học cần đọc trước nội dung từng chương theo đề cương, tham gia làm việc nhóm từ 8–10 người để giải quyết các bài tập tình huống công nghệ, đối chiếu các sơ đồ định vị trong giáo trình với máy công cụ tại xưởng thực hành và tuân thủ thời lượng học tập tối thiểu (trên 70% lý thuyết, 100% thực hành).
5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và nguồn tra cứu tiêu chuẩn nào kèm theo?
Giáo trình dẫn xuất các bảng tra cứu theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8285-2009 và cung cấp danh mục 4 tài liệu tham khảo chính thống từ các nhà xuất bản uy tín (NXB Khoa học và Kỹ thuật, NXB Giáo dục, NXB Đà Nẵng) về công nghệ chế tạo máy, đồ gá và chế độ cắt cơ khí.
Kết luận
Giáo trình Cơ sở công nghệ gia công kim loại (Ban hành năm 2022 của Trường Cao đẳng Dầu khí) cung cấp hệ thống tri thức nền tảng về công nghệ chế tạo máy, nguyên lý cắt gọt kim loại và kỹ thuật gá đặt chi tiết gia công. Tài liệu đóng vai trò cầu nối chuyển tiếp từ khối kiến thức cơ sở kỹ thuật sang các mô đun kỹ năng thực hành chuyên sâu như:
- Gia công trên máy tiện 1 & 2 (MECC55131, MECC66137)
- Gia công trên máy phay 1 & 2 (MECC55134, MECC66139)
- Gia công trên máy mài (MECC55136)
- Gia công trên máy tiện CNC 1 & 2 (MECC54133, MECC64138)
- Gia công trên máy phay CNC 1 & 2 (MECC54135, MECC64140)
- Thực tập sản xuất (MECM54210) và Khóa luận tốt nghiệp (MECM63222).
Nguồn học liệu hỗ trợ bao gồm hệ thống giáo trình, mô hình học tập, danh mục TCVN 8285-2009 và điều kiện thực tập thực tế tại doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện đúng các chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định đào tạo hiện hành.