BỘ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT NGÀNH MAY - PHẦN 1 NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ MAY TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày ………tháng.HCM, Tháng 03 năm 2018 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Dệt may Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ trong những năm qua, giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội. Dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn và tạo ra nhiều việc làm cho xã hội. Hiện Việt Nam đứng trong tốp 5 nước có kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đứng đầu thế giới. Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ, đòi hỏi các nhà sản xuất không những phải am hiểu tốt các loại nguyên phụ liệu mà còn phải biết tổ chức sản xuất tốt để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, trong đó công tác chuẩn bị sản xuất có một vị trí hết sức quan trọng. Giáo trình Chuẩn bị sản xuất ngành may (phần 1) được biên soạn theo chương trình đào tạo ngành Công nghệ may của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của nhà trường, ngoài ra giáo trình còn là tài liệu tham khảo có giá trị cho những người hoạt động trong lĩnh vực may mặc và các độc giả quan tâm. Ngoài chương I - Giới thiệu tổng quan về ngành may Việt Nam, 5 chương còn lại trong giáo trình có nội dung cơ bản về chuẩn bị sản xuất, bao gồm: Chương II: Kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu Chương III: Nghiên cứu tính chất và độ co cơ lý của nguyên phụ liệu Chương IV: Tác nghiệp sơ đồ cắt Chương V: Định mức nguyên phụ liệu 2 Chương VI: Xây dựng tài liệu kỹ thuật Trong quá trình biên soạn, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của quý độc giả để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban giám hiệu nhà trường, quý đồng nghiệp là cán bộ, giảng viên khoa Công nghệ Dệt may, quý giảng viên phản biện giáo trình cấp khoa, cấp trường, phòng Quản lý khoa học và Quan hệ doanh nghiệp, quý công ty Cổ phần may Việt Tiến, Nhà Bè, Thắng Lợi, Bình Minh, Việt Thắng, Sài Gòn 3.đã hỗ trợ, giúp đỡ để chúng tôi biên soạn được cuốn giáo trình Chuẩn bị sản xuất ngành may (phần 1). Tác giả ThS Đinh Thị Thu Thủy TP Thủ Đức ngày 3 tháng 5 năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: ThS Đinh Thị Thu Thủy 2. Hiệu đính: TS Ngô Văn Cố 3 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT/KÝ HIỆU THƢỜNG DÙNG TRONG GIÁO TRÌNH MỤC LỤC Chƣơng I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MAY . Quá trình phát triển ngành may . Tổng quan về ngành may Việt Nam . Chuỗi giá trị ngành dệt may . Một số điểm mạnh, hạn chế, cơ hội, thách thức của ngành may . Sản xuất may đo và may công nghiệp . Mô hình công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp . 8 Câu hỏi ôn tập chƣơng I . 11 Chƣơng II: KIỂM TRA, ĐO ĐẾM NGUYÊN PHỤ LIỆU . Sơ đồ lƣu trữ hàng sản xuất trong kho . Tầm quan trọng, nguyên tắc kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu . Tầm quan trọng của công tác kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu . Nguyên tắc kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu . Phƣơng pháp tiến hành kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu. Kiểm tra đối với nguyên liệu . Kiểm tra đối với phụ liệu . 22 Câu hỏi ôn tập chƣơng II. 25 Chƣơng III: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT VÀ ĐỘ CO CƠ LÝ CỦA NGUYÊN PHỤ LIỆU . Nghiên cứu tính chất . Một số tính chất cơ bản của sợi vải thông dụng. Nghiên cứu độ co rút. Các nguyên nhân tạo độ co rút . 30 4 Câu hỏi ôn tập chƣơng III . 33 Chƣơng IV: TÁC NGHIỆP SƠ ĐỒ CẮT . Định nghĩa, mục đích, nội dung của bảng kế hoạch sản xuất . Nội dung của bảng kế hoạch sản xuất. Tầm quan trọng, định nghĩa của tác nghiệp sơ đồ cắt . Phƣơng pháp tác nghiệp sơ đồ cắt . 36 Câu hỏi ôn tập chƣơng IV . 43 Chƣơng V: ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU . Khái niệm định mức nguyên phụ liệu . Mục đích của việc tính định mức nguyên phụ liệu . Phân loại định mức . Định mức chỉ đạo . Định mức kỹ thuật . Định mức cấp phát . Phƣơng pháp tính định mức nguyên phụ liệu . Phƣơng pháp tính định mức nguyên liệu . Phƣơng pháp tính định mức phụ liệu . 51 Câu hỏi ôn tập chƣơng V . 57 Chƣơng VI: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT . Tầm quan trọng và nội dung chuẩn bị sản xuất về công nghệ . Tầm quan trọng về chuẩn bị sản xuất về công nghệ . Nội dung chuẩn bị sản xuất về công nghệ . Định nghĩa, mục đích của tài liệu kỹ thuật . Xây dựng tài liệu kỹ thuật . Bảng kế hoạch sản xuất. Bảng tác nghiệp sơ đồ cắt . Bảng mô tả sản phẩm . Bảng thông số kích thƣớc thành phẩm . Bảng hƣớng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu . Tiêu chuẩn cắt . Tiêu chuẩn giác sơ đồ . Bảng quy định đánh số . Bảng quy cách may . Bảng quy trình may . Bảng định mức nguyên phụ liệu . Bảng cân đối nguyên phụ liệu . Bảng quy cách bao gói sản phẩm. Tài liệu hƣớng dẫn kiểm tra mã hàng . 86 Câu hỏi ôn tập chƣơng VI . 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 89 6 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Chuẩn bị sản xuất về Nguyên phụ liệu - Công nghệ Mã môn học/mô đun: MH 18 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: Môn học Chuẩn bị sản xuất về Nguyên phụ liệu - Công nghệ đƣợc bố tríu học sau các môn học chung, đƣợc xắp xếp vào học kỳ I năm thứ hai - Tính chất: Là môn học chuyên môn bắt buộc, kết hợp lý thuyết và bài tập thực hành - Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày đƣợc khái niệm, mục đích, tầm quan trọng của công tác chuẩn bị sản xuất về Nguyên phụ liệu - Công nghệ + Trình bày đƣợc khái niệm, mục đích, tầm quan trọng, cơ sở xây dựng, nội dung, cách thực hiện của bộ tài liệu kỹ thuật, định mức nguyen phụ liệu và công tác ghép tỉ lệ cỡ vóc, tác nghiệp đóng thùng - Về kỹ năng: + Tính đƣợc độ co rút, phân cấp vải, qui về điểm theo hệ thống điểm + Xây dựng bảng tỉ lệ cỡ vóc theo yêu cầu + Tính đƣợc định mức nguyen phụ liệu, xây dựng đƣợc bộ tài liệu kỹ thuật - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm + Rèn đƣợc tính cẩn thận, phƣơng pháp học tƣ duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. Nội dung của môn học/mô đun: Chương I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MAY 7 Sản xuất dệt may có lịch sử phát triển nhƣ thế nào? Quá trình sản xuất hàng may công nghiệp có đặc điểm gì khác biệt với may đo gia đình? Trong hoàn cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng nhƣ hiện nay, ngành may Việt Nam có những cơ hội và thách thức gì đối với sự phát triển? Đó là những nội dung đƣợc trình bày trong chƣơng I này mà nhà sản xuất cần hiểu biết rõ để tổ chức tốt sản xuất. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH MAY Dệt may là một trong những hoạt động có từ xƣa nhất của con ngƣời. Thời xa xƣa, con ngƣời biết lấy da thú che thân và từ khi biết canh tác, loài ngƣời đã bắt chƣớc thiên nhiên, đan lát các thứ cỏ cây làm thành nguyên liệu. Theo các nhà khảo cổ thì sợi lanh (flax) là nguyên liệu dệt may đầu tiên của con ngƣời. Sau đó, sợi len xuất hiện ở vùng Lƣỡng Hà (Mésopotamia) và sợi bông (cotton) ở ven sông Indus (Ấn Độ), sợi tơ tằm. cuối cùng là các loại sợi nhân tạo. Từ các loại sợi, ngƣời ta đã tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng cho ngành công nghiệp dệt may. Sản phẩm của ngành dệt may không chỉ là quần áo, vải vóc và các vật dụng quen thuộc nhƣ khăn trải bàn, khăn tắm, chăn mền, nệm, rèm, thảm, đệm ghế, ô dù, mũ nón v. mà còn cần thiết cho hầu hết các ngành nghề và sinh hoạt: Lều, buồm, lƣới cá, cần câu, dây thừng, dây chão, các thiết bị bên trong xe hơi, xe lửa, máy bay, tàu bè (một chiếc xe hơi trung bình dùng đến 17 kg sợi vải), vòng đai cua - roa, vỏ săm lốp, ống dẫn, bao bì, mọi vật liệu dùng để đóng gói, bao bọc, để lót, để lọc, để cách nhiệt, cách âm, cách điện, cách thủy, và cả những dụng cụ y khoa nhƣ chỉ khâu, bông băng… May mặc là một phần không thể thiếu đối với đời sống của con ngƣời. Vì vậy, ngƣời ta không thể không nghĩ đến việc sáng chế ra chiếc máy để may quần áo. Ngƣời đầu tiên sáng chế ra chiếc máy khâu là ông Tomas Seynt, ngƣời Anh, năm 1790 ông Tomas đã đƣợc cấp bằng sáng chế cho chiếc máy khâu có nhiều đặc tính giống với những chiếc máy may hiện đại. Thực ra công dụng chính của chiếc máy này là để may đồ da. Năm 1830, một ngƣời thợ may ngƣời Pháp là Bartelemi Timoner đã làm ra chiếc máy khâu hiện đại hơn chiếc máy của ông Tomas. Chiếc máy này đã đƣợc đƣa vào sử dụng ở nƣớc Pháp nhƣng rồi một số công nhân điên cuồng lo thất nghiệp đã phá tan nhà máy và đập nát những chiếc máy may. Gần nhƣ cùng thời gian này tại New York (Mỹ), ông Walter Hant đã sáng chế ra một chiếc máy khâu dùng kim cong có trôn kim ở đầu. Khi đạp máy chiếc kim sẽ xuyên qua lớp vải một sợi chỉ, sợi chỉ này móc vào sợi chỉ ở cái chao tạo thành đƣờng may mong muốn. Tuy nhiên, ông Hant không đƣợc nhận bằng sáng chế. Ngƣời hân hạnh đƣợc nhận tấm bằng phát minh sáng chế cho chiếc máy khâu đầu tiên đƣợc đƣa vào sử dụng rộng rãi là ông Elias Hoy vào khoảng năm 1851.
Giáo trình Chuẩn bị sản xuất ngành may phần 1 - Ngành Công nghệ may CĐ, TC
Giáo trình chuẩn bị sản xuất ngành may phần 1 cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên công nghệ may trình độ trung cấp, cao đẳng.
Trường đại học
Cao đẳng công nghệ thành phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Công nghệ mayNgười đăng
Ẩn danhThể loại
giáo trìnhPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: ThS Đinh Thị Thu Thủy
Người hướng dẫn: TS Ngô Văn Cố
Trường học: Cao đẳng công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Công nghệ may
Đề tài: Giáo Trình Chuẩn Bị Sản Xuất Ngành May Phần 1
Loại tài liệu: giáo trình
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Thủ Đức
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ