LỊCH TRÌNH HỌC PHẦN TT Tên bài Số tiết 1 Chăm sóc sản phụ đẻ khó do thai và ngôi thai 6 2 Chăm sóc sản phụ đẻ khó do các nguyên nhân từ mẹ 4 3 Chăm sóc sản phụ đẻ khó do cơn co tử cung 4 4 Chăm sóc sản phụ đẻ khó do phần phụ của thai 6 5 Các biến cố trong cuộc đẻ 7 6 Thai suy, thai ngạt 3 Tổng 30 Mục lục Nội dung Trang Bài 1: Chăm sóc đẻ khó do thai và ngôi thai 1 1. Đẻ khó do thai to 1 1. Đẻ khó do thai to toàn phần 1 1. Đẻ khó do thai to từng phần 1 1.
Lập kế hoạch chăm sóc các trường họp thai to 2 2. Đẻ khó do ngôi bất thường và đa thai 3 2. Đẻ khó do ngôi mông 3 2. Đẻ khó do ngôi trán 4 2.
Đẻ khó do ngôi mặt 5 2. Đẻ khó do ngôi vai 6 2. Đẻ khó do sinh đôi 7 2. Lập kế hoạch chăm sóc các trường hợp ngôi bất thường hoặc đa thai 8 Bài 2: Chăm sóc sản phụ đẻ khó do các nguyên nhân từ mẹ 10 1.
Đẻ khó do khung chậu 10 1. Hướng xử trí 11 2. Đẻ khó do u tiền đạo 11 2. Hướng xử trí 12 3.
Đẻ khó do thương tổn cổ tử cung 12 4. Đẻ khó do phần mềm của mẹ (âm đạo và tầng sinh môn) 12 4. Hướng xử trí 12 5. Lập kế hoạch chăm sóc 12 5.
Chấn đoản chăm sóc 13 5. Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc 13 5. Đánh giá 14 Bài 3: Chăm sóc sản phụ đẻ khó do cơn co tử cung 15 1. Chấn đoán các loại đẻ khó do cơn co tử cung 16 2.
Cơn co quá hiệu năng 16 2. Cơn co thiếu hiệu năng 16 3. Cơn co quá hiệu năng 17 3. Cơn co thiếu hiệu năng 17 3.
Với tuyến y tể cơ sở và các nhà hộ sinh 17 4. Lập kế hoạch chăm sóc 17 4. Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc 18 4. Đánh giả 19 Bài 4: Chăm sóc sản phụ đẻ khó do phần phụ của thai 20 1.
Đẻ khó do ối 20 1. Vỡ ối sớm hoặc vờ non 22 1. Lập kế hoạch chăm sóc sản phụ đẻ khó do ối 23 2. Sa dây rau 25 2.
Nguyên nhân dẫn đến sa dây rau 26 2. Xử trí và chăm sóc 26 Bài 5: Các biến cố trong cuộc đẻ 28 1. Chuyển dạ kéo dài, chuyển dạ đình trệ 28 1. Nguyên nhâncủa chuyến dạ kéo dài, chuyến dạ đình trệ 28 1.
Tác hại của chuyến dạkéo dài/chuyến dạ đình trệ 29 1. Hướng xử trí 31 1. Dọa vỡ và vỡ tử cung 34 2. Lập kế hoạch chăm sóc 37 3.
Phòng bệnh 41 3. Chấn thương đường sinh dục trong cuộc đẻ 43 4. Phân loại chẩn thương đường sinh dục 43 4. Rách tầng sinh môn 43 4.
Đe phòng chấn thương đường sinh dục 47 4. Chăm sóc sản phụ chẩn thương đường sinh dục trong cuộc đẻ 48 5. Thai suy và hồi sức sơ sinh 50 5. Triệu chứng lâm sàng 51 5.
Hướng xử trí và chăm sóc suy thai 55 5. Hồi sức sơ sinh 56 1 Bail CHĂM SÓC SẢN PHỤ ĐẺ KHÓ DO THAI VÀ NGÔI THAI (6 tiết) MỤC TIÊU 1. Trình bày triệu chứng của thai to toàn phần, các ngôi bất thường và đa thai. Lập kế hoạch chăm sóc sản phụ đẻ khó do thai và ngôi thai trên tình huống giả định.
Thể hiện được thái độ khẩn trương, chính xác khi chăm sóc sản phụ đẻ khó do thai và ngôi thai trên. Đẻ khó do thai to 1. Đẻ khó do thai to toàn phần 1. Định nghĩa Thai to là thai có kích thước lớn hơn mức trung bình thường (trên 3500 gram).
Triệu chứng - Chiều cao tử cung và vòng bụng trên mức bình thường. - Nắn: khối thai to, đặc biệt cực đầu là phần thai dễ xác định, thai ít di động, lượng nước ổi ít, đầu cao, đầu thai nhi chòm vệ. - Trong quá trình chuyến dạ đầu xuống chậm hoặc không xuống thêm. Có biểu hiện chuyển dạ đình trệ (Theo dõi dựa trên biếu đồ chuyển dạ).
- Siêu âm: đường kính hai đỉnh trên 9,5cm. - Chấn đoán phân biệt: đa ối, sinh đôi, dị dạng hoặc có thai kèm u nang buồng trứng. Đẻ khó do thai to từng phần 1. Não ủng thuỷ - Nắn ngoài: đầu to, mềm (ọp ẹp), chòm mu.
- Thăm trong: đường khớp rộng, xương sọ ọp ẹp. - Siêu âm kích thước đầu to và có nước. Bụng cóc - Bụng to có thể do u gan, u lách nhưng chủ yếu do cổ trướng. - về lâm sàng: không có dấu hiệu đế chấn đoán trước đẻ.
Chỉ sau khi đỡ vai thấy thai không ra được mới có thể biết. Ngày nay người ta có thể chẩn đoán sớm nhờ siêu âm đế xử trí sớm. Hiện nay, nhờ sự phát triến của các kỳ thuật chấn đoán trước sinh, các trường họp thai to từng phần thường được phát hiện sớm, xử trí đình chỉ thai nghén sớm. Lập kế hoạch chăm sóc các trường hợp thai to 1.
Nhận định - Tiền sử đẻ thai to nếu con rạ; khám, siêu âm phát hiện thai bất thường. - Đặc biệt, chú ý tiền sử đái tháo đường của thai phụ và gia đình thai phụ. - Toàn thân: chú ý khung chậu bởi thai to trên sản phụ có khung chậu rộng vẫn có thể đẻ được đường dưới. - Cơ năng: thời gian chuyến dạ kéo dài hoặc thấy đau nhiều bất thường.
- Thực thế: nhận định về các số đo cao tử cung và vòng bụng đế nhận định trọng lượng của thai, số đo khung chậu, đặc biệt là tiếu khung; Nhận định cơn co tử cung, dấu hiệu thai to như ngôi bất thường hoặc dấu hiệu đầu chờm vệ. - Cận lâm sàng: siêu âm là bằng chứng giúp xác định thai to toàn bộ, to từng phần hoặc những bất thường khác. Chẩn đoản chăm sóc - Thai phụ lo lắng vì được xác định là thai to. 3 - Mệt mỏi vì thời gian chuyến dạ kéo dài.
- Lo lắng vì thấy đau bụng bất thuờng. - Buồn phiền vì biết thai bất thường. - Đau bụng nhiều. Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc - Cung cấp thông tin về tình trạng thai và chuyển dạ.
Tư vấn chế độ vệ sinh, ăn uống và theo dõi cử động của thai. - Nếu ở tuyến xã: tư vấn chuyển tuyến. Chú ý cho thuốc giảm co tử cung, có người hộ tống. - Ở tuyến chuyên khoa: + Thai to toàn phần: • Thực hiện y lệnh làm nghiệm pháp lọt ngôi chỏm, lập kế hoạch theo dõi nghiệm pháp lọt ngôi chỏm.
• Chuẩn bị mổ cấp cứu khi có chỉ định. • Lập kế hoạch theo dõi sát các yếu tố chuyển dạ như: cơn co tử cung, tim thai, tiến triến của ngôi, đặc biệt là độ lọt nếu không có chỉ định mổ. • Theo dõi sát đường biểu diễn của sản đồ. • Thực hiện y lệnh thuốc.
• Trong và sau đẻ, cần chú ý chăm sóc và theo dõi sát sản phụ và sơ sinh, đề phòng nguy cơ hạ đường huyết. + Thai to từng phần (ít gặp do được chẩn đoán sớm): - Nếu không phát hiện sớm, theo dõi sát có thế vỡ tử cung. - Bởi vậy nếu có chấn đoán thai to từng phần phải báo ngay bác sĩ, lập chế độ theo dõi sát các dấu hiệu chuyến dạ, phát hiện sớm nếu có dấu hiệu doạ vỡ tử cung. 4 - Neu có chỉ định của bác sĩ, thực hiện các thuốc theo y lệnh và chuấn bị dụng cụ nếu có thủ thuật huỷ thai.
Đảnh giá Tiến triển tốt khi thai phụ và thai nhi được xử trí và chăm sóc đúng quy trình. Thai phụ an toàn, không có biến chứng. Đẻ khó do ngôi bất thường và đa thai 2. Đẻ khó do ngôi mông Ngôi mông còn gọi là ngôi ngược.
Khi đủ tháng, tỷ lệ thai ngược 3%. Chẩn đoản - Hỏi: Ngôi mông là ngôi duy nhất có thế chấn đoán bằng hỏi. Thai phụ sẽ trả lời có đau tức ở một bên dưới sườn, thai đạp ở dưới rốn. - Nắn: + 1 cực to, mềm, ít di động (mông) nắn thấy trên mu.
+ 1 cực nhỏ, rắn, di động (đầu), nắn thấy ở đáy tử cung. - Nghe tim thai: vị trí nghe trên rốn. - Thăm âm đạo: Sờ được mốc của ngôi là đỉnh xương cùng. Ngoài ra có thế sờ thấy hậu môn, mông, cơ quan sinh dục, chi.
- Chẩn đoán hình ảnh: Cho chấn đoán chính xác về ngôi và cho biết đầu có ngửa không- nếu đầu ngửa cần rất thận trọng khi cho đẻ đường dưới. Xử trí ngôi mông - Khi mang thai: Ngôi mông được xếp vào thai có nguy cơ cao cần được tăng số lần thăm khám trong 3 tháng cuối. - Khi chuyển dạ đẻ: 5 + Tuyến cơ sở: chuyến lên tuyến trên. + Tuyến chuyên khoa: báo bác sĩ, lập kế hoạch theo dõi, chú ý khi thăm khám và tư thế sản phụ tránh vờ ối dẫn đến sa dây rau.
Đẻ khó do ngôi trán Ngôi trán là một ngôi đầu không ngửa, không cúi có phần trán trình diện trước eo trên. Mốc của ngôi là gốc mũi. Đường kính ngôi là trên chẩm - cằm 13,5cm. Tỷ lệ gặp khoảng 1/1000, là ngôi chỉ có trong chuyến dạ.
Chẩn đoán - Các dấu hiệu nắn ngoài: không có dấu hiệu điển hình. - Thăm trong: + Neu ối còn: ối phồng, sờ diện ngôi gồ ghề. + Neu ối vỡ: sờ được thóp trước, sờ được các phần của mặt nhưng không sờ được mỏm cằm. Xử trí - Với người hộ sinh ở tuyến cơ sở: Neu nghĩ là ngôi trán thì nên tư vấn và chuyến viện ngay.
- Ở tuyến có phẫu thuật: + Khi nghi là ngôi trán cần báo cáo ngay bác sỹ. + Neu ối đã vỡ, ngôi trán đã cố định, thai đủ tháng thì chỉ có chỉ định mố lấy thai. Đẻ khó do ngôi mặt Ngôi mặt là một ngôi đầu ngửa hắn nên có mặt trình diện trước eo trên. Mốc của ngôi là mỏm cằm.
Đường kính của ngôi là dưới cằm - thóp trước bằng 9,5cm. Tỷ lệ gặp khoảng 1/500. Chẩn đoản - Neu cằm trước thì nắn ngoài không thấy gì đặc hiệu. 6 - Neu cằm sau: nắn được rãnh gáy do đầu ngửa, được gọi là dấu hiệu "nhát rìu".
- Thăm âm đạo: ngôi cao, mềm, không đều. khi cố tử cung mở đủ rộng sẽ thấy các phần của mặt: trán, hố mắt, mũi, mồm, cằm. + Neu thai sống, khi sờ vào mồm có cảm giác mút. Cần thăm nhẹ nhàng tránh gây vỡ ối hoặc chấn thương cho mặt.
Xử trí - Đối với tuyến cơ sở: chuyển tuyến chuyên khoa. - Đối với các tuyến chuyên khoa: + Theo dõi bảo vệ ối. + Neu cằm trước có thế theo dõi đẻ dường dưới. + Ngôi mặt cằm sau phải mố tuy.