mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Trang 2 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1 - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có NỘI DUNG BÀI 1: 1. Khái niệm và công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện: 1.
Khái niệm: Những điều cơ bản khi tiến hành bảo trì bảo dưỡng thiết bị điện. Nguyên nhân hàng đầu khiến cho hệ thống máy móc thiết bị điện sản xuất hư hỏng là do không được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, làm giảm tuổi thọ và hiệu suất hoạt động. Chính vì vậy các doanh nghiệp cần coi trọng việc bảo trì, bảo dưỡng thiết bị sản xuất và lấy đó là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm tránh những tổn thất lớn về kinh tế, giảm lãng phí thời gian và chi phí sửa chữa. Phân loại và nội dung công tác bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện: 1.
Xây dựng mục tiêu, chiến lược: Mục tiêu của công tác bảo trì là nhằm duy trì tình trạng hoạt động tốt của thiết bị với chi phí thấp nhất. Các nhiệm vụ chính của công tác bảo trì: - Nâng cao độ tin cậy. - Tối ưu hóa chi phí. - An toàn và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện các trách nhiệm xã hội. Để đạt được mục tiêu đó các nhà máy công nghiệp phải lựa chọn các giải pháp bảo trì đúng, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi bắt đầu xây dựng Trang 3 phương án bạn nên xây dựng theo mục tiêu sản xuất của công ty bạn từ đó đưa ra mục tiêu bảo dưỡng là gì? 1. Chọn hình thức bảo dưỡng cho từng loại thiết bị: Tiến hành phân loại thiết bị: - Thiết bị sống còn (cho an toàn, tạo sản phẩm, chất lượng sản phẩm).
- Thiết bị quan trọng (các thiết ảnh hưởng tới dây chuyền nhưng có dự phòng, thiết bị mắc tiền, vấn đề vật tư v. - Thiết bị phụ trợ. Trong đó: Thiết bị sống còn: Bảo dưỡng theo tình trạng (theo dõi rung động, nhiệt độ, tiếng ồn, hay chất lượng sản phẩm) và bảo dưỡng định kỳ (bảo dưỡng, thay thế chi tiết định kỳ). Thiết bị quan trọng: Áp dụng bảo dưỡng theo tình trạng có dấu hiệu hư hỏng thì lên kế hoạch sửa chữa.
Đối với các dạng hư hỏng mà không thể theo dõi giám sát tình trạng nên tiến hành kiểm tra khi có điều kiện ngừng máy hay gọi là bảo dưỡng cơ hội. Thiết bị phụ trợ: những thiết bị này không quan trọng cho việc sản xuất bạn nên chọn hình thức sửa chữa phục hồi hay hư mới sửa. Sửa chữa lớn toàn nhà máy: là thời gian kiểm định, bảo dưỡng sửa chữa các tồn đọng hư hỏng. Thông thường theo quy định của pháp luật, áp dụng cho thiết bị chỉ sửa chữa khi ngừng nhà máy nhiều ngày, thiết bị có rủi ro cao tới sự hoạt động của nhà máy, nếu cháy nổ cần lập kế hoạch ngưng máy và sửa chữa kịp thời.
Đưa các công cụ và gải pháp hỗ trợ hoạt động bảo dưỡng vào áp dụng: - Hệ thống quản lý bảo trì nhờ máy tính CMMS. - Bảo trì năng suất toàn bộ - Áp dụng 5S trong quản lý bảo trì. - Công cụ cải tiến Kaizen - Bảo trì tinh gọn. Đặc điểm công tác bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện: 1.
Cơ cấu tổ chức: Về cơ cấu tổ chức cho hoạt động bảo dưỡng cũng phải đảm bảo cho việc thực thi được tốt, cơ bản cần phải có: Trang 4 1. Bộ phận lập kế hoạch (thuộc Phòng kỹ thuật): các kỹ sư có kinh nghiệm lập kế hoạch vật tư, kế hoạch bảo dưỡng định kỳ, kiểm định thiết bị, kế hoạch cho sửa chữa toàn nhà máy. Bộ phận thực thi: bao gồm các kỹ sư, công nhân sửa chữa bảo dưỡng trực tiếp (cơ khí, điện, tự động hóa). Xây dựng quy trình bảo dưỡng- sửa chữa: các bước triển khai công việc, ai thực hiện, báo cáo kết quả BD, ai thống kê, ai giám sát….
Cách lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ: Dựa theo bảng phân loại thiết bị, bạn tiến hành lập kế hoạch cho các thiết bị sống còn và quan trọng. Bạn cũng định nghĩa cho các loại hình bảo dưỡng như: Đại tu, trung tu, tiểu tu là gì? Để có thông tin trên cần dựa trên cở sở sổ tay vận hành bảo dưỡng máy (OMM): nhà sản xuất có đưa ra khuyến cáo mấy tháng thay dầu, thay bi, đại tu, trung tu… - Số giờ chạy máy, thời gian sửa chữa lần cuối trước đó - Theo tình trạng thực tế của máy: một số máy có thể tăng tần suất bảo dưỡng… - Sử dụng các công cụ RCA (Root Cause Analysis), CBM Condition Based Maintenanace), FMEA (Failure Mode and Effect Analysis), RCM (Reliability Centered Maintenance) để phân tích xác định nhu cầu bảo dưỡng, tối ưu hóa công tác lập kế hoạch. Trong đó: RCA là phương pháp xử lý các vấn đề hư hỏng mà mục tiêu là tìm ra nguyên nhân cốt lõi để khắc phục và loại bỏ. FMEA (Failure Mode and Effect Analysis) là một trong các kỹ thuật phân tích rủi ro của RCA.
Đây là phương pháp mang tính hệ thống cho việc xác định và giảm thiểu hoặc ngăn ngừa các hư hỏng trong thiết bị (phân tích các kiểu hư hỏng, nguyên nhân và kết quả của các hư hỏng tiềm tàng), sản phẩm và quá trình trước khi nó xảy ra. FMEA sẽ tạo ra một bảng thống kê các kiểu hư hỏng, tần suất hư hỏng, hậu quả của các thiết bị quan trọng khi nó xảy ra trong thực tế. Ngoài ra bạn cần chú ý vấn đề nhân lực cho bảo dưỡng: quyết định đến chất lượng công tác bảo dưỡng của nhà máy, dù kế hoạch bảo dưỡng có hoàn hảo đến đâu mà chất lượng tay nghề của thợ sửa chữa và kỹ sư giám sát kém cũng làm cho phá sản kế hoạch vì hư hỏng sẽ phát sinh nhiều hơn trước. Trang bị dùng trong bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện: Trang bị các kiến thức cơ bản trước khi thực hiện bảo dưỡng sửa chữa thiêt bị điện Trang 5 - Kiến thức về an toàn điện - Các tài liệu liên quan đến thiết bị cần bảo dưỡng sửa chữa - Lập kế hoạch bảng biểu thiết bị cần bảo dưỡng - Nội dung cần thực hiện bảo dưỡng - Quy trình thực hiện bảo dưỡng thiết bị 1.
An toàn trong bảo dưỡng thiết bị điện (điện, hóa chẩt, bốc dỡ.): Sự nguy hiểm của dòng điện khác hẳn với những loại nguy hiểm khác nhau trong công việc vì người ta không thể nhận biết được trước khi nó xảy ra, trong khi đó, có thể nghe tiếng một chiếc xe đang tới gần, có thể nhìn thấy trước nguy cơ một vật có thể bị rơi hoặc ngửi thấy trước mùi khí bị rò rỉ. Một số tiêu chuẩn về an toàn điện: a. Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật: - Vỏ bảo vệ; - Che chắn bảo vệ; - Bố trí bảo vệ; - Cách điện nơi làm việc; - Dùng điện áp an toàn; b. Nối đất bảo vệ: Rđ ≤ 4 Ω tại bất kỳ thời điểm nào trong năm.
Yêu cầu chung về chống sét: c. Chống sét đánh thẳng: Rđ ≤ 10 Ω tại bất kỳ thời điểm nào trong năm. Kiểm tra định kỳ trước mùa mưa hàng năm. Chống sét lan truyền: Rđ ≤ 4 Ω tại bất kỳ thời điểm nào trong năm.
Kiểm tra định kỳ trước mùa mưa hàng năm. Yêu cầu chung về máy điện cầm tay: e.75mA: với máy điện cầm tay cấp I.5mA: với máy điện cầm tay cấp II, III. Điện trở cách điện: Cách điện làm việc Rcđ = 2 MΩ Cách điện tăng cường Rcđ = 7 MΩ 1. An toàn cho thiết bị điện: Trang 6 Sự nguy hiểm của dòng điện khác hẳn với những loại nguy hiểm khác nhau trong công việc vì người ta không thể nhận biết được trước khi nó xãy ra, trong khi đó, có thể nghe tiếng một chiếc xe đang tới gần, có thể nhìn thấy trước nguy cơ một vật có thể bị rơi hoặc ngửi thấy trước mùi khí bị rò rỉ.
Cứ khoảng 30 tai nạn về điện thì có một tai nạn chết người. Đại bộ phận những tai nạn này là điện giật hoặc bỏng điện. Cháy và nổ khi hàn trong môi trường không khí dễ cháy, bức xạ sinh ra do hồ quang hoặc khi gia công nhiệt bằng vi sóng cũng là những tác nhân có thể gây thương tích. Điện giật: Sự nguy hiểm của tai nạn điện giật có quan trực tiếp với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện đó chạy qua cơ thể.
Khi cường độ dòng điện nhỏ, ảnh hưởng của dòng điện chỉ là những kích thích khó chịu lên cơ thể, mặc dù nó cũng đủ làm công nhân mất thăng bằng và ngã từ trên thang hoặc giàn giáo xuống đất. Với dòng có cường độ trung bình, nó gây ra phản ứng co cơ và người bị giật sẽ không thả những thứ nắm trong tay ra được, làm cho tình hình nhanh chóng trở nên rất nguy hiểm. Với cường độ cao, dòng điện có thể làm ngừng tim và gần như chắc chắn gây chết người. Dòng điện chạy qua cũng có thể gây bỏng da tại điểm tiếp xúc.
Tuy nhiên, các trường hợp bỏng nặng cũng có thể xãy ra dù không có sự tiếp xúc trực tiếp của cơ thể với dòng điện. Môi trương ẩm ướt làm cho mối nguy hiểm điện giật tăng lên rất nhiều. Dòng điện có thể đi qua người được là nhờ có hiệu điện thế. Vì thế giảm hiệu điện thế cũng đồng thời giảm độ nghiêm trọng của chấn thương điện giật, nên thông thường người ta vẫn sử dụng điện thế 110v tại bất cứ chổ nào có thể.
Những nguyên nhân chính của tai nạn điện giật: - Dây nối đất không nối đúng vào vào cực trung tính trong ổ cắm mà nối vào cực dương.