TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH

Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo

Giáo trình mô đun "Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu phân phối khí" (Mã mô đun: MĐ 17) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc thuộc chương trình đào tạo ngành Công nghệ ô tô trình độ Cao đẳng, được ban hành theo Quyết định số 234/QĐ-CĐN ngày 05 tháng 08 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Hà Nam. Giáo trình do tập thể tác giả gồm KS. Phan Hưng Long (Chủ biên), ThS. Nguyễn Đình Hoàng (Đồng chủ biên), ThS. Nguyễn Thanh Tùng, KS. Trần Văn Thịnh, KS. Ninh Văn Hào và KS. Nguyễn Quang Hiển trực tiếp biên soạn.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Công nghệ ô tô, mô đun MĐ 17 được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành khối kiến thức cơ sở và các mô đun kỹ thuật tiền đề, bao gồm các môn học từ MH 07 đến MH 12 và các mô đun thực hành từ MĐ 13 đến MĐ 16. Mô đun giữ vai trò hoàn thiện năng lực chẩn đoán, bảo dưỡng và đại tu hệ thống phối khí – một trong những cơ cấu chấp hành then chốt quyết định hiệu suất nạp, xả và công suất phát của động cơ đốt trong.

                  LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO TIỀN ĐỀ VÀ TIẾP NỐI
                  
  [MH 07 - MH 12] Cơ sở ngành (Cơ kỹ thuật, Đo lường, Dung sai...)
  [MĐ 13 - MĐ 16] Mô đun thực hành kỹ thuật cơ bản

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

Sau khi hoàn thành mô đun này, người học đạt được các chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Kiến thức chuyên môn: Trình bày đúng nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật, phân loại, cấu tạo chi tiết và nguyên lý hoạt động của các dạng cơ cấu phân phối khí dùng trên động cơ xăng và động cơ diesel; phân tích chính xác hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của từng cụm chi tiết.
  • Kỹ năng nghề nghiệp: Thực hiện đúng trình tự tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các cụm chi tiết (nhóm xu páp, cơ cấu dẫn động, con đội, trục cam, bộ truyền động) đạt chuẩn kỹ thuật; sử dụng thuần thục các trang thiết bị và dụng cụ đo kiểm chuyên dụng.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật, quy phạm an toàn lao động trong xưởng sửa chữa ô tô; rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận và tỉ mỉ khi thao tác với các chi tiết cơ khí chính xác.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Nội dung giáo trình gồm 6 bài học chuyên đề được sắp xếp theo logic sư phạm kỹ thuật:

  1. Bài 1: Nhận dạng, tháo lắp hệ thống phân phối khí (Mã bài: MĐ 17-01, tr. 6)
  2. Bài 2: Bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Mã bài: MĐ 17-02, tr. 19)
  3. Bài 3: Sửa chữa nhóm xu páp (Mã bài: MĐ 17-03, tr. 48)
  4. Bài 4: Sửa chữa cơ cấu dẫn động xu páp (tr. 69)
  5. Bài 5: Sửa chữa con đội và trục cam (tr. 73)
  6. Bài 6: Sửa chữa bộ truyền động trục cam (tr. 89)
  7. Phần ôn tập: Câu hỏi ôn tập và đánh giá (tr. 100)

Phương pháp tiếp cận đi từ nhận diện tổng quan cấu trúc, nắm vững nguyên lý động lực học đến quy trình thực hành bảo dưỡng định kỳ và đại tu từng chi tiết cơ khí riêng biệt.

Điểm đặc sắc của giáo trình

Tài liệu tích hợp trực tiếp dữ liệu kỹ thuật từ các dòng động cơ thực tế (Toyota 1NZ-FE trên xe Vios 2006, 1ZZ-FE, 1TR-FE, 7KE trên xe Toyota Zace, động cơ xe Honda Civic). Các chỉ dẫn kỹ thuật được định lượng rõ ràng thông qua lực siết mô-men (Nm, kgf.cm), bảng kích thước 35 cỡ căn đệm và công thức toán học tính toán khe hở nhiệt thực nghiệm.


NỘI DUNG KIẾN THỨC CỐT LÕI

Các chương và chủ đề chính

Tổng quan 6 bài học trọng tâm

  • Bài 1 - Nhận dạng, tháo lắp hệ thống phân phối khí: Phân tích nhiệm vụ nạp đầy hòa khí hoặc không khí và xả sạch khí cháy; khảo sát cấu tạo các kiểu cơ cấu phân phối khí: xu páp đặt bên, xu páp treo (OHV), trục cam trên đỉnh (SOHC, DOHC), cơ cấu van trượt trên động cơ 2 kỳ và cơ cấu hỗn hợp; thiết lập biểu đồ pha phân phối khí, tính toán góc mở sớm, đóng muộn và khoảng thời gian trùng điệp van (overlap); quy trình tháo dỡ động cơ 22 bước.
  • Bài 2 - Bảo dưỡng hệ thống phân phối khí: Khái niệm và bản chất của hiện tượng giãn nở nhiệt; phương pháp điều chỉnh khe hở nhiệt chậm (từng máy theo thứ tự nổ) và phương pháp nhanh (quay trục khuỷu 2 lần cách nhau $360^\circ$); kỹ thuật kiểm tra và căn chỉnh khe hở nhiệt bằng vít điều chỉnh trên mỏ cò, căn đệm (shim) hoặc con đội (bucket tappet); phân tích quy trình bảo dưỡng thực nghiệm trên động cơ Honda Civic và động cơ 1NZ-FE (Toyota Vios 2006).
  • Bài 3 - Sửa chữa nhóm xu páp: Nhiệm vụ và điều kiện làm việc chịu nhiệt độ và áp suất cao; phân loại đĩa xu páp (đĩa bằng, đĩa lõm, đĩa lồi, đĩa lồi chứa kim loại Natri - Na để giải nhiệt); kết cấu góc nghiêng mép đĩa ($30^\circ$ và $45^\circ$); sửa chữa ổ đặt xu páp, ống dẫn hướng và lò xo xu páp có bước xoắn thay đổi chống hiện tượng cộng hưởng cơ học.
  • Bài 4 - Sửa chữa cơ cấu dẫn động xu páp: Cấu tạo và kỹ thuật kiểm tra, sửa chữa trục đòn gánh, mỏ cò (đòn gánh), vít điều chỉnh khe hở và đũa đẩy (thanh đẩy).
  • Bài 5 - Sửa chữa con đội và trục cam: Phương pháp đo kiểm độ mòn, độ côn, độ ô-van của cổ trục cam và vấu cam; đo độ đảo trục cam bằng đồng hồ so trên khối V; kiểm tra con đội cơ khí, con đội hình nấm và con đội thủy lực.
  • Bài 6 - Sửa chữa bộ truyền động trục cam: Kỹ thuật kiểm tra độ mòn, độ chùng và phương pháp thay thế xích cam, đai răng truyền động (timing belt), cơ cấu tăng xích tự động và các cặp bánh răng định thời phối khí.
                      TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
                      

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Lý thuyết và nguyên lý làm việc

  • Nguyên lý chuyển động phối khí: Sự phối hợp chuyển động giữa trục khuỷu và trục cam thông qua tỷ số truyền $i = 2$ trên động cơ 4 kỳ (trục khuỷu quay 2 vòng, trục cam quay 1 vòng).
  • Động học dòng khí và pha phối khí: Hiện tượng quán tính của dòng khí nạp và áp suất dư hình thành tại cửa hút giúp môi chất tiếp tục đi vào buồng cháy sau điểm chết dưới (ĐCD), tạo cơ sở cho góc đóng muộn xu páp nạp; áp suất tồn dư trong buồng cháy thúc đẩy quá trình xả sớm trước điểm chết dưới.
  • Bản chất của khe hở nhiệt: Kim loại giãn nở khi động cơ đạt nhiệt độ làm việc ($80^\circ\text{C} - 95^\circ\text{C}$). Nếu khe hở quá nhỏ, xu páp bị đội làm hở buồng cháy, cháy rỗ mặt côn; nếu khe hở quá lớn, gây va đập cơ học, phát sinh tiếng ồn và làm giảm góc mở thực tế của van.
Loại cơ cấu Vị trí trục cam Bộ phận truyền lực trung gian Đặc điểm kết cấu
Xu páp đặt bên Thân máy Con đội trực tiếp Thân máy phức tạp, buồng cháy không gọn, chỉ dùng ở động cơ cũ
Xu páp treo (OHV) Thân máy Con đội, đũa đẩy, đòn gánh Buồng cháy gọn, nhiều chi tiết truyền lực trung gian
SOHC Nắp máy (1 trục) Mỏ cò (có hoặc không có con đội) Dẫn động trực tiếp hoặc qua mỏ cò ngắn, tốc độ đáp ứng cao
DOHC Nắp máy (2 trục) Tác động trực tiếp hoặc qua mỏ cò Điều khiển độc lập van nạp/xả, tối ưu buồng cháy đa van

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng đo kiểm cơ khí chính xác: Sử dụng thước căn lá (thước lá) để xác định khe hở nhiệt tiêu chuẩn trong phạm vi $0,20 - 0,30\text{ mm}$ (van nạp) và $0,30 - 0,40\text{ mm}$ (van xả); dùng panme đo ngoài đo chiều dày con đội; dùng đồng hồ so và khối V đo độ đảo trục cam; sử dụng thước vuông kiểm tra độ nghiêng lò xo.
  • Kỹ năng tính toán và phân tích kỹ thuật: Xác định thứ tự công tác và góc lệch công tác của động cơ:
    • Động cơ 4 xy lanh: Thứ tự $1 - 3 - 4 - 2$, góc lệch $180^\circ$.
    • Động cơ 6 xy lanh: Thứ tự $1 - 5 - 3 - 6 - 2 - 4$, góc lệch $120^\circ$.
    • Động cơ 8 xy lanh: Thứ tự $1 - 5 - 4 - 2 - 6 - 3 - 7 - 8$, góc lệch $90^\circ$.
    • Áp dụng công thức tính toán chiều dày con đội mới để thay thế: $$\text{Chiều dày mới } (A) = \text{Chiều dày cũ } (B) + [\text{Khe hở đo được } (C) - \text{Khe hở tiêu chuẩn}]$$
  • Kỹ năng thực hành tháo lắp và sửa chữa: Thao tác ép tháo móng hãm lò xo bằng vam chuyên dùng; cân siết lực bu lông nắp bạc trục cam và nắp quy lát bằng cờ lê cân lực theo đúng dải mô-men quy chuẩn; rà kín mặt van vào ổ đặt bằng bột rà cơ khí.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình kết hợp phương pháp thuyết giảng lý thuyết kỹ thuật với hướng dẫn thao tác mẫu trên mô hình cắt bổ và động cơ thực tế. Tiến trình giảng dạy áp dụng mô hình 4 bước trong đào tạo nghề:

  1. Dẫn nhập lý thuyết: Phân tích nguyên lý động học, cấu tạo và hiện tượng sai hỏng.
  2. Thao tác mẫu: Giảng viên thị phạm quy trình tháo lắp, đo đạc và căn chỉnh.
  3. Thực hành có hướng dẫn: Học viên thực hiện trực tiếp trên trạm thực hành động cơ theo nhóm nhỏ (3–5 học viên) dưới sự giám sát của giáo viên.
  4. Đánh giá độc lập: Học viên tự thực hiện trọn vẹn quy trình kiểm tra và khắc phục sai hỏng.

Bài tập và tình huống thực hành thực nghiệm

                   QUY TRÌNH THỰC HÀNH CĂN CHỈNH KHE HỞ
                   
  [Bước 1: Chuẩn bị xe/động cơ, chèn bánh, làm sạch bên ngoài]
  [Bước 2: Tháo nắp giàn cò / nắp đậy nắp quy lát]
  [Bước 3: Xác định ĐCT cuối nén máy 1 theo dấu puly & dấu bơm dầu]
  [Bước 4: Đo khe hở nguội bằng căn lá cho các van chỉ định]
  [Bước 5: Quay trục khuỷu 360 độ -> Đo khe hở các van còn lại]
  [Bước 6: Tính toán bù căn đệm / nới ốc chỉnh -> Siết lực theo tiêu chuẩn]
  • Thực hành trên động cơ Toyota 1NZ-FE (Vios 2006):
    • Tháo nắp che dưới, cuộn đánh lửa, nắp quy lát số 2 và nắp đậy quy lát.
    • Quay puly trục khuỷu gióng thẳng rãnh phối khí với dấu "0" trên bơm dầu.
    • Đo khe hở van ở trạng thái nguội bằng thước lá.
    • Tháo bộ căng xích bằng cách dùng chốt thép $3\text{ mm}$ giữ tấm hãm, tháo nắp bạc trục cam số 1 và số 2.
    • Đo bề dày con đội cũ bằng panme, lựa chọn con đội mới trong bảng 35 cỡ kích thước tiêu chuẩn và tiến hành lắp ráp lại.
  • Thực hành trên động cơ xe Honda Civic: Thực hiện làm chùng xích cam qua chốt chặn $3\text{ mm}$, tháo rời gối đỡ trục cam và kiểm tra mòn con đội.

Phương pháp đánh giá

Hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả học tập bao gồm:

  • Đánh giá kiến thức: Kiểm tra viết hoặc vấn đáp dựa trên 10 chủ đề câu hỏi ôn tập tại trang 100 của giáo trình.
  • Đánh giá kỹ năng thao tác: Kiểm tra định mức thời gian và độ chính xác khi tháo lắp, khả năng nhận dạng chi tiết, kỹ năng sử dụng dụng cụ đo (panme, thước lá, đồng hồ so) và độ chính xác của khe hở nhiệt sau khi căn chỉnh.
  • Đánh giá an toàn và tác phong: Chấp hành trang bị bảo hộ lao động, quy trình vệ sinh công nghiệp và tuân thủ các cảnh báo nguy hiểm trong xưởng.

ĐIỂM NỔI BẬT VÀ CẬP NHẬT KỸ THUẬT

Cập nhật công nghệ cơ cấu phân phối khí

  • Cơ cấu phân phối khí trên đỉnh: Giáo trình cập nhật cấu trúc SOHC (Single Overhead Camshaft) và DOHC (Double Overhead Camshaft), làm rõ ưu điểm giảm khối lượng tịnh tiến của các chi tiết trung gian, nâng cao độ ổn định và độ nhạy ở dải tốc độ động cơ cao.
  • Công nghệ điều khiển van biến thiên: Giới thiệu nguyên lý của hệ thống điều khiển định thời van biến thiên thông minh VVT-i (Variable Valve Timing - intelligent) và hệ thống kiểm soát định thời kết hợp khoảng nâng van biến thiên VVTL-i (Variable Valve Timing and Lift intelligent System), cho phép thay đổi linh hoạt góc phối khí và độ mở van theo tải trọng động cơ.

Dữ liệu kỹ thuật thực nghiệm chi tiết

Giáo trình cung cấp các thông số góc pha phối khí chuẩn của các dòng động cơ thương mại:

Mẫu động cơ Dòng xe ứng dụng Xu páp hút: Mở sớm Xu páp hút: Đóng muộn Xu páp xả: Mở sớm Xu páp xả: Đóng muộn
1ZZ-FE Động cơ xăng hiện đại $6^\circ$ trước ĐCT $46^\circ$ sau ĐCD $42^\circ$ trước ĐCD $2^\circ$ sau ĐCT
1TR-FE Dòng xe đa dụng $0^\circ - 52^\circ$ trước ĐCT $12^\circ - 64^\circ$ sau ĐCD $44^\circ$ trước ĐCD $8^\circ$ sau ĐCT
7KE Toyota Zace $15^\circ$ trước ĐCT $51^\circ$ sau ĐCD $49^\circ$ trước ĐCD $17^\circ$ sau ĐCT

Tiêu chuẩn mô-men siết và an toàn kỹ thuật

Quy trình lắp ráp trên động cơ 1NZ-FE đưa ra các giá trị mô-men lực chuẩn xác:

  • Bu lông nắp bạc trục cam số 1: $23\text{ Nm}$ ($235\text{ kgf.cm}$).
  • Bu lông nắp bạc trục cam số 2: $13\text{ Nm}$ ($129\text{ kgf.cm}$).
  • Bu lông bắt đĩa răng phối khí trục cam số 2: $64\text{ Nm}$ ($653\text{ kgf.cm}$) khi dùng cờ lê thẳng, hoặc $59\text{ Nm}$ ($602\text{ kgf.cm}$) khi dùng cờ lê có cút nối.
  • Bu lông nắp đậy nắp quy lát: $10\text{ Nm}$ ($102\text{ kgf.cm}$).
  • Thời gian bôi keo làm kín nắp quy lát: Phải lắp trong vòng 3 phút sau khi bôi keo và không khởi động động cơ trước 2 giờ.

[!WARNING] Quy định an toàn đặc biệt với xu páp chứa Natri (Sodium): Một số loại xu páp xả động cơ công suất cao có kết cấu thân rỗng chứa Natri lỏng để tăng khả năng dẫn nhiệt. Giáo trình nghiêm cấm hành vi đập búa, làm nứt, gãy hoặc mài cắt thân xu páp loại này, vì Natri rò rỉ ra môi trường không khí ẩm sẽ phản ứng mãnh liệt gây nổ và thương tích nghiêm trọng.


ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH

Học sinh, sinh viên ngành Công nghệ ô tô

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề và học sinh hệ Trung cấp nghề chuyên ngành Công nghệ ô tô. Đây là tài liệu học tập bắt buộc để hoàn thành học phần MĐ 17 trong chương trình đào tạo quốc gia.

Điều kiện tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu hiệu quả nội dung mô đun, người học bắt buộc phải hoàn thành các học phần nền tảng:

  • Các môn học lý thuyết cơ sở: MH 07 đến MH 12 (Vẽ kỹ thuật cơ khí, Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Dung sai lắp ghép và Đo lường kỹ thuật, Kỹ thuật nhiệt, Vật liệu học).
  • Các mô đun thực hành tiền đề: MĐ 13 đến MĐ 16 (Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền, thân máy và nắp máy, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát).

Giảng viên và kỹ thuật viên ngành ô tô

  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ pháp lý và chuyên môn để xây dựng đề cương chi tiết, giáo án lý thuyết, phiếu hướng dẫn thực hành xưởng và ngân hàng câu hỏi kiểm tra kỹ năng nghề.
  • Kỹ thuật viên tại trạm dịch vụ ô tô: Dùng làm tài liệu tham khảo kỹ thuật để tra cứu quy trình tháo lắp, thứ tự siết bu lông nắp bạc, bảng thông số căn đệm và phương pháp hiệu chỉnh khe hở nhiệt cho các dòng xe du lịch.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)

1. Giáo trình này được thiết kế phục vụ cho đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Công nghệ ô tô theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam, đồng thời là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho giáo viên dạy nghề và kỹ thuật viên sửa chữa động cơ ô tô.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun MĐ 17?

Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở từ MH 07 đến MH 12 và các mô đun thực hành từ MĐ 13 đến MĐ 16, nắm vững kỹ năng sử dụng dụng cụ đo cơ khí (thước cặp, panme, căn lá), bảng dung sai lắp ghép và nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ.

3. Sự khác nhau cơ bản giữa cơ cấu SOHC và DOHC trong tài liệu là gì?

Cơ cấu SOHC (Single Over Head Camshaft) sử dụng một trục cam duy nhất đặt trên nắp máy để điều khiển cả xu páp nạp và xả thông qua mỏ cò; cơ cấu DOHC (Double Over Head Camshaft) sử dụng hai trục cam riêng biệt điều khiển độc lập nhóm xu páp nạp và nhóm xu páp xả, cho phép bố trí góc nghiêng xu páp tối ưu, buồng cháy gọn hơn và tốc độ đáp ứng nhanh hơn ở dải vòng tua cao.

4. Quy trình điều chỉnh khe hở nhiệt bằng phương pháp nhanh được thực hiện như thế nào?

Phương pháp nhanh thực hiện quay trục khuỷu 2 lần (mỗi lần cách nhau $360^\circ$). Lần 1 đặt piston xy lanh số 1 ở ĐCT cuối kỳ nén, tiến hành đo và điều chỉnh khe hở cho 1/2 số xu páp quy định; lần 2 quay tiếp trục khuỷu $360^\circ$ và căn chỉnh toàn bộ các xu páp còn lại, giúp tiết kiệm thời gian so với phương pháp chỉnh từng xy lanh theo thứ tự nổ.

5. Giáo trình có cung cấp các bảng tra cứu và thông số kỹ thuật định lượng không?

Có. Giáo trình cung cấp đầy đủ bảng tra góc mở sớm - đóng muộn (động cơ 1ZZ-FE, 1TR-FE, 7KE), bảng 35 cỡ kích thước căn đệm con đội với bước chênh lệch kích thước chuẩn xác, công thức tính chiều dày đệm mới và các định mức mô-men siết bu lông (Nm / kgf.cm) cho từng cụm chi tiết trên động cơ 1NZ-FE.


KẾT LUẬN

Giá trị cốt lõi của giáo trình

Giáo trình "Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu phân phối khí" (MĐ 17) cung cấp hệ thống kiến thức kỹ thuật cơ sở vững chắc và quy trình công nghệ chuẩn hóa trong lĩnh vực bảo dưỡng, sửa chữa động cơ ô tô. Điểm cốt lõi của tài liệu là sự gắn kết chặt chẽ giữa nguyên lý nhiệt động học, động lực học dòng khí với các thông số đo kiểm cơ khí chính xác và tiêu chuẩn thao tác thực tế tại xưởng dịch vụ.

Lộ trình học tập đề xuất

Người học cần tiếp cận nội dung theo trình tự khoa học:

  1. Nắm vững cấu tạo, phân loại cơ cấu và quy tắc an toàn xưởng (Bài 1).
  2. Thực hành đo kiểm, thành thạo phương pháp tính toán và điều chỉnh khe hở nhiệt trên động cơ mẫu (Bài 2).
  3. Rèn luyện kỹ năng đại tu, kiểm tra mòn, phục hồi bề mặt làm việc của từng cụm chi tiết chuyên sâu: nhóm xu páp, cơ cấu dẫn động, trục cam, con đội và bộ truyền động định thời (Bài 3 đến Bài 6).
  4. Hoàn thiện hệ thống câu hỏi ôn tập tổng hợp ở phần cuối tài liệu.

Tài liệu và nguồn lực bổ trợ

  • Hệ thống 100 trang câu hỏi ôn tập và bài tập tình huống kỹ thuật đính kèm trong giáo trình.
  • Sổ tay hướng dẫn sửa chữa (Repair Manual) của các dòng xe tham chiếu: Toyota Vios (1NZ-FE), Toyota Zace (7KE), Honda Civic.
  • Trang thiết bị thực hành chuyên dụng: Bộ dưỡng đo, panme trong/ngoài, thước lá, đồng hồ so, cờ lê cân lực, vam tháo móng hãm xu páp và bàn máp kiểm tra cơ khí.