CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu về động cơ honda civic.1 Lịch sử hình thành. Trong lịch sử 40 năm của 9 thế hệ xe Honda Civic đã có 21 triệu xe được bán ra trên toàn cầu và mẫu xe này cũng mang về cho hãng xe Nhật Bản hơn 60 giải thưởng quốc tế uy tín. ● Thế hệ đầu tiên: 1973-1979 : Thế hệ đầu tiên dạng hatchback. Chiếc xe cũng là mẫu đầu tiên sử dụng động cơ CVCC (giải pháp tiết kiệm nhiên liệu, hạn chế khí thải) nổi tiếng của Honda.
Mẫu động cơ góp phần vào danh tiếng của Honda trong việc xây dựng một mẫu xe tiết kiệm nhiên liệu. ● Thế hệ thứ hai: 1980-1983: mẫu Civic thế hệ thứ hai không tạo ra nhiều điều đặc biệt. Civic thế hệ thứ hai đạt tiêu chuẩn động cơ CVCC và tạo ra công suất lớn hơn một chút. ● Thế hệ thứ ba: 1984-1987: Civic thế hệ thứ ba được cung cấp với rất nhiều biến thể, tuy nhiên không phải tất cả đều được cung cấp ở tất cả các thị trường ● Thế hệ thứ tư: 1988-1991: Với Civic thế hệ thứ tư, Honda đã hướng mắt đến sự trau chuốt và tinh tế.
Xe có hệ thống treo trước tay đòn kép cùng với treo sau độc lập. Thế hệ này cũng chứng kiến sự ra mắt của động cơ VTEC mới. ● Thế hệ thứ năm: 1992-1995: Đây cũng là thế hệ đầu có các biến thể tiết kiệp nhiên liệu sử dụng hộp số CVT với tên gọi 1995 HX. ● Thế hệ thứ sáu: 1996-2000: Civic thế hệ thứ sáu được nâng cấp lớn.
Biến thể Si được cung cấp với tùy chọn động cơ hút khí tự nhiên. ● Thế hệ thứ bảy: 2001-2005: thế hệ đầu tiên có phiên bản hybrid. ● Thế hệ thứ tám: 2006-2011: không có sự đổi mới động cơ. ● Thế hệ thứ chín: 2012-2015: Phiên bản Si có động cơ lớn hơn, mặc dù không có sự thay đổi đáng kể về sức mạnh.
Tuy nhiên mô-men xoắn của nó bị giảm đi. ● Thế hệ thứ 10: 2016-2021: Civic đã được lắp động cơ tăng áp (ngay cả trong Si) và loại bỏ hybrid. ●Thế hệ thứ 11: 2022-The End of Days: phiên bản coupe bị loại bỏ. 1 GVHD: Cao Đào Nam SVTH: Nguyễn Duy Hải -CO18B Hình 1.1: Động cơ tăng áp 1,8 lít SOHC i-VTEC của HONDA CIVIC ❖ Thông số kỹ thuật: - Loại động cơ xăng.
- Dung tích công tác: 1. - Đường kính X hành trình piston: 81 x 87,3 (mm). - Công suất cực đại: 138 mã lực tại 6300 (vòng/phút). - Mô-men xoắn cực đại: 17,7 (kg.
- Số van: 16 van. Số lượng van nhiều cho phép quá trình nạp/xả tốt hơn, động cơ hoạt động ở số vòng quay/phút cao hơn và tạo ra công suất lớn hơn. - Cấu hình 4 xylanh thẳng hàng: Động cơ 4 xy lanh là giải pháp tối ưu cân bằng giữa yêu cầu về sức mạnh và tiêu hao nhiên liệu thấp của động cơ. - Hệ thống van điều khiển với cam đơn trên thân máy: Trục cam đơn được bố trí trên xy-lanh có công dụng vừa mở vừa đóng cả van nạp và van xả, trực tiếp vận hành hệ thống van, cấu trúc này đem lại hiệu quả cao hơn so với kiểu động cơ dùng trục cam trong thân máy.
Trục cam đơn phía trên cũng có thể đảm bảo vận hành nhiều van nạp và van xả. - Hệ thống đánh lửa trực tiếp: Hệ thống đánh lửa này cho phép sản sinh năng lượng tia lửa điện ở mức độ cao nhằm đảm bảo đánh lửa trong nhiều điều kiện vận hành khác nhau. Hệ thống đánh lửa điện tử vận hành chính xác, có độ bền và giảm bớt chi phí bảo dưỡng. 2 GVHD: Cao Đào Nam SVTH: Nguyễn Duy Hải -CO18B - Hệ thống phun xăng điện tử đa điểm (MPI): Hệ thống phun xăng điện tử đa điểm vận hành theo phương thức từng kim phun được phân bổ riêng biệt để phun xăng vào cổng nạp trên từng xy-lanh.
Hệ thống phun nhiên liệu điện tử này góp phần tăng hiệu quả đốt cháy nhiên liệu, đem lại hiệu suất cao hơn, khí thải sạch hơn, nhờ đó mà tiết kiệm nhiên liệu, giúp xe khởi động và vận hành tốt hơn trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.2 Các chi tiết của động cơ. -Động cơ được cấu tạo từ 5 phần chính: Một khối động cơ đốt trong sẽ được tạo nên bởi 5 thành phần bao gồm: Xi lanh, Bugi, Xu pap, Trục cam, Trục Khuỷu. ❖ Cấu tạo chi tiết : - Các bộ phận chính của động cơ là các xi lanh, với piston di chuyển lên xuống bên trong xi lanh. Gồm 4 xy lanh thẳng hàng.
- Bugi: Bugi trong động cơ ô tô có nhiệm vụ tạo tia lửa điện để đốt hỗn hợp không khí và nhiên liệu trong xi lanh. Tia lửa điện phải được tạo ra đúng thời điểm cuối của kỳ nén để tạo hiệu suất tối đa. - Van (xu-páp): Van xả và hút đóng mở đúng thời điểm để cung cấp nhiên liệu cũng như giúp khí thải thoát ra. Trong kỳ nén và đốt thì các van này được đóng kín.
- Trục cam: Trên trục cam có các mấu cam, khi quay các mấu cam này sẽ đẩy van xuống giúp van mở ra. Có hai loại trục cam là trục cam đơn và trục cam kép, trục cam đơn sẽ điều khiển sự đóng mở của cả van hút và xả. Trong khi đó trục cam kép có hai trục cam điều khiển riêng biệt van hút, xả. - Trục khuỷu: Trục khuỷu dùng để biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay giống như trục ở bộ bánh vít - trục vít.2 Tổng quan bảo dưỡng và sửa chữa hư hỏng.1 Khái niệm chung.
Những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật có xu hướng làm giảm cường độ hao mòn chi tiết máy, phòng ngừa hỏng hóc (bôi trơn, điều chỉnh, siết chặt, lau chùi…) và kịp thời phát hiện các hỏng hóc (kiểm tra, xem xét trạng thái, sự tác động các cơ cấu, các cụm, các chi tiết máy) nhằm duy trì trình trạng kỹ thuật tốt của xe trơng quá trình sử dụng được gọi là bảo dưỡng kỹ thuật ô tô. 3 GVHD: Cao Đào Nam SVTH: Nguyễn Duy Hải -CO18B Những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật có xu hướng khắc phục các hỏng hóc (thay thế cụm máy hoặc các chi tiết máy, sửa chữa phục hồi các chi tiết máy có khuyết tật…) nhằm khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết, tổng thành của ô tô được gọi là sửa chữa ô tô. Những hoạt động kỹ thuật trên được thực hiện một cách lôgíc trơng cùng một hệ thống là: hệ thống bảo dưỡng và sửa chữa ô tô. ❖ Mục đích: Hệ thống này được nhà nước ban hành và là pháp lệnh đối với ngành vận tải ô tô, nhằm mục đích thống nhất chế độ quản lý, sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa ô tô một cách hợp lý và có kế hoạch.
Đảm bảo giữ gìn xe luôn tốt nhằm giảm bớt hư hỏng phụ tùng tạo điều kiện góp phần hạ giá thành vận chuyển và đảm bảo an toàn giao thông. Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa càng hoàn hảo thì độ tin cậy và tuổi thọ của ô tô càng cao. Mục đích của bảo dưỡng định kỳ là kiểm tra, sửa chữa và thay thế theo một lịch trình nhất định để đảm bảo hoạt động tốt nhất cho tất cả các bộ phận trên xe. Bảo dưỡng định kỳ giúp xe tránh khỏi hư hỏng nặng, tiết kiệm chi phí và đảm bảo tính an toàn cho xe ôtô.
Ngoài ra, bảo dưỡng định kỳ còn giúp xe của bạn vận hành đúng theo các quy định về an toàn và môi trường. Hiện nay ô tô đã trở thành phương tiện giao thông ngày càng phổ biến hơn tại Việt Nam. Những người sử dụng xe mong muốn xe của họ luôn trong điều kiện tốt nhất, an toàn và kinh tế. Một số bộ phận của xe bị mòn một cách tự nhiên trong quá trình vận hành.
Nếu chúng không được kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng định kỳ, các tính năng hoạt động sẽ giảm đi, dẫn đến hư hỏng nặng thậm chí gây mất an toàn trong quá trình sử dụng. Các hạng mục cần bảo dưỡng: Kiểm tra chức năng vận hành của hệ thống điều khiển trong cabin, Kiểm tra khoang động cơ, Các hạng mục cần thay thế định kỳ, Kiểm tra gầm xe, kiểm tra mức nước làm mát, dầu trợ lực, dầu phanh. Thay thế các chi tiết theo định kì như: lọc gió động cơ,lọc nhiên liệu, lọc gió điều hòa, dầu động cơ, dầu hộp số.2 Dụng cụ kiểm tra và sủa chữa chi tiết. Tua vít: Tua vít dùng để mở hoặc siết các chi tiết có hình thù khác nhau, ví dụ như vít ba-ke, vít dụng… chúng ta cần chọn đúng loại và kích cỡ đúng với từng mục đích sử dụng.
4 GVHD: Cao Đào Nam SVTH: Nguyễn Duy Hải -CO18B Hình 1.2: Tuavit loại dẹp Búa: Trong trong trình sửa chữa búa là dụng cụ thường được sử dụng nhất để tháo gỡ, lắp các chi tiết cần gia cố. cần lưu ý đến trong lượng và công dụng của từng loại.3: Quy tắc cầm búa Các loại cờ lê: Cờ lê là dụng cụ khá phổ biến trong quá trình sửa chữa, dùng để mở các bu-long có kích thước nhỏ, trung bình và to tuỳ từng mục đích dử dụng. Cần chú ý đến cách đặt cờ lê để trách bị biến dạng, tuông đầu bu-long. Hiện nay có rất nhiều loại cờ lê để đáp ứng cho từng công dụng riêng.
Chúng ta cần lựa chọn loại cờ lê đúng theo mục đích sử dụng. 5 GVHD: Cao Đào Nam SVTH: Nguyễn Duy Hải -CO18B Hình 1.4: Các loại cờ lê Các loại tuýp: Khi làm việc với các bu lông đai ốc chịu lực lớn hoặc nằm sâu bên trong ta phải sử dụng túyp với các cần nối. Đối với các bu lông nắp máy, bu lông cổ trục chính, bu lông nắp đầu to thanh truyền. phải sử dụng tuýp với cần siết đo lực.5: Các loại tuýp Mỏ lết: là dụng cụ để mở các ốc vít cần lực tương đối lớn để mở.
lưu ý cách đặt chiều của mỏ lết tránh bị hư bu-long. 6 GVHD: Cao Đào Nam SVTH: Nguyễn Duy Hải -CO18B Hình 1.6: Các loại mỏ lết Các loại cưa: để cắt gọt từng chi tiết, Cưa là một trong các công đoạn của gia công nguội, và dụng cụ được dùng để thực hiện công việc cắt phôi hoặc để cắt bỏ đi các lượng dư quá lớn.7: Các loại cưa Các dụng cụ kẹp: dụng cụ để cố định chi tiết để tiện trong quá trình mở lắp các chi tiết. Có nhiều loại kẹp để đáp ứng với từng mục đích sử dụng. Giúp chúng ta cố định vật để tiện lợi cho việc cắt gọt, hàn, gia công cơ khí một cách thuận tiện nhất.
Ví dụ như: ê-tô, kiềm bấm, kiềm bằng, kẹp chữ C, kẹp định vị ngang.