Báo cáo mô tả học thuật giáo trình mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và bộ phận cố định của động cơ (MĐ 19)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và bộ phận cố định của động cơ (Mã mô đun: MĐ 19) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc thuộc ngành Công nghệ Ô tô, trình độ Cao đẳng. Giáo trình được biên soạn bởi Chủ biên Nguyễn Văn Hạnh thuộc Khoa Công nghệ Ô tô, Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh, và được ban hành chính thức theo Quyết định số 433a/QĐ-CĐCN ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Hiệu trưởng nhà trường, dựa trên khung chương trình dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề phê duyệt.
Vị trí tiên quyết trong chương trình đào tạo:
MH 07 -> MH 08 -> MH 09 -> MH 10 -> MH 11 -> MH 12 -> MH 13 -> MH 14 -> MH 15 -> MH 16 -> MĐ 17
MĐ 19 (105 giờ)
Về vị trí trong cấu trúc chương trình đào tạo, mô đun MĐ 19 được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành hệ thống các môn học và mô đun cơ sở kỹ thuật từ MH 07 đến MH 16 và mô đun MĐ 17. Tổng thời lượng của mô đun là 105 giờ, bao gồm 30 giờ lý thuyết, 68 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận và 07 giờ kiểm tra đánh giá định kỳ và kết thúc.
Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình được xác định trên ba phương diện chuẩn đầu ra:
- Kiến thức: Trình bày chính xác nhiệm vụ, phân loại, đặc điểm cấu tạo của bộ phận cố định (thân máy, nắp máy, đáy các te, xy lanh) và cơ cấu trục khuỷu thanh truyền (piston, chốt piston, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu, bạc lót); phân tích đúng hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa từng chi tiết.
- Kỹ năng: Thực hiện thành thạo thao tác tháo lắp, đo kiểm, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa phục hồi sai hỏng các cụm chi tiết động cơ theo đúng quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật; sử dụng đúng các trang thiết bị và dụng cụ đo chuyên dùng (đồng hồ so, pan me, thước thẳng, căn lá, cờ lê lực).
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Bố trí mặt bằng làm việc khoa học, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong công tác bảo dưỡng - sửa chữa ô tô.
Giáo trình tiếp cận theo mô hình kết hợp lý thuyết cấu tạo với quy trình công nghệ sửa chữa thực tế, thiết kế bài học dựa trên logic chẩn đoán kỹ thuật: nhận dạng - phân tích nguyên nhân sai hỏng - phương pháp đo kiểm - quy trình công nghệ phục hồi.
Nội dung kiến thức cốt lõi
CẤU TRÚC PHÂN PHỐI 105 GIỜ MÔ ĐUN MĐ 19
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 7 bài học chuyên môn và 1 bài kiểm tra tổng hợp:
- Bài 1: Tháo lắp, nhận dạng bộ phận cố định và cơ cấu trục khuỷu thanh truyền (16 giờ): Khái quát nhiệm vụ, điều kiện làm việc và phân loại động cơ theo số xy lanh (3, 4, 6, 8 xy lanh), kết cấu xy lanh (rời, liền) và cách bố trí (thẳng hàng, chữ V, đối xứng). Trình bày chi tiết cấu tạo mặt máy, thân máy (động cơ Toyota 1NZ), đáy các te, đệm amiăng viền kim loại, xy lanh khô/ướt; cấu tạo đỉnh piston (phẳng, lồi, lõm), rãnh xéc măng, chốt piston; phân tích 3 phương pháp lắp ghép chốt piston (lắp bơi tự do, lắp cố định với đầu nhỏ thanh truyền, lắp cố định với bệ chốt piston); cấu tạo xéc măng khí (tiết diện chữ nhật, hình thang, vát mép, cắt bậc) và xéc măng dầu (đơn, kép, tổ hợp lò xo sóng); cấu tạo thanh truyền tiết diện chữ I; cấu tạo trục khuỷu, cổ chính, chốt khuỷu, má trục, đối trọng, bộ hạn chế dịch dọc và bộ giảm dao động xoắn. Cung cấp quy trình tháo lắp chuẩn mực cho từng cụm chi tiết.
- Bài 2: Bảo dưỡng bộ phận cố định và cơ cấu trục khuỷu thanh truyền (8 giờ): Phân loại công tác bảo dưỡng thường xuyên và bảo dưỡng định kỳ. Hướng dẫn làm sạch cặn bẩn ngoài động cơ bằng xút hoặc bột giặt (nghiêm cấm dùng xăng). Quy trình kiểm tra rò rỉ áo nước, quy trình kiểm tra mạch dầu bôi trơn chính với các thông số áp suất tiêu chuẩn trên các hệ thống động cơ cụ thể: D-50 (2,0–3,5 kg/cm²), ZIL-130 (không quá 3 kg/cm²), KamAZ-740 (4,0–5,5 kg/cm²), Toyota (4,0 kg/cm² / 57 psi), Mazda 323 (4,5–5,5 kg/cm²). Quy trình xiết bu lông mặt máy theo nguyên tắc đối xứng từ trong ra ngoài bằng cờ lê lực; phương pháp xử lý muội than bằng đốt hóa chất (80% dầu hỏa + 20% dầu nhờn) hoặc ngâm dung dịch $200,\text{g Ca(OH)}_2 + 100,\text{g}$ dầu loãng đối với chi tiết nhôm; lịch trình bảo dưỡng định kỳ theo định mức từ 20.000 km đến 200.000 km.
- Bài 3: Sửa chữa bộ phận cố định của động cơ (16 giờ): Hiện tượng, nguyên nhân rạn nứt, trờn ren, cong vênh mặt phẳng thân máy, nắp máy và đáy các te. Phương pháp kiểm tra vết nứt kín bằng thiết bị ép nước áp suất 3–4 kg/cm² trong 5 phút, phương pháp thẩm thấu dầu hỏa - phấn trắng; kiểm tra độ phẳng bằng thước thẳng và căn lá; kiểm tra độ côn, độ méo và độ đồng tâm dãy lỗ gối đỡ chính bằng đồng hồ so đo trong (độ chính xác 0,01 mm) hoặc thước trục kiểm. Quy trình công nghệ sửa chữa: tháo vít cấy gãy chìm (khoan phá, dùng chốt tiện ren trái, hàn), phục hồi lỗ ren (tarô lại, cấy ống ren bọc), xử lý vết nứt ngoài bằng miếng vá đồng đỏ (dày 3–5 mm) hoặc cấy đinh vít đồng chồng mép 1/3; vá nứt chịu nhiệt bằng dán keo epoxy pha đitilamin, đibutin và bột sắt/amiăng kèm chế độ sấy gia nhiệt (303–365 K); gia công mài phẳng nắp máy khi độ vênh vượt quá 0,5 mm.
- Bài 4: Sửa chữa xi lanh (16 giờ): Phân tích nguyên nhân sinh ra xước lòng xy lanh, mòn côn và mòn méo ô van (vị trí mòn lớn nhất tương ứng với xéc măng khí thứ nhất tại Điểm Chết Trên). Quy trình đo độ mòn bằng đồng hồ so/pan me đo trong: đo theo hai phương vuông góc AA và A'A' tại 3 vị trí A, B, C (đối với xe đời cũ như ZIL-130, GAZ-53 đo cách mép trên 25 mm, mép dưới 35 mm; xe đời mới đo cách mép trên/dưới 10 mm). Giới hạn ô van cho phép không quá 0,07 mm/100 mm đường kính. Quy trình công nghệ sửa chữa: đánh bóng vết xước nhỏ; doa và mài phẳng xy lanh theo cốt sửa chữa (đảm bảo độ bóng cấp 8–9, độ côn/ô van $\le 0{,}02\text{–}0{,}03,\text{mm}$, độ lệch đường kính giữa các xy lanh $\le 0{,}02,\text{mm}$, vát miệng $1 \times 45^\circ$); kỹ thuật cạo gờ bậc miệng xy lanh; kỹ thuật ép và thay thế ống lót xy lanh khô/ướt.
- Bài 5: Sửa chữa nhóm piston (16 giờ): Khảo sát hiện tượng nứt đỉnh, mòn thân, mòn rãnh xéc măng, gãy xéc măng. Quy trình kiểm tra khe hở miệng xéc măng trong xy lanh, khe hở cạnh (chiều cao xéc măng trong rãnh piston) và khe hở lưng; kỹ thuật doa lỗ chốt piston theo nhóm kích thước sửa chữa; kỹ thuật tiện hiệu chỉnh rãnh xéc măng và chọn phân nhóm kích thước piston - chốt piston.
- Bài 6: Sửa chữa nhóm thanh truyền (16 giờ): Phương pháp kiểm tra lỗ dầu, kiểm tra độ mòn lỗ đầu to và đầu nhỏ thanh truyền; kiểm tra độ cong, độ xoắn thanh truyền trên thiết bị đo chuyên dùng; quy trình nắn nguội thanh truyền cong xoắn; kỹ thuật ép và doa bạc lót đầu nhỏ bằng đồng; phân loại và thay thế bạc lót đầu to (vật liệu hợp kim Babbitt 80% Sn, đồng chì 70% Cu, hoặc hợp kim nhôm ACM); tiêu chuẩn kiểm tra và thay thế bu lông thanh truyền.
- Bài 7: Sửa chữa nhóm trục khuỷu (13 giờ): Hiện tượng và nguyên nhân mòn cổ chính, chốt khuỷu, cong, xoắn hoặc gãy trục khuỷu. Phương pháp đo độ côn, độ ô van cổ trục; công nghệ nắn thẳng trục khuỷu; quy trình mài cổ trục theo kích thước sửa chữa tiêu chuẩn; kỹ thuật cạo rà và lắp ráp bạc lót trục khuỷu; phương pháp căn chỉnh và kiểm tra khe hở dịch chuyển dọc trục bằng căn lá và tấm đệm chặn.
- Bài 8: Kiểm tra kết thúc mô đun (4 giờ): Thực hiện bài đánh giá tích hợp lý thuyết và kỹ năng thực hành tháo lắp, đo kiểm, chẩn đoán hư hỏng trên động cơ thực tế.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Nội dung giáo trình củng cố các nền tảng khoa học kỹ thuật cơ bản:
- Lý thuyết động lực học cơ cấu biến đổi chuyển động: Nguyên lý chuyển hóa chuyển động tịnh tiến khứ hồi của piston thành chuyển động quay tròn của trục khuỷu; điều kiện cân bằng động lực học và các lực quán tính tác dụng lên thân máy, nắp máy và trục khuỷu.
- Cơ chế ma sát - mài mòn và bôi trơn thủy động: Quy luật mài mòn không đồng đều của lòng xy lanh, cơ chế duy trì màng dầu bôi trơn giữa cổ trục và bạc lót (vật liệu Babbitt, đồng chì, ACM), các hiện tượng tụt áp suất dầu bôi trơn khi khe hở bạc tăng thêm 0,01 mm làm áp suất mạch dầu giảm 1 kg/cm².
- Khoa học vật liệu và ứng suất nhiệt: Đặc tính chịu nhiệt, độ giãn nở nhiệt của hợp kim nhôm đúc nắp máy/piston và gang đúc thân máy; ứng suất nhiệt gây nứt vỡ khi thay đổi nhiệt độ đột ngột; phản ứng ăn mòn hóa học trong khoang áo nước làm mát.
- Hệ thống dung sai và đo lường cơ khí chính xác: Tiêu chuẩn xác định độ côn, độ ô van, độ phẳng mặt lắp ghép, độ đồng tâm dãy gối đỡ và các cấp độ bóng bề mặt gia công cơ khí (cấp độ bóng 8–9).
BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CÁC CHI TIẾT CỐT LÕI
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thành thạo quy trình tháo rã, vệ sinh công nghiệp, nhận dạng chính xác từng chi tiết; thao tác chính xác các dụng cụ tháo lắp chuyên dụng và dụng cụ ép xéc măng; kỹ thuật nắn thanh truyền, doa lỗ chốt piston, cạo rà miệng xy lanh, cấy đinh vít vá nứt, pha chế dán keo epoxy kỹ thuật.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực quan sát hình thái vết mòn, giải thích nguyên nhân gây cháy đệm mặt máy, nguyên nhân gây kích nổ do muội than, phân tích sự tương quan giữa độ lệch tâm gối trục và tiếng gõ bất thường của động cơ.
- Kỹ năng thực hành đo kiểm (Practical competencies): Sử dụng thuần thục đồng hồ so đo trong độ chính xác 0,01 mm để xác định độ méo/côn của xy lanh và gối trục; dùng căn lá kết hợp thước thẳng kiểm tra mặt phẳng; sử dụng cờ lê lực xiết bu lông nắp máy, gối đỡ trục khuỷu (ví dụ động cơ Toyota yêu cầu mô-men xiết 610 kg·cm / tiêu chuẩn quy định).
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được thiết kế theo phương pháp giảng dạy tích hợp (tích hợp lý thuyết kỹ thuật chuyên ngành với rèn luyện kỹ năng thực hành tại xưởng). Cơ cấu thời lượng dành 64,7% cho phần thực hành (68/105 giờ) và 6,7% cho công tác kiểm tra (7 giờ), đảm bảo học viên hình thành kỹ năng nghề thông qua thao tác trực tiếp trên thiết bị.
TỶ LỆ PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN MĐ 19 (105 GIỜ)
Mỗi bài học được tổ chức thống nhất theo chu trình đào tạo 4 bước:
- Bước 1 (Chuẩn bị): Chuẩn bị trang thiết bị an toàn, dụng cụ tháo lắp (cờ lê, tuýp, cờ lê lực, vam chuyên dùng), thiết bị đo lường và làm sạch cụm chi tiết động cơ.
- Bước 2 (Tháo rã & Nhận dạng): Thực hiện tháo theo trình tự quy định (nới lỏng từ từ, tháo đối xứng), đánh dấu vị trí các cụm chi tiết không lắp lẫn (nửa dưới nắp thanh truyền, nắp gối đỡ chính).
- Bước 3 (Kiểm tra & Sửa chữa): Áp dụng phương pháp đo đạc thông số hình học, đối chiếu bảng dung sai kỹ thuật của nhà sản xuất, thực hiện các thao tác sửa chữa phục hồi cơ khí.
- Bước 4 (Lắp ráp & Hoàn thiện): Bôi dầu bôi trơn lên bề mặt làm việc và ren ốc, chia đều miệng xéc măng, bóp vòng ép xéc măng đưa piston vào lòng xy lanh, xiết lực theo đúng thứ tự và mô-men tiêu chuẩn, kiểm tra độ quay trơn và độ dịch dọc trục.
Các bài tập thực hành gắn liền với đối tượng động cơ cụ thể tại xưởng thực tập, điển hình như:
- Thực hành tháo cụm thanh truyền - piston trên động cơ Toyota 5S-FE.
- Thực hành bảo dưỡng bộ phận cố định và cơ cấu trục khuỷu thanh truyền trên động cơ Toyota Vios 2015.
- Thực hành đo đường kính, xác định độ côn và độ ô van xy lanh trên động cơ Vios 2015.
Phương pháp đánh giá bao gồm:
- Đánh giá quá trình: Thực hiện qua 3 bài kiểm tra định kỳ 1 giờ được bố trí tích hợp sau Bài 2, Bài 4 và Bài 7 nhằm đánh giá kỹ năng thao tác bảo dưỡng, kỹ thuật đo kiểm xy lanh và phương pháp sửa chữa trục khuỷu.
- Đánh giá kết thúc: Bài kiểm tra kết thúc mô đun (Bài 8) thời lượng 4 giờ, chấm điểm tổng hợp về quy trình thao tác, thời gian hoàn thành, mức độ chính xác của kích thước sau sửa chữa và mức độ chấp hành an toàn - vệ sinh công nghiệp.
Về hướng dẫn tự học: Học viên cần nghiên cứu trước bản vẽ cấu tạo chi tiết, ghi nhớ thứ tự các bước trong phiếu quy trình công nghệ tháo lắp, tự tra cứu bảng phân loại nhóm kích thước (ví dụ nhóm kích thước piston động cơ D-240: nhóm 1 sơn đen đường kính lỗ chốt $38^{-0{,}01},\text{mm}$, nhóm 2 sơn vàng đường kính $38^{-0{,}016},\text{mm}$).
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tích hợp dữ liệu kỹ thuật đa dạng giữa các thế hệ động cơ: Giáo trình cung cấp các thông số kỹ thuật, áp suất làm việc và cấu tạo chi tiết trải rộng từ các dòng động cơ truyền thống, động cơ diesel công suất lớn (như D-50, D-240, ZIL-130, GAZ-53, KamAZ-740) cho đến các dòng động cơ xăng hiện đại trang bị trên ô tô du lịch (Toyota 1NZ, Toyota 5S-FE, Toyota Vios 2015, Mazda 323).
- Cập nhật phương pháp đo lường theo tiêu chuẩn xe đời mới:
Trong quy trình đo kiểm mòn côn và ô van của xy lanh (Bài 4), tài liệu phân định rõ sự khác biệt giữa hai quy chuẩn kiểm tra:
- Đối với các dòng xe đời cũ (ZIL-130, GAZ-53): Vị trí đo xác định tại 3 mặt cắt A, B, C với khoảng cách cách mặt phẳng trên 25 mm và cách mặt phẳng dưới 35 mm.
- Đối với các dòng xe đời mới: Vị trí đo được thu hẹp khoảng cách biên, đo cách mặt phẳng trên 10 mm và cách mặt phẳng dưới 10 mm.
- Quy trình phục hồi cơ khí chi tiết và công nghệ vật liệu:
Giáo trình không chỉ dừng lại ở phương án thay thế chi tiết hỏng mà hướng dẫn đầy đủ các công nghệ phục hồi cơ khí chính xác:
- Kỹ thuật gia công cơ khí: Doa rãnh xéc măng, cạo miệng gờ xy lanh, mài nắp máy, doa lỗ bạc chốt piston.
- Kỹ thuật nguội và hàn phục hồi: Cấy đinh vít đồng chồng mép 1/3 để vá nứt, tán đầu dũa bóng phẳng, gò nắn đáy các te.
- Ứng dụng công nghệ polyme tổng hợp: Quy trình pha chế dán nứt thân máy bằng nhựa epoxy kết hợp chất đóng rắn đitilamin, đibutin, phụ gia bột sắt/bột amiăng và quy trình sấy nhiệt nhiều giai đoạn (303–313 K duy trì 2–3 giờ, nâng lên 343–365 K duy trì 4–5 giờ).
- Chuẩn hóa thông số bảo dưỡng định kỳ gắn liền với thực tế trạm dịch vụ: Tài liệu đưa vào bảng phân bổ lịch trình bảo dưỡng định kỳ chi tiết từ 12.000 dặm (20.000 km) đến 125.000 dặm (200.000 km) hoặc từ 12 đến 120 tháng, quy định cụ thể thời điểm thay dầu máy, thay lọc dầu, kiểm tra khe hở nhiệt xupáp, thay bugi (mỗi 120.000 dặm) và kiểm tra độ chùng dây curoa dẫn động.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên, học viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề: Sử dụng làm tài liệu học tập chính thức cho mô đun MĐ 19 thuộc ngành Công nghệ Ô tô.
- Điều kiện tiên quyết đối với người học: Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học/mô đun kỹ thuật cơ sở trước đó trong chương trình đào tạo, bao gồm MH 07, MH 08, MH 09, MH 10, MH 11, MH 12, MH 13, MH 14, MH 15, MH 16 và mô đun MĐ 17. Đòi hỏi học viên phải có nền tảng về đọc bản vẽ cơ khí, dung sai lắp ghép, vật liệu học và nguyên lý hoạt động cơ bản của động cơ đốt trong.
- Giảng viên chuyên ngành Công nghệ Ô tô: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để biên soạn giáo án lý thuyết tích hợp, xây dựng các phiếu hướng dẫn thực hành tháo lắp, lập bảng kiểm kỹ năng (checklist) và thiết kế đề thi định kỳ/kết thúc mô đun.
- Kỹ thuật viên tại xưởng sửa chữa và người tự học tham khảo: Tài liệu cung cấp các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn (dung sai khe hở xéc măng, áp suất dầu bôi trơn, giới hạn mài mòn nắp máy/xy lanh) phục vụ công tác tra cứu trong quá trình bảo dưỡng, đại tu động cơ ô tô.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào và thuộc cấp độ đào tạo nào?
Giáo trình được biên soạn riêng cho học viên, sinh viên theo học trình độ Cao đẳng ngành Công nghệ Ô tô theo Quyết định số 433a/QĐ-CĐCN của Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh, dựa trên chương trình dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề phê duyệt. Ngoài ra, giáo trình còn phù hợp làm tài liệu bồi dưỡng kỹ năng cho thợ sửa chữa động cơ ô tô tại các doanh nghiệp.
2. Người học cần đáp ứng những điều kiện tiên quyết nào trước khi học mô đun này?
Theo quy định trong chương trình, học viên bắt buộc phải tích lũy và hoàn thành khối kiến thức của các môn học và mô đun tiên quyết gồm: MH 07, MH 08, MH 09, MH 10, MH 11, MH 12, MH 13, MH 14, MH 15, MH 16 và MĐ 17. Đồng thời, học viên cần nắm vững kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo cơ khí cơ bản như thước kẹp, pan me và đồng hồ so.
3. Điểm khác biệt cốt lõi về mặt kỹ thuật của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết động cơ đại cương là gì?
Tài liệu tập trung trực tiếp vào công nghệ sửa chữa và phục hồi cơ khí thực tế. Toàn bộ các định mức dung sai sai lệch hình học (độ méo, độ côn $\le 0{,}02\text{–}0{,}03,\text{mm}$, độ bóng cấp 8–9, khe hở ô van $\le 0{,}07,\text{mm}/100,\text{mm}$ đường kính), thông số áp suất dầu (ZIL, KamAZ, Toyota, Mazda) và quy trình xử lý hư hỏng cục bộ (vá cấy đinh vít, dán nứt bằng nhựa epoxy, doa nắn thanh truyền) đều được định lượng bằng số liệu kỹ thuật cụ thể.
4. Phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng thực hành theo giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?
Học viên cần đối chiếu lý thuyết cấu tạo với các bước trong phiếu quy trình công nghệ trước khi vào xưởng; nắm vững nguyên tắc an toàn lao động; thực hành nghiêm ngặt thao tác hiệu chỉnh điểm 0 của đồng hồ so đo trong trước khi đo lòng xy lanh/gối trục; tuân thủ quy tắc xiết ốc đối xứng từ giữa ra mép theo đúng mô-men của nhà sản xuất.
5. Giáo trình có tích hợp các mẫu động cơ ô tô hiện đại không?
Có. Giáo trình tích hợp trực tiếp các cấu trúc và bài tập thực hành trên các dòng động cơ ô tô hiện đại như động cơ Toyota 1NZ, cụm piston - thanh truyền động cơ Toyota 5S-FE, và bài tập kiểm tra, đo kiểm độ côn/ô van trên động cơ Toyota Vios 2015.
Kết luận
Giáo trình mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và bộ phận cố định của động cơ (MĐ 19) cung cấp hệ thống hóa kiến thức toàn diện từ lý thuyết cấu tạo, phân tích hiện tượng - nguyên nhân sai hỏng đến quy trình công nghệ đo kiểm, bảo dưỡng và sửa chữa phục hồi cụm chi tiết cơ bản của động cơ đốt trong.
LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ MÔ ĐUN MĐ 19
Lộ trình học tập đề xuất được phân bổ mạch lạc từ công tác nhận dạng tháo lắp (Bài 1), thực hiện các cấp độ bảo dưỡng phòng ngừa (Bài 2), đến kỹ năng sửa chữa nhóm chi tiết cố định (Bài 3), nhóm xy lanh (Bài 4), nhóm piston (Bài 5), nhóm thanh truyền (Bài 6), nhóm trục khuỷu (Bài 7) và hoàn thiện năng lực qua bài đánh giá kết thúc (Bài 8). Nguồn tài liệu đóng vai trò là giáo trình chuẩn mực phục vụ đào tạo nghề Công nghệ Ô tô trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh.