Giáo trình Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống cung cấp điện - Nghề Điện máy công trình

Giáo trình bảo dưỡng sửa chữa hệ thống cung cấp điện cho nghề sửa chữa điện máy công trình trình độ trung cấp, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện về giáo trình bảo dưỡng hệ thống điện máy công trình

Giáo trình bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện máy công trình là tài liệu quan trọng giúp kỹ thuật viên và kỹ sư nâng cao kỹ năng kiểm tra, tháo lắp, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện công trình xây dựng. Phần này cung cấp kiến thức từ cấu tạo, nguyên lý hoạt động đến các phương pháp kiểm tra kỹ lưỡng nhằm đảm bảo hiệu quả, an toàn trong vận hành hệ thống điện máy công trình. Đồng thời, giáo trình giúp xác định các lỗi thường gặp và biện pháp khắc phục nhanh chóng, giảm thiểu thời gian chết và nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện công trình.

1.1. Tổng quan về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điện trong công trình

Hệ thống điện máy công trình gồm các thành phần chính như máy phát điện xoay chiều, bộ điều chỉnh điện, rơ le an toàn, cảm biến áp suất nhiên liệu, cảm biến tốc độ, và các mạch bảo vệ khác. Các đơn vị này phối hợp hoạt động dựa trên nguyên lý tự cảm, điều chỉnh tự động và kiểm soát chính xác từ ECU. Việc hiểu rõ cấu tạo giúp kỹ thuật viên dễ dàng xác định nguyên nhân gây sự cố, ứng dụng đúng kỹ thuật sửa chữa, bảo dưỡng để duy trì hoạt động ổn định của hệ thống.

1.2. Các bước thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện theo quy trình tiêu chuẩn

Các bước gồm tháo dỡ, kiểm tra, đạt chuẩn các bộ phận như cảm biến, rơ le, mạch điều khiển, và lắp ráp lại theo đúng trình tự. Bước này yêu cầu sử dụng dụng cụ chính xác, chú ý an toàn để tránh hỏng hóc và tổn thương. Nội dung còn tích hợp các phương pháp kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng, kiểm tra dòng điện tự cảm, điện trở, cũng như kiểm tra chức năng hoạt động của hệ thống trong điều kiện thực tế.

II. Bí quyết kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị điện hệ thống điện máy công trình chuẩn xác

Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị điện trong hệ thống điện máy công trình giữ vai trò trọng yếu giúp phát hiện lỗi sớm, ngăn ngừa hỏng hóc nặng. Phần này hướng dẫn các kỹ thuật chuẩn xác gồm kiểm tra hở mạch, đo điện trở, kiểm tra hoạt động của cảm biến, rơ le, khóa điện, và các mạch báo hiệu. Việc nắm vững quy trình giúp giảm thiểu rủi ro, nâng cao tuổi thọ các thiết bị và đảm bảo an toàn lao động.

2.1. Các kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán lỗi chính xác cho hệ thống điện

Các kỹ thuật gồm đo điện trở, kiểm tra sự dây dẫn, kiểm tra điện áp và dòng hoạt động của các bộ phận qua đồng hồ vạn năng, bộ nguồn mô phỏng. Đồng thời, xác định các lỗi như đứt dây, chập mạch, hỏng cảm biến, hỏng rơ le, hoặc sự cố về phần mềm điều khiển. Phương pháp này giúp phát hiện chính xác nguyên nhân lỗi để có hướng sửa chữa phù hợp nhất.

2.2. Bảo dưỡng định kỳ thế nào để nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện

Bao gồm kiểm tra định kỳ các nguy cơ như mất điện, dò mạch, lỏng rắc cắm, tụ và lò xo lỏng, kiểm tra chổi than, vòng bi, và vệ sinh toàn bộ thiết bị. Sử dụng các thiết bị chuẩn đoán giúp theo dõi khả năng hoạt động của cảm biến, rơ le, bộ điều chỉnh, để đảm bảo hệ thống luôn sẵn sàng vận hành trong mọi điều kiện môi trường khí hậu khắc nghiệt.

III. Bí quyết sửa chữa nhanh chóng chính xác hệ thống điện máy công trình hiệu quả cao

Sửa chữa đúng quy trình là yếu tố quyết định đến hiệu quả, đặc biệt trong môi trường xây dựng khắc nghiệt. Phần này tập trung hướng dẫn cách tháo lắp, kiểm tra, thay thế các linh kiện như rơ le, cảm biến, bộ điều chỉnh, sử dụng dụng cụ chuyên dụng và thiết bị kiểm tra chính xác. Đồng thời, đề xuất các phương án dự phòng, kỹ thuật sửa chữa tấm bì, cách xử lý sự cố phù hợp nhằm tối ưu thời gian sửa chữa, giảm thiểu thiệt hại và duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.

3.1. Các bước sửa chữa linh kiện điện trong hệ thống điện máy công trình

Tiến hành xác định rõ nguyên nhân, tháo dỡ các linh kiện như cảm biến hay rơ le hỏng, kiểm tra sơ đồ mạch điện, dùng các thiết bị đo chuyên dụng để kiểm tra dòng điện, điện trở, điện áp. Thực hiện lắp ráp lại theo trình tự chính xác, đảm bảo các tiếp điểm không bị chập chờn, rắc cắm chắc chắn, kiểm tra vận hành thử dưới điều kiện tải thực tế.

3.2. Các mẹo sửa chữa và thay thế linh kiện điện chính xác an toàn

Chọn đúng linh kiện thay thế theo mã, chủng loại. Áp dụng kỹ thuật xử lý như làm sạch tiếp điểm, hàn, thay vòng bi, điều chỉnh khe hở. Đồng thời, đảm bảo an toàn trong quá trình sửa chữa như dùng dụng cụ phù hợp, đeo đồ bảo hộ, kiểm tra kỹ các hệ thống liên quan trước khi khởi động lại hệ thống điện, để tránh gây chập nổ hoặc sự cố do thiếu kỹ thuật.

IV. Áp dụng công nghệ hiện đại trong kiểm tra và sửa chữa hệ thống điện công trình

Sử dụng các thiết bị chẩn đoán thông minh, phần mềm mô phỏng, hoặc hệ thống tự động hóa giúp kỹ thuật viên dễ dàng xác định chính xác các lỗi, đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống điện trong thời gian ngắn nhất. Ứng dụng công nghệ còn giúp tối ưu quy trình kiểm tra, giảm chi phí, nâng cao độ chính xác và tính bền vững của hệ thống trong tương lai.

4.1. Các thiết bị chẩn đoán thông minh hỗ trợ sửa chữa điện máy công trình

Các thiết bị như máy phân tích dòng, điện trở, cảm biến đo RFID, phần mềm phân tích dữ liệu, giúp theo dõi hoạt động của rơ le, cảm biến trạng thái, báo lỗi tự động. Sử dụng các công nghệ này giúp dự đoán sớm các lỗi tiềm ẩn, giảm thời gian chẩn đoán, tăng chính xác trong sửa chữa.

4.2. Công nghệ tự động hóa hỗ trợ quy trình bảo dưỡng sửa chữa hệ thống điện

Hệ thống tự động kiểm tra, ghi nhận lỗi qua các cảm biến, tự động phân tích và đề xuất hướng xử lý. Kết hợp với các robot, hệ thống điều khiển từ xa giúp tăng năng suất, giảm rủi ro tai nạn lao động, đảm bảo lắp đặt, sửa chữa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO THONG VAN TAI 5 2 TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG | ` GIÁO TRÌNH BAO DUONG- SUA CHUA HỆ THỐNG CUNG ẤP ĐIỆN TRINH DO TRUNG CAP. NGHE: SUA CHUA DIEN MAY CONG TRINH Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong | Hà Nội, 2017 LỜI NÓI ĐẦU Mô-đun Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện là một trong những mô - đun bắt buộc trong chương trình đảo tạo dành cho sinh viên, trình độ cao trung cấp nghề sửa chữa điện máy công trình. 'Đây là một mô - dun quan trọng trong chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghề, mô - đun này giúp cho người học nâng cao được kỹ năng nghề nghiệp. Trong công tác kiểm, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điện trên máy xây dựng đòi hỏi người thợ phải nắm được các kỹ năng kiểm tra, tháo lắp cũng như bảo dưỡng sửa chữa đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo hiệu quả công việc cao và an toàn cho người sửa chữa và trang thiết bị, . Mô - đun này có thể tiến hành học trước hoặc học song song với các mô - đun chuyên môn khác. Nội dung mô - đun được xây dựng bao gồm I1 bài bài Tài liệu này dùng để bồi dưỡng các kỹ năng cơ bản về vận hành, bảo dưỡng một số loại máy thi công xây dựng cơ bản như máy xúc, máy ủi, máy san, máy lu cho giảng viên, giáo viên trình độ cao đẳng nghề, nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng. Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những thiếu tạn chế, chúng tôi rit mong được sự góp ý, bổ sung. của độc giả để nội dung tài liệu được hoàn thiện hơn. Chúng tôi chân thành cảm ơn. NOI DUNG TONG QUAT VA PHAN BO THOL GIAN “Thời gian đào tạo(giờ) 'Tổng số “Trong đó. STE REL BALLGE ‘Thoigian | Kiem Mae tra 1 | Bai 1: Théo lp, kiểm tra, sửa chita va bio) ¡„ 1 4 dưỡng máy phát điện xoay chiều. 2 (Bài 2: Tháo lấp, kiêm tra, sửa chữa và bảo „ ie 5 dưỡng máy khởi động, . | Bai 3: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa 8 8 0 chữa rơle an toàn 4 | Bai 4: Théo lap, kiểm tra, sửa chữa và bảo 8 6 2 dưỡng rơle ắc quy 5 __ | Bài 5: Tháo lip, kiểm tra, bảo dưỡng khóa điện | 4 4 0 6 | Bai 6: Tháo lip, kiểm tra, bảo dường và sửa| # 3 chữa mạch báo áp suất dầu động cơ. 7 | Bài 7: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa % 3 i chữa mạch báo nhiệt độ động cơ 8 | Bai 8: Théo lip, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa| 4 4 0 chữa mạch báo tốc độ động cơ 9 | Bai 9: Tháo lấp, kiểm tra, và sửa chữa mạch, 4 4 0 báo nạp. | Bài 10: Tháo lắp, kiểm tra, và sửa chữa mạch | 4 3 1 báo nhiên liệu Tổng cộng 68 NQI DUNG TAI LIEU BAI 1: THAO LAP, KIEM TRA, SUA CHUA VA BAO DUONG MAY PHAT DIEN XOAY CHIEU MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này học viên có khả năng: ~ Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của máy phát điện xoay chiêu. - Nhận biết được vị trí, giải thích được câu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều. - Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng: được máy phát điện xoay chiều trên máy thì công xây dựng đúng yêu câu kỹ thuật NOI DUNG 1. Tháo máy phát điện xoay chiều ra khỏi động cơ. Vị trí lắp đặt máy phát điện xoay chiều trên động cơ (Hình 1. Vị trí lắp đặt máy phát điện xoay chiều trên động cơ. Ậ 12 Trình tự tháo máy phát ra khỏi động cơ. STT Tên các thao tác Yêu cầu bị, vật tự | kỹ thuật 1 _ | Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư Cờ lê, khâu, tay vặn, tuốc no vit, 2 _ | Đỗ máy xây dựng trên nền đất phang rdi tat Không khóa điện tháo khi động cơ còn nóng. 3 | Tháo đầu nói cọc báo nạp của máy phát Dùng tay ấn vào phan nay thao đầu nối 4._ | Sử dụng cờ lê tháo cọc B của máy phát Cờ lê, khẩu, tay van 2 | Thao co cau căng dai, va dai dẫn động ‘| Cae chong, ¬ TT. khẩu, tay van, : tô vít 3. | Tháo dây đai, tháo bulong chân máy phát và Cờ lê, khẩu, nhấc máy phát ra ngoài tay vận inh sơ bộ bên ngoài máy phát Rẻ lau, khí nén a| 1. Các chú ý n toàn lao động náy xây dựng trên nền đắt phẳng. inh my ~ Tắt máy, tắt khóa điện. ~ Mặc quần áo bảo. ay, giin tay đúng quy định. ~ Không tháo khí động cơ đang còn nóng. Tháo rời các chỉ tiết của máy phát điện xoay chiều: 2. Lỷ thuyết liền quan 2. Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều (Hình 1.2: Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều 1. Nap sau 6 Phan img ( stato ) 2. Phần cảm ( rôto ) 3, Điết 8, Quạt 4. Điết kích từ 9. BO diéu chinh dign ap vacac 10. Chan gin chudi than tiép a. Stato (phan tg): Duge ghép bing nhiing lá thép kỹ thuật điện, cách điện với nhau đề giảm dòng phu cô. Mặt trong stato có sẻ rãnh đề đặt các cuộn dây quấn phần ứng. Cuộn dây quấn phần ứng gồm ba pha được đấu theo hình sao hoặc hình tam giác (hình 1.3: Sơ đồ đấu mạch của cuộn dây phần ứng).3: Dau mach sao va mạch tam giác trong máy phát xoay chiều. Đấu hình sao; _ b. Đấu tam giác b. Rôto: Rô to được chế tạo thành hai nữa, mỗi nửa có 6 cực từ làm bằng thép non. Dòng điện kích thích được đưa vào cuộn kích thích trên rôto. Hai đầu dây của cuộn kích thích nối với hai vòng tiếp điện bằng đồng đặt trên trục rôto, nhưng cách điện với trục rôto (hình 1.4: Cấu tạo của rôto). Chỗi than: Hai chỗi than được chế tạo từ đồng graphit và một số phụ chất giảm điện trở và sức mải mòn. Hai chỗi than được đặt trong giá đỡ chỗi than bắt cố định trên vỏ máy, luôn áp sát vào vành tiếp điện nhờ lực ép của lò xo. Bộ chỉnh lưu: Thường gồm 6 điốt xếp thành ba nhánh được mắc theo sơ đồ mạch cầu ba pha (hoặc 9 điếu và nỗi vào các đầu ra của cuộn dây phần ứng trên ato (hình 1.5: Sơ đồ đấu dây bộ chỉnh lưu), các điết được lắp dat trong một khối. Đề đảm bảo độ kin khít và chắc chắn các điốt được tráng một lớp bột đặc biệt. Khối chỉnh lưu được lắp vào máy phát điện bằng bulông.5: Sơ đồ đấu dây bộ 1,2. Cuộn dây phần cảm 4. Cuộn dây phần ứng 2. Trình tự tháo rời các chỉ tiết của máy phát. STT Tên các thao tác Dụng cụ, . Yêu cầu kỹ thiết bị, vật tư ¡ thuật 1 | Tháo nắp điện sau máy phát điện Dùng tuốc nơ | -Để nắp ~ Tháo đai ốc và ống cách điện chân cực của bộ. vít máy cân nắn dong thận sau - Thao ba dai ốc và nắp sau máy phát điện. khi tháo ra, tránh bỉ rơi Để đai Ốc gọn gàng. 2 _ | Tháo giá đỡ chế IC, chỏi than ~ Dùng tuốc | Dùngcác ~Tháo 2 vít, giá đỡ chỗi than và nắp ra. no vit chỉ tiết được tháo gáo ra gọn gàng. 3 | Tháo tiết chế IC -Dùng tuốc _ | Để tiết chế - Tháo ba vít va lấy tiét ché Ie ra nơ vít 4 cạnh | cn than 10 “Tháo giá đỡ bộ nắn dòng. Tuốc nơ vít4 “Tháo 4 vít cạnh -Dùng kìm uốn thẳng lại các đầu dây điện. -Kìm uốn Lại các đầu dây điện LÂy giá đỡ bộ nắn dòngmì “Tháo bánh đai 3 tuýp chuyên -Dùng Calê lực giữ khâu. dùng SST: SSTA xi Khdu SSTB theo chiều kim đồng ABC hồ, theo mô men quy định. -Lắp khẩu C lên ê tô, đặt máy phát điện vào. khẩu C như hình vẽ. Xoay khâu A theo hướng như hình vẽ đề nới lỏng đai ốc giữ bánh đai -Nhắc máy phát điện ra khỏi khẩu C. "1 -Xoay khâu B đ tháo khâu A và B ra. ~Tháo đai ốc giữ bánh dai ra. 4 | Tháo nắp trước máy phát -Mô men Clê, ~Tháo 4 đai Ốc dùng vam tháo nắp sau máy phát | mỏ lết, Tuốc 12 no vit det Í “Tháo Rôto ra khỏi nắp máy. Dùng tay lấy Roto ra 3. Kiểm tra các chỉ tiết của máy phát 3. Lý thuyết liên quan. Nhiệm vụ của máy phát điện xoay chiềt ~ Máy phát điện là máy biến đổi cơ năng thành điện năng sản sinh ra điện để cung cấp cho các thiết bị dùng điện trên ôtô và máy công trình, khi ôtô và máy công trình đã thực hiện xong quá trình khởi động ~ Nạp điện cho ắc quy khi trục khuỷu động cơ làm việc ở số vòng quay trung bình và lớn. Yêu của máy phát điện xoay chỉ ~ Đảm bảo độ tin cậy tối đa cho hệ thống, điều chỉnh tự động trong mọi điều kiện sử dụng; ~ Có chất lượng cao và dn định trong khoảng thay đổi tốc độ và tải của máy ~ Đảm bảo khởi động dễ dàng trong mọi điều kiện thời tiết và độ tin cậy cao, ~ Đảm bảo nạp tốt chí quy. ~ Cấu tạo đơn giản. - Kích thước nhỏ gọn, độ bền cao, chịu rung sóc tốt 3. Nguyên lý làm việc của máy phát điện xoay chiều. 13 Khi cho dòng điện một chiều qua chôi than, vòng tiếp điện để đi vào cuộn dây phần cảm trong rôto của máy phát điện, các cực tử của rôto sẽ biến thành nam. Nếu rôto quay, từ thông của rôto sẽ cất qua cuộn dây của phần ứng. Do từ thông trên cuộn dây biển thiên, làm xuất hiện trong các cuộn dây phần ứng một suất điện động tự cảm xoay chiều. Suất điện động trong mỗi cuộn dây là: E=444.¿ £ Tân số suất điện động (f= p. Hé sé cugn day phan img. Tir thong gitta khe hé roto va stato, n. Tốc độ vòng quay của may phat. p: Số đôi cực từ của máy phát. Trình tự kiêm tra các chi tiết của máy phát điện xoay chiều. STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết | Yêu cầu kỹ bị, vật tực thuật 1 Kiểm tra hở mạch của roto: Dùng ômkế | - Đồng hồ vạn kiểm tra sự thông mạch giữa hai vòng tiếp | năng điện. Nếu không có sự thông mạch phải thay 16 to. Kiểm tra chạm mát giữa vòng tiếp đi: và - Đồng hồ vạn R=sQ thân roto: Dùng ôm kế kiểm tra sự thông năng (Không mạch giữa vòng tiếp điện và thân Rôto.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ