ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NGUYỄN VĂN KHANH (Chủ biên) NGUYỄN VĂN NINH - VŨ TRUNG THƯỞNG GIÁO TRÌNH AUTOCAD Nghề: Hàn Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2019 LỜI GIỚI THIỆU Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giáo viên khi giảng dạy. Khoa Cơ Khí trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc TP Hà Nội đã biên soạn bộ giáo trình “AUTOCAD”. Đây là môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào tạo nghề Cơ khí - Trình độ Cao đẳng nghề. Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu: “ AUTOCAD “ dùng cho sinh viên các trường cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả Trần Nhất Dũng.
Vẽ kỹ thuật và Autocad. NXB Khoa học Kỹ thuật 2008 và Phạm Văn Nhuần. Bài tập vẽ kỹ thuật – Hướng dẫn và bài giải có ứng dụng Autocad. NXB Khoa học Kỹ thuật 200, cùng nhiều tài liệu khác.
Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót. Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Xin trân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày. tháng 09 năm 2019 Chủ biên Nguyễn Văn Khanh 1 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU.
2 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC AUTOCAD. 6 Bài 1: Vẽ đường thẳng và đường tròn. Vẽ một đường thẳng và đường tròn. Vẽ một hình vuông và hình tròn với kích thước xác định.
Màn hình sử dụng thu phóng ZOOM và quét hội tụ Focus (PAN). Hiểu và xác định các tọa độ. Sao chép và xóa một đối tượng. 19 Bài 2: Chọn một công cụ phác thảo sketch tool và đối tượng object.
GRID và SNAP để điểu khiển lưới và di chuyển chuột.Error! Bookmark not defined. Trực giao Mode (ORTHO) điểu khiển theo chiều dọc và ngang. Polar Tracking để tìm một góc nhất địnhError! Bookmark not defined. Object Snap (OSNAP) và đối tượng Snap Tracking (OTRACK) tìm các thuộc tính của một đối tượng.
Dynamic Input để hiển thị và nạp một hướng dẫn tại vùng vẽ (DYN) 25 2. Line Weight (LWT) điểu khiển độ dày một đường thẳng. Quick Properties để hiển thị và hiệu chính thuộc tính của một đối tượngError! Bookmark not defined. Selection Cycling để chọn đối tượng lặp lại dễ dàng (SC).
29 Bài 3: Chọn một đối tượng. Chọn đơn bằng Box Selection. Window (W) và Giao cắt (C) để xác định và chọn giới hạn một hình vuông. BOX không cần từ khóa.
‘Window Polygon (WP) và ‘Crossing polygon (CP)’ xác định một đa giác40 3. ‘ALL’ để chọn mọi đối tượng và ‘R’ để loại lựa chọn. ‘F’ để chọn đối tượng trên một rào Fence. Chọn một thòng lọng Lasso.
’’Trước đó (P)’ để chọn đối tượng được lựa chọn trước đó và ‘Last (L)’ để chọn đối tượng cuối cùng được tạo. Tùy chọn lựa chọn khác. Quick Selection (QSELECT) để hòa hợp và chọn một điều kiện. Lựa chọn tương tự chọn đối tượng tương tự.
46 Bài 4: Tạo và chỉnh sửa một đối tượng. Vẽ một hình vuông theo hướng dẫn về một hình chữ nhật (RECTANG). Vẽ một vòng cung từ một phần của một vòng tròn. Symmetry sao chép đối xứng từ một đường tham chiếu (MIRROR).
Polygon vẽ hình đa diện (POLYGON. Clip vẽ với nhiều nét. MVSETUP để tạo khung theo tỉ lệError! Bookmark not defined. Giữ khoảng cách để sao chép một khoảng cách nhất định (OFFSET) 66 4.
Gỡ đối tượng hỗn hợp (EXPLODE). Dài để tinh chỉnh, ngắn để kéo dài. 74 Bài 5: Tạo và chỉnh sửa một đối tượng. Stretch để kéo dãn và thu ngắn một đối tượng (STRETCH).
Tỉ lệ mở rộng và thu nhỏ một đối tượng (SCALE)Error! Bookmark not defined. Làm gãy không gian giữa hai điểm (BREAK). Joining để nối vào một đối tượng(JOIN). Trộn đường cong curve blending nối hai điểm mở bằng vòng cung mềm (BLEND).
Tạo và chèn một khối block. FILLET và CHAMFER. Đường zigzag SPLINE của vòng cung mềm. Xoay một đối tượng bằng một góc xác định (XOAY ROTATE).
Array để sao chép theo một khoảng cách nhất định (ARRAY). Êlip của hai trục với chiều dài khác nhau (ÊLIP). Donut gồm hai vòng tròn (DONUT). BHATCH và GRADIENT.
120 Bài 6: Các thuộc tính của một đối tượng. Kiểu đường thẳng LINE TYPE. Độ dày đường thẳng LINE WEIGHT. Điều chỉnh các thuộc tính của một đối tượng (CÁC THUỘC TÍNH, DDMODIFY).
Bảng thuộc tính nhanh Quick Property (QP). 135 Bài 7: Xác định kiểu kích thước. Thuật ngữ và ký hiệu liên quan đến kích thước. Thiết lập kiểu kích thước (type) (DIMSTYLE).
161 Bài 8: Vẽ và hiệu chỉnh kích thước. Kích thước tuyến tính để vẽ chiều dài ngang hoặc dọc (DIMLINEAR)Error! Bookmark not defined. Diagonal length là kích thước được căn chỉnh (DIMALIGNED). Chiều dài vòng cung vẽ chiều dài một vòng cung (DIMARC)Error! Bookmark not defined.
Tọa độ dài để vẽ tọa độ (DIMORDINATE). Radius để vẽ kích thước bán kính (DIMRADIUS). Broken Radius xác định một bán kính được làm gãy (DIMJOGGED). Diameter để vẽ chiều rộng một vòng tròn (DIMDIAMETER).
Góc để vẽ góc vòng tròn (DIMANGULAR). Đường cơ sở để vẽ theo tứ tự từ đường cơ sở tham chiếu (DIMBASELINE). Kích thước liên tục để vẽ liên tục (DIMCONTINUE). Quick Dimension để vẽ nhanh (QDIM).
Dimension Space để điều chỉnh khoảng cách giữa các đường chiều (DIMSPACE). Center Sign để xác định trung tâm một vòng tròn hay vòng cung (DIMCENTER). Hiệu chỉnh kích thước để thay đổi biểu thị kích thước (DIMEDIT) 184 8. Hiệu chỉnh text kích thước để thay đổi vị trí text kích thước (DIMTEDIT).
186 Bài 9: Layout và output. Layout là gì?Error! Bookmark not defined. Vẽ một Layout. View Port để chia thành một vài cửa sổ (VPORTS)Error! Bookmark not defined.
In một sheet (PLOT). 192 Bài 10: Các bản vẽ cơ khí. Thiết lập môi trường vẽ. Vẽ các bộ phận và text.
In bản vẽ. 217 Bài 11: Các bản vẽ đường ống dẫn (khí, nước) .1 Bản vẽ hệ thống đường ống vệ sinh. Bản vẽ ống dẫn điều hòa không khí. 242 5 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC AUTOCAD Tên môn học: Autocad chuyên ngành Mã số của môn học: MH 35 Thời gian thực hiện của môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 35 giờ; Kiểm tra: 5 giờ) I.
Vị trí, tính chất của môn học - Vị trí: + Môn học AutoCAD được bố trí sau khi sinh viên đã học xong các môn học Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Tin học. + Môn học bắt buộc ở học kỳ 2 năm thứ nhất của khóa học. - Tính chất: + Là môn học kỹ thuật cơ sở thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc. + Là môn học giúp cho sinh viên có khả năng vẽ các bản vẽ kỹ thuật bằng phần mềm AutoCAD.
Mục tiêu của môn học: - Kiến thức: + Giải thích được những ưu điểm khi dùng Auto CAD thực hiện bản vẽ trong chuyên ngành cơ khí. + Trình bày được các phương pháp vẽ các đối tượng cơ bản (đoạn thẳng, đường tròn, elip, đa giác …), các phương pháp phối hợp các đối tượng lại tạo thành bản vẽ chi tiết máy, bản vẽ liên kết hàn các công cụ hổ trợ cho phép hiệu chỉnh bản vẽ với độ chính xác cao. - Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức của môn học để tính toán, thiết kế và thực hiện được bản vẽ kỹ thuật. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.
Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành/thực TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý tập/thí Kiểm số thuyết nghiệm/bài tra tập/thảo luận 1 Vẽ đường thẳng và đường tròn 3 1 2 Chọn một công cụ phác thảo 2 Sketch Tool và đối tượng Object 3 2 1 3 Chọn một đối tượng 5 2 3 4 Tạo và chỉnh sửa một đối tượng 5 2 3 5 Tạo và chỉnh sửa một đối tượng 2 5 2 3 6 Các thuộc tính của một đối tượng 3 1 2 7 Xác định kiểu kích thước 2 1 1 8 Vẽ và hiệu chỉnh kích thước 4 2 2 9 Layout và Output 1 0 1 10 Các bản vẽ cơ khí 15 5 8 2 Các bản vẽ đường ống dẫn (khí, 11 12 2 9 1 nước) 12 Kiểm tra kết thúc Mô đun 2 2 Cộng 60 20 35 5 7 Bài 1: Vẽ đường thẳng và đường tròn Mục tiêu của bài - Trình bày được phương pháp vẽ đường thẳng, đường tròn bằng phần mềm Auto CAD. - Vẽ được đường thẳng, đường tròn bằng phần mềm Auto CAD. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.
Vẽ một đường thẳng và đường tròn 1. Lệnh vẽ đường thẳng Line (L) Menu bar Nhập lệnh Toolbar Draw\Line Line hoặc L - Command : L - Chỉ cần gõ chữ cái l - Specify first point - Nhập toạ độ điểm đầu tiên - Specify next point or [Undo] - Nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng - Specify next point or - Tiếp tục nhập toạ độ điểm cuối của [Undo/Close] đoạn thẳng hoặc gõ ENTER để kết thúc lệnh ( Nếu tại dòng nhắc này ta gõ U thì Cad sẽ huỷ đường thẳng vừa vẽ. Nếu gõ C thì Cad sẽ đóng điểm cuối cùng với điểm đầu tiên trong trường hợp vẽ nhiều đoạn thẳng liên tiếp) - Trong trường hợp F8 bật thì ta chỉ cần đưa chuột về phía muốn vẽ đoạn thẳng sau đó nhập chiều dài của đoạn thẳng cần vẽ đó. Lệnh vẽ đường tròn Circle ( với các phương pháp nhập toạ độ).
Menu bar Nhập lệnh Toolbar Draw\Circle\ Circle hoặc C Có 5 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn 1. Tâm và bán kính hoặc đường kính ( Center, Radius hoặc Diameter) Command : C - Chỉ cần gõ chữ cái C - Specify center Point for circle or - Nhập toạ độ tâm (bằng các [3P/2P/Ttr] phương pháp nhập toạ độ hoặc 8 truy bắt điểm) - Specify Radius of circle or - Nhập bán kính hoặc toạ độ của [Diameter]: đường tròn. (Nếu ta gõ D tại dòng nhắc này thì xuất hiện dòng nhắc sau) - Specify Diameter of circle: - Tại đây ta nhập giá trị của đường kính 1.