Tổng quan về giáo trình
Giáo trình An toàn lao động (Mã môn học: MH 07) do Ngô Thị Bích Tần chủ biên, được biên soạn và ban hành lưu hành nội bộ tại Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi. Môn học thuộc nhóm môn học, mô-đun kỹ thuật cơ sở (Mục II.1) trong chương trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp trình độ Trung cấp (tổng thời lượng toàn khóa gồm 79 tín chỉ, 1905 giờ đào tạo). Về vị trí đào tạo, môn học được bố trí giảng dạy sau khi người học hoàn thành các môn học chung/đại cương (Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - An ninh, Tin học, Ngoại ngữ) và các môn học cơ sở liên quan như Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Cơ sở kỹ thuật điện.
Môn học có khối lượng 2 tín chỉ với tổng thời lượng 30 giờ, bao gồm 15 giờ lý thuyết, 13 giờ thực hành/bài tập và 2 giờ kiểm tra. Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến các chuẩn đầu ra cụ thể:
- Kiến thức: Nhận biết và phân tích các yếu tố nguy hại về bụi, hóa chất, nguy cơ cháy nổ trong môi trường sản xuất (A1); trình bày phương pháp cấp cứu người bị điện giật (A2); nắm vững các nguyên tắc, tiêu chuẩn an toàn điện cho người và thiết bị, công tác phòng chống cháy nổ và kỹ thuật thông gió công nghiệp (A3).
- Kỹ năng: Vận dụng các biện pháp an toàn điện trong hoạt động nghề nghiệp, thực hiện sơ cấp cứu cho người bị điện giật (B2), tính toán phương pháp nối đất và thông số thông gió cơ bản.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xây dựng ý thức chủ động, nghiêm túc trong học tập và công tác, giữ gìn vệ sinh công nghiệp, bảo đảm an toàn cho người và thiết bị (C1).
Cấu trúc giáo trình được thiết kế gồm Bài mở đầu (1 giờ lý thuyết), Chương 1: Các biện pháp phòng hộ lao động (9 giờ) và Chương 2: An toàn điện (20 giờ). Cách tiếp cận của tài liệu đi từ các nguyên lý bảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp chung đến các kỹ thuật an toàn điện chuyên sâu trong ngành Điện tử công nghiệp.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Cấu trúc nội dung giáo trình được triển khai qua các chương mục cụ thể:
- Bài mở đầu (Mã bài: MH07-01, 1 giờ lý thuyết): Giới thiệu khái quát về công tác bảo hộ lao động và vị trí của an toàn điện trong quá trình điện khí hóa. Cung cấp 10 biện pháp phòng tránh tai nạn điện sinh hoạt và sản xuất: không tiếp xúc điểm trần dẫn điện; đặt dây dẫn trong ống cách điện; lắp áptômát/cầu dao ở đầu nguồn nhánh; sử dụng găng tay cách điện hạ thế khi dùng dụng cụ cầm tay; cắt cầu dao và treo biển báo "Cấm đóng điện, có người đang làm việc"; nối đất vỏ kim loại cho thiết bị (tủ lạnh, bình nước nóng, máy giặt, máy bơm); không thao tác khi ẩm ướt; cách ly thiết bị phát nhiệt; sửa chữa thay thế thiết bị hư hỏng; không dùng vật tư cách điện kém chất lượng.
- Chương 1: Các biện pháp phòng hộ lao động (Mã chương: MH07-02, 9 giờ: 4 lý thuyết, 4 thực hành, 1 kiểm tra):
- Phòng chống nhiễm độc hóa chất: Phân loại chất độc theo tác động sinh lý thành 5 nhóm (nhóm 1: gây bỏng da, niêm mạc như axit, kiềm đặc/loãng, vôi tôi, $\text{NH}_3$; nhóm 2: kích thích đường hô hấp như $\text{Cl}$, $\text{NH}_3$, $\text{SO}_3$, $\text{NO}$, $\text{SO}_2$, hơi flo, crôm, $\text{NO}_2$, $\text{NO}_3$ sinh ra ở nhiệt độ $>800^\circ\text{C}$; nhóm 3: gây ngạt do làm loãng không khí như $\text{CO}_2$, $\text{C}_2\text{H}_5$, $\text{CH}_4$, $\text{N}_2$, $\text{CO}$; nhóm 4: tác động hệ thần kinh như hydrocacbua, rượu, xăng, $\text{H}_2\text{S}$, $\text{CS}_2$; nhóm 5: gây độc nội tạng và máu như benzen, phênôn, chì, thủy ngân, mangan, asen). Phân tích 3 đường xâm nhập (hô hấp, tiêu hóa, da), cơ chế chuyển hóa tại gan/thận, tích chứa trong xương/gan và đào thải qua phổi, thận, ruột, tuyến nội tiết. Mô tả chi tiết độc tính của chì ($\text{Pb}$), thủy ngân ($\text{Hg}$), asen ($\text{As}$), crôm ($\text{Cr}$), mangan ($\text{Mn}$), $\text{CO}$, benzen ($\text{C}_6\text{H}_6$), xianua ($\text{NaCN}$ liều $0{,}06\text{ g}$ gây chết ngạt), axit crômic ($\text{H}_2\text{CrO}_4$), $\text{NO}_2$ và khói hàn điện ($\text{FeO}$, $\text{Fe}_2\text{O}_3$, $\text{SiO}_2$, $\text{MnO}$, $\text{ZnO}$, $\text{CuO}$).
- Phòng chống bụi trong sản xuất: Phân loại bụi lắng ($>10,\mu\text{m}$) và bụi bay ($0{,}001 - 10,\mu\text{m}$); phân loại theo nguồn gốc (hữu cơ, vô cơ khoáng chất thạch anh, kim loại) và tác hại (nhiễm độc, dị ứng, nhiễm trùng, xơ hóa phổi do $\text{SiO}_2$, amiăng). Trình bày 4 tính chất lý hóa: độ phân tán, sự nhiễm điện, tính cháy nổ và tính lắng trầm nhiệt. Đưa ra các biện pháp kỹ thuật che chắn, buồng lắng ly tâm, lọc bụi tĩnh điện, sản xuất ướt, thông gió hút cục bộ và quy định khám định kỳ 6 tháng/lần kèm chụp X-quang phổi kích thước $30 \times 40\text{ cm}$.
- Phòng chống cháy nổ: Định nghĩa quá trình cháy là phản ứng hóa lý phức tạp gồm phản ứng hóa học tỏa nhiệt/phát sáng kết hợp quá trình vật lý khuếch tán khí và truyền nhiệt. Xác định 3 điều kiện gây cháy: chất cháy, oxy ($>14-15%$) và nguồn nhiệt. Phân tích nguyên nhân do chập điện, ma sát, tĩnh điện, sét đánh, lưu trữ chất tự cháy ($\text{Na}$, $\text{K}$, $\text{CaC}_2$, photpho trắng). Hướng dẫn kỹ thuật chữa cháy bằng nước (nêu rõ các trường hợp cấm dùng nước: nhiệt độ $>1700^\circ\text{C}$, xăng dầu nhẹ hơn nước, đám cháy có điện, hóa chất phản ứng sinh khí nổ $\text{K}$, $\text{Na}$, $\text{CaC}_2$, $\text{H}_2\text{SO}_4$ đặc), chữa cháy bằng bọt (tỷ trọng $\ge 0{,}26$, lớp bọt $7-10\text{ cm}$), khí trơ ($\text{N}_2$, $\text{CO}_2$). Cấu tạo các thiết bị PCCC: bình bọt hóa học vỏ thép chịu áp $20\text{ kg/cm}^2$ (dung tích $10\text{ lít}$, dung dịch $\text{Na}_2\text{CO}_3$, bình con $\text{H}_2\text{SO}_4$ $65{,}5^\circ$, bình con $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$ $35^\circ$), bình $\text{CCl}_4$ $2{,}5\text{ lít}$, bình khí $\text{CO}_2$ OY-2 (áp suất thử $250\text{ kg/cm}^2$, áp suất làm việc $180\text{ kg/cm}^2$), hệ thống vòi rồng kín cảm ứng nhiệt độ nóng chảy theo nhiệt độ phòng ($<40^\circ\text{C}$ chảy ở $72^\circ\text{C}$; $40-60^\circ\text{C}$ chảy ở $93^\circ\text{C}$; $60-100^\circ\text{C}$ chảy ở $141^\circ\text{C}$; $>100^\circ\text{C}$ chảy ở $182^\circ\text{C}$).
- Thông gió công nghiệp: Xác định nhiệm vụ thông gió chống nóng (tốc độ gió $2-5\text{ m/s}$) và thông gió khử độc. Phân loại thông gió tự nhiên (dựa trên chênh lệch áp suất trọng trường và áp suất gió) và thông gió nhân tạo (thông gió chung, thông gió cục bộ gồm hoa sen thổi và phễu hút). Các phương pháp xử lý khí thải: ngưng tụ, đốt cháy có xúc tác, hấp phụ (bằng silicagel, than hoạt tính, nước).
- Phương tiện phòng hộ cá nhân: Phân loại phương tiện bảo vệ cách điện chính và phụ theo cấp điện áp ($<1000\text{V}$ và $>1000\text{V}$). Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị: sào cách điện ($1-10\text{kV}$ dài $1{,}0\text{ m}$, tay cầm $0{,}5\text{ m}$; $10-35\text{kV}$ dài $1{,}5\text{ m}$, tay cầm $0{,}7\text{ m}$; $35-110\text{kV}$ dài $1{,}8\text{ m}$, tay cầm $0{,}9\text{ m}$; $110-220\text{kV}$ dài $3{,}0\text{ m}$, tay cầm $1{,}0\text{ m}$); kìm cách điện dưới $35\text{kV}$; bệ cách điện gỗ ghép ($75 \times 75\text{ cm}$ đến $150 \times 150\text{ cm}$, khe hở $\le 2{,}5\text{ cm}$, cao $\ge 10\text{ cm}$); thiết bị thử điện di động đèn neon ($10\text{kV}$ dài $680\text{ mm}$, $10-35\text{kV}$ dài $1060\text{ mm}$); dây nối đất tạm thời di động bằng đồng mềm tiết diện $\ge 25\text{ mm}^2$; tấm chắn cách điện cao $1{,}8\text{ m}$.
- Chương 2: An toàn điện (20 giờ: 10 lý thuyết, 9 thực hành, 1 kiểm tra): Trình bày tác dụng sinh lý, nhiệt và điện phân của dòng điện lên cơ thể người; hệ thống tiêu chuẩn an toàn điện; nguyên nhân tai nạn điện (chạm trực tiếp/gián tiếp, điện áp bước, điện áp tiếp xúc); quy trình tách nạn nhân khỏi nguồn điện và kỹ thuật sơ cấp cứu (hà hơi thổi ngạt, ép tim ngoài lồng ngực); các giải pháp an toàn kỹ thuật cho người và thiết bị điện.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình hình thành nền tảng kiến thức thông qua:
- Lý thuyết hóa học và vật lý công nghiệp: Quy luật vận động của dòng khí, động học các phản ứng cháy nổ, cơ chế nhiễm độc nội tố - ngoại tố, sự chuyển hóa sinh học của các hợp chất hóa học và kim loại nặng trong cơ thể.
- Hệ thống 4 nguyên tắc kỹ thuật phòng chống nhiễm độc:
- Nguyên tắc 1: Loại bỏ hoặc thay thế hóa chất/quy trình nguy hiểm bằng hóa chất/quy trình ít nguy hiểm hơn (ví dụ: dùng sơn/keo gốc nước thay dung môi hữu cơ, dùng triclometan thay triclo-etylen, sơn nhúng/sơn tĩnh điện thay sơn phun, nạp liệu cơ giới).
- Nguyên tắc 2: Cách ly nguồn phát sinh hóa chất độc hại và dễ cháy nổ bằng khoảng cách hoặc vỏ bao che kín.
- Nguyên tắc 3: Ứng dụng hệ thống thông gió khử độc và làm mát cục bộ/toàn phần.
- Nguyên tắc 4: Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (mặt nạ lọc độc, kính bảo hộ, găng tay, ủng bảo hộ).
- Mô hình tính toán khí động học và nhiệt thừa:
- Xác định lưu lượng không khí trao đổi: $L = K_{td} \cdot V_{px}$ (với bội số trao đổi không khí $K_{td} = 3 \div 10\text{ lần/h}$, phân xưởng hóa chất $K_{td} = 5 \div 10$).
- Tính toán nhiệt lượng thừa trong phân xưởng:
$$Q_{th} = Q_{tb} + Q_{cs} + Q_{bx} + Q_{ng}$$
(Trong đó $Q_{tb} = P_{tb} \cdot q_\theta$ với $q_\theta = 0{,}35 \div 0{,}7$; $Q_{cs} = P_{cs} \cdot q_d$; $Q_{ng} = n_{ng} \cdot q_{ng}$ với $q_{ng} = 80 \div 100\text{ W}$).
- Tính toán công suất quạt thông gió:
$$P_q = \frac{K_{dt} \cdot L_{tt} \cdot P_{kdh}}{\eta_q \cdot 10^3}\text{ (kW)}$$
và xác định tổng trở khí trong hệ thống $H = H_{ll} + H_{pp} + H_{tg}$.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật: Lựa chọn, kiểm tra và sử dụng đúng quy chuẩn các phương tiện bảo vệ cách điện (sào cách điện, kìm cách điện, bệ gỗ, bút thử điện có đèn neon); lắp đặt và tháo dỡ hệ thống nối đất di động an toàn bằng dây đồng mềm $\ge 25\text{ mm}^2$.
- Kỹ năng phân tích và tính toán: Tính toán diện tích cửa lấy gió tự nhiên, xác định lưu lượng khí cần trao đổi dựa trên nhiệt thừa và ẩm thừa trong phân xưởng lắp ráp/sản xuất điện tử.
- Kỹ năng thực hành ứng phó sự cố: Thao tác vận hành bình chữa cháy bọt hóa học, bình khí $\text{CO}_2$ OY-2; thực hiện quy trình sơ cấp cứu nạn nhân bị điện giật tại hiện trường sản xuất.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình thiết lập phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành (15 giờ lý thuyết, 13 giờ thực hành/bài tập, 2 giờ kiểm tra).
Phương pháp sư phạm đối với người dạy
- Giảng dạy lý thuyết: Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực gồm trình chiếu, thuyết trình ngắn, giảng dạy giải quyết vấn đề, định hướng tài liệu tham khảo và tổ chức thảo luận nhóm. Yêu cầu học viên ghi nhớ các thông số, đơn vị đo lường và quy chuẩn kỹ thuật.
- Giảng dạy thực hành: Phân chia học viên thành các nhóm nhỏ để giải quyết bài tập tình huống; giáo viên thực hiện thao tác mẫu, hướng dẫn sử dụng mô hình học cụ, mô hình thực hành điện tử công suất, trực tiếp uốn nắn và sửa sai tại chỗ.
Hướng dẫn tự học và học tập theo nhóm đối với người học
- Tự học và chuẩn bị bài: Nghiên cứu tài liệu giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp theo hướng dẫn của giảng viên.
- Làm việc nhóm: Thiết lập mô hình nhóm từ 2 đến 3 học viên. Nhóm trưởng chịu trách nhiệm phân công từng thành viên nghiên cứu chuyên đề, tổ chức thảo luận, ghi chép và hoàn thiện báo cáo nhóm.
- Quy định chuyên cần: Học viên phải tham dự tối thiểu $70%$ tổng thời lượng môn học. Học viên vắng mặt quá $30%$ số giờ giảng tích hợp buộc phải học lại toàn bộ môn học mới đủ điều kiện dự thi.
Quy định và phương pháp đánh giá
Quy trình đánh giá tuân thủ Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
| Loại hình kiểm tra |
Hình thức tổ chức |
Chuẩn đầu ra đánh giá |
Thời điểm thực hiện |
Trọng số điểm |
| Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) |
Viết / Vấn đáp / Thuyết trình / Báo cáo |
A1, B1, C1 |
Sau 6 giờ học |
40% (kết hợp với ĐK) |
| Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) |
Viết tự luận / Trắc nghiệm / Thực hành |
A2, A3, B2, B3, C1 |
Sau 29 giờ học |
|
| Thi kết thúc môn học |
Vấn đáp kết hợp thực hành trên mô hình |
A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2 |
Sau 30 giờ học |
60% |
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và quy chuẩn an toàn: Giáo trình dẫn chiếu và trích xuất trực tiếp các căn cứ pháp lý:
- Pháp lệnh Phòng cháy và Chữa cháy ngày 04/10/1961 (Điều 1 quy định nghĩa vụ PCCC của công dân và thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp).
- Chỉ thị ngày 31/5/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường công tác PCCC.
- Điều 192 và 194 Bộ luật Hình sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm quy định PCCC.
- Quy chế đào tạo ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Định lượng hóa các thông số kỹ thuật an toàn: Giáo trình xây dựng các bảng tra cứu thông số kích thước và dung sai vận hành của trang thiết bị bảo vệ:
- Sào cách điện: Quy định cụ thể độ dài phần cách điện và tay cầm cho 5 dải điện áp định mức (dưới $1\text{kV}$; $1-10\text{kV}$; $10-35\text{kV}$; $35-110\text{kV}$; $110-220\text{kV}$).
- Bút thử điện di động: Xác định chiều dài giá đỡ, tay cầm và chiều dài toàn bộ cho cấp điện áp đến $10\text{kV}$ và $10-35\text{kV}$.
- Bệ cách điện: Quy định kích thước mặt gỗ ($75 \times 75\text{ cm}$ đến $150 \times 150\text{ cm}$), khoảng cách khe hở giữa các thanh gỗ ($\le 2{,}5\text{ cm}$) và độ cao cách sàn ($\ge 10\text{ cm}$).
- Hệ thống chữa cháy: Thông số áp suất thử ($250\text{ kg/cm}^2$) và áp suất làm việc ($180\text{ kg/cm}^2$) của bình $\text{CO}_2$ OY-2; ngưỡng nóng chảy kim loại của đầu vòi rồng kín ($72^\circ\text{C}$, $93^\circ\text{C}$, $141^\circ\text{C}$, $182^\circ\text{C}$).
- Tích hợp sát thực với đặc thù sản xuất nghề Điện tử công nghiệp: Giáo trình phân tích cụ thể các nguy cơ độc hại đặc thù trong ngành như: hơi axit crômic ($\text{H}_2\text{CrO}_4$) trong công nghệ mạ linh kiện, hơi dung môi tẩy rửa bo mạch, bụi oxit kim loại và khói hàn ($\text{FeO}$, $\text{Fe}_2\text{O}_3$, $\text{SiO}_2$, $\text{MnO}$, $\text{ZnO}$, $\text{CuO}$, hợp chất chì $\text{Pb}$).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học sinh trình độ Trung cấp nghề Điện tử công nghiệp: Là đối tượng đào tạo chính khóa. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng bắt buộc trước khi học viên tiếp cận các mô-đun chuyên môn có yêu cầu vận hành thiết bị điện áp cao, máy hàn, hóa chất tẩy mạch và máy điện.
- Điều kiện tiên quyết đối với người học (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức đại cương chung và các môn học kỹ thuật cơ sở tiên quyết bao gồm:
- MH 01: Chính trị
- MH 02: Pháp luật
- MH 05: Tin học
- Các môn học cơ sở: Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Cơ sở kỹ thuật điện.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn hóa, xây dựng kế hoạch bài giảng (giáo án), thiết kế bài tập tình huống thực hành, đề kiểm tra định kỳ và phiếu đánh giá chuẩn đầu ra (A1-A3, B1-B3, C1-C2) theo quy chế của nhà trường.
- Tự học và tra cứu kỹ thuật: Kỹ thuật viên bảo trì hệ thống điện tử, công nhân làm việc tại các dây chuyền sản xuất bo mạch in, trạm biến áp, xưởng cơ điện sử dụng làm tài liệu tra cứu quy trình an toàn điện môi, phương pháp vận hành thiết bị PCCC và tính toán thông thoáng nhà xưởng.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Điện tử công nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đồng thời là tài liệu giảng dạy cho giáo viên bộ môn và tài liệu tra cứu kỹ thuật an toàn cho thợ điện, kỹ thuật viên vận hành xưởng cơ điện.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần hoàn thành khối kiến thức phổ thông/đại cương (Chính trị, Pháp luật, Tin học) và các môn học cơ sở kỹ thuật cơ bản gồm Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật và Cơ sở kỹ thuật điện nhằm có đủ nền tảng đọc bản vẽ kỹ thuật, hiểu các định luật điện trường và kết cấu cơ khí.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình an toàn lao động chung?
Giáo trình tập trung chuyên sâu vào các yếu tố rủi ro thực tế của nghề Điện tử công nghiệp: tích hợp chi tiết các bảng thông số kỹ thuật kích thước của sào/kìm/bệ cách điện cho từng dải điện áp; đưa ra các công thức khí động học tính toán thông gió nhà xưởng; cung cấp dữ liệu độc tính của khói hàn điện, axit mạ mạch in và phân loại thiết bị PCCC chuyên dụng.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Học viên cần nghiên cứu bài đọc trước giờ lên lớp; tham gia thảo luận nhóm nhỏ từ 2 đến 3 người để giải các bài tập tính toán trao đổi nhiệt, trở kháng thông gió; chủ động đối chiếu lý thuyết với các mô hình học cụ thực hành điện tử công suất; tuân thủ nghiêm ngặt quy định tham dự tối thiểu $70%$ thời lượng môn học.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình liệt kê 5 tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ quá trình học tập và tra cứu:
- TS. Trần Quang Khánh (2008), Kỹ thuật an toàn điện và bảo hộ lao động, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
- Nguyễn Xuân Phú (1996), Kỹ thuật an toàn trong cung cấp và sử dụng điện, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
- PGTS. Quyền Huy Ánh (2007), Giáo trình an toàn điện, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Đặng Văn Đào (1999), Kỹ Thuật Điện, Nhà xuất bản Giáo Dục.
- Phan Thị Thu Vân (2002), Giáo trình an toàn điện, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
Kết luận
Giáo trình môn học An toàn lao động (MH 07) đóng vai trò là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc trong chương trình đào tạo Trung cấp nghề Điện tử công nghiệp tại Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi. Tài liệu cung cấp hệ thống hóa các biện pháp bảo hộ lao động, quy chuẩn phòng ngừa độc chất, bụi, cháy nổ và phương pháp kỹ thuật an toàn điện cho người và thiết bị.
Lộ trình đào tạo đề xuất xác định học viên hoàn thành môn học MH 07 để làm tiền đề học tập các mô-đun chuyên môn nối tiếp trong chương trình khung như: Điện kỹ thuật (MH 08), Máy điện (MĐ 09), Trang bị điện (MĐ 14), Mạch điện tử cơ bản (MĐ 15), Thiết kế chế tạo mạch in và hàn linh kiện (MĐ 20), Vi điều khiển (MĐ 21), PLC cơ bản (MĐ 22), Rô bốt công nghiệp (MĐ 23) và Thực tập tốt nghiệp (MĐ 24).
Học viên và giảng viên khai thác kết hợp giáo trình cùng hệ thống mô hình học cụ, mô hình thực hành điện tử công suất và các nguồn tài liệu tham khảo bổ trợ của TS. Trần Quang Khánh, Nguyễn Xuân Phú, PGTS. Quyền Huy Ánh, Đặng Văn Đào và Phan Thị Thu Vân để hoàn thành các chuẩn đầu ra theo quy định.