Giáo trình môn điều khiển thủy lực hệ cao đẳng nghề Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Giáo trình điều khiển thủy lực trình độ cao đẳng nghề Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, cung cấp kiến thức nền tảng và phương pháp thiết kế mạch thủy lực chuẩn

Tác giả

Tăng Hoàng Phong

Thể loại

Giáo trình

2019

192
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình điều khiển thủy lực Cao đẳng Sóc Trăng

Giáo trình điều khiển thủy lực là tài liệu đào tạo chính quy tại Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng. Tài liệu được ban hành theo Quyết định số 371/QĐ-CĐN ngày 12/12/2019 do Hiệu trưởng ký duyệt. Tác giả Tăng Hoàng Phong trực tiếp biên soạn nội dung này cho sinh viên nghề Điện tử công nghiệp. Giáo trình xây dựng trên cơ sở chuẩn hóa theo khung chương trình dạy nghề quốc gia. Cấu trúc môn học bao gồm tám bài lý thuyết kết hợp ứng dụng thực tế. Nội dung khởi đầu từ cơ sở vật lý dòng chảy đến các mạch thủy lực tích hợp điện tử phức tạp. Ngôn ngữ trình bày ngắn gọn, dễ hiểu và gắn liền các mô hình xưởng máy. Mục tiêu cốt lõi tập trung trang bị năng lực vận hành, bảo dưỡng và xử lý lỗi truyền động thủy lực. Tài liệu phục vụ hiệu quả cho sinh viên hệ cao đẳng kỹ thuật. Đồng thời, sách còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các ngành điện công nghiệp và kỹ thuật lạnh.

1.1. Mục tiêu đào tạo nghề Điện tử công nghiệp

Môn học định hướng hình thành kỹ năng nghề nghiệp thực tế cho sinh viên kỹ thuật. Người học nắm vững nguyên lý truyền năng lượng bằng chất lỏng áp suất cao. Giáo trình hướng dẫn kỹ năng đọc hiểu và phân tích bản vẽ sơ đồ hệ thống dầu ép. Sinh viên thực hành trực tiếp việc lắp ráp, kiểm tra các linh kiện chấp hành và van điều khiển. Khả năng phát hiện sai hỏng cơ học và điện tử được rèn luyện thường xuyên. Học viên hoàn thành chương trình có thể độc lập làm việc tại các nhà máy tự động hóa. Đội ngũ kỹ thuật viên tương lai đáp ứng tốt các yêu cầu vận hành máy móc hiện đại trong dây chuyền sản xuất.

1.2. Khung chương trình đào tạo tám bài học

Cấu trúc tài liệu phân bổ khoa học qua tám bài học tuần tự. Bài mở đầu cung cấp cơ sở lý thuyết thủy lực, định luật chất lỏng và tính toán tổn thất dòng chảy. Bài hai và bài ba tập trung vào nguồn cấp dầu, bơm, bình trích chứa cùng hệ thống van đảo chiều. Bài bốn trình bày các bài toán ứng dụng truyền động trong công nghiệp thực tế. Bài năm đi sâu vào các phần tử điện, rơ le và van đảo chiều kích hoạt bằng nam châm điện. Bài sáu phân tích đặc tính van tuyến tính hiện đại. Hai bài cuối hướng dẫn lý thuyết điều khiển và các giải pháp thiết kế mạch logic. Toàn bộ nội dung tạo thành một lộ trình học tập liên tục và toàn diện.

II. Phân tích kỹ thuật của giáo trình điều khiển thủy lực Sóc Trăng

Hệ thống thủy lực vận hành dưới áp suất cao và điều kiện tải trọng khắc nghiệt. Hiện tượng ma sát nội tại cùng sự chuyển đổi năng lượng luôn sinh ra lượng nhiệt lớn. Sự thay đổi nhiệt độ làm suy giảm độ nhớt tiêu chuẩn của dầu thủy lực. Dầu mất độ nhớt dẫn đến tăng ma sát kim loại và gây rò rỉ qua các khe hở làm kín. Thất thoát lưu lượng khiến áp suất tụt giảm và hiệu suất truyền động suy giảm nghiêm trọng. Vấn đề ô nhiễm chất lỏng cũng tạo ra nguy cơ tắc nghẽn van trượt cơ khí. Cặn bẩn từ môi trường bên ngoài hoặc mạt kim loại mài mòn dễ tích tụ tại các khe hở hẹp. Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút giảm sâu dưới mức áp suất hóa hơi. Bọt khí xuất hiện và vỡ tan với tốc độ cao tạo nên các xung lực phá hủy bề mặt bơm. Hệ quả trực tiếp là thiết bị rung động mạnh, phát tiếng ồn lớn và suy giảm tuổi thọ nhanh chóng.

2.1. Tổn thất áp suất và hiện tượng rò rỉ chất lỏng

Tổn thất áp suất xuất hiện dọc theo đường ống do ma sát giữa lớp dầu và thành ống. Sự thay đổi đột ngột của tiết diện dòng chảy và các khúc cua làm phát sinh tổn thất cục bộ. Dòng chảy chuyển từ trạng thái phẳng sang trạng thái xoáy gây tiêu hao công suất vô ích. Nhiệt độ dầu tăng cao làm biến chất các đệm làm kín bằng cao su. Các khe hở cơ khí giãn nở không đồng đều tạo điều kiện cho dầu thất thoát ra ngoài hoặc quay ngược về bể. Áp suất tác động lên cơ cấu chấp hành giảm mạnh khiến xi lanh mất lực đẩy thiết kế. Vận tốc chuyển động của cơ cấu làm việc bị biến động thất thường và thiếu ổn định.

2.2. Nguy cơ nhiễm bẩn và hỏng hóc cơ cấu dầu ép

Dầu thủy lực rất dễ bị xâm nhập bởi bụi bẩn, hơi ẩm và mạt kim loại trong quá trình vận hành. Tạp chất cơ học di chuyển tự do trong đường ống gây mài mòn các bề mặt tiếp xúc tinh xảo. Các hạt bẩn kích thước nhỏ có thể kẹt vào rãnh trượt của van điều hướng. Hiện tượng kẹt van làm tê liệt chu trình điều khiển tự động của máy công cụ. Nước lẫn trong dầu kích thích phản ứng oxy hóa và tạo cặn bùn kết tủa bám chặt. Bùn cặn gây bít tắc màng lọc dầu và làm giảm lưu lượng cung cấp của bơm. Bơm dầu bị thiếu dầu bôi trơn sẽ phát sinh quá nhiệt và đối mặt nguy cơ kẹt xước buồng nén.

III. Phương pháp vận hành theo giáo trình điều khiển thủy lực Sóc Trăng

Giáo trình đưa ra các giải pháp kỹ thuật đồng bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động hệ thống. Trước hết là việc phân loại và bố trí hệ thống lọc dầu đa tầng. Bộ lọc thô được lắp tại cửa hút để bảo vệ bơm khỏi rác thải cơ học. Bộ lọc tinh và trung bình bố trí tại đường xả hoặc đường nén nhằm triệt tiêu hoàn toàn mạt vụn siêu nhỏ. Giáo trình cũng hướng dẫn kỹ thuật thiết kế bể dầu tiêu chuẩn với vách ngăn lắng cặn chuyên dụng. Vách ngăn giúp bọt khí thoát ra ngoài và làm mát dầu trước khi tuần hoàn. Việc điều chỉnh áp suất được kiểm soát chặt chẽ thông qua cụm van an toàn và van tràn. Thiết kế mạch hai bơm kết hợp van một chiều chặn mở là giải pháp then chốt để tiết kiệm năng lượng. Một bơm lưu lượng lớn cung cấp cho hành trình chạy không tải với áp suất thấp. Khi cơ cấu nén tải, bơm áp cao độc lập cấp dòng dầu mạnh mẽ và chính xác.

3.1. Xử lý môi chất bằng bể dầu và bộ lọc đa tầng

Dầu thủy lực cần được duy trì phẩm cấp sạch cao nhất trong suốt quá trình hoạt động. Bể dầu đóng vai trò kho chứa, tản nhiệt và phân tách các phần tử khí hòa tan. Bể chứa tiêu chuẩn luôn trang bị lưới lọc tại cửa nạp cùng nắp thông hơi chống bụi. Đáy bể thiết kế dốc nghiêng hỗ trợ xả cặn định kỳ thuận tiện. Hệ thống bộ lọc được phân cấp từ lọc thô, lọc trung bình đến lọc tinh và siêu tinh. Cấu tạo bộ lọc phong phú gồm dạng lưới đồng, lá kim loại, giấy thấm và lõi nam châm hút mạt sắt. Việc vệ sinh và thay thế phần tử lọc đúng thời hạn giúp loại bỏ tạp chất lơ lửng, chống ăn mòn đường ống.

3.2. Điều khiển dòng bằng van chặn và van một chiều

Van chặn giữ vai trò quyết định trong việc khóa ngắt và định hướng dòng áp suất. Van một chiều dạng bi hoặc dạng con trượt cho phép dầu đi qua theo một hướng duy nhất. Chiều ngược lại hoàn toàn bị chặn kín nhờ lực căng lò xo ép chặt bi vào đế van. Thiết bị được ứng dụng rộng rãi tại cửa xả của bơm để ngăn hiện tượng dầu chảy ngược. Van một chiều điều khiển được hướng chặn sử dụng thêm cổng điều khiển phụ X để mở khóa cưỡng bức. Mạch thủy lực dùng hai bơm khai thác tối đa van chặn để giảm công suất hao phí. Khi có tải trọng lớn tác động, van tự động cách ly đường bơm áp thấp về bể, duy trì áp lực làm việc ổn định.

IV. Kết luận ứng dụng từ giáo trình điều khiển thủy lực Sóc Trăng

Giáo trình điều khiển thủy lực của Cao đẳng Nghề Sóc Trăng khẳng định giá trị thực tiễn vượt bậc trong đào tạo nghề. Tài liệu kết nối chặt chẽ giữa nguyên lý cơ học lý thuyết và giải pháp truyền động công nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp nắm chắc cấu tạo thiết bị, am hiểu mạch thủy lực và làm chủ công nghệ điều khiển điện từ. Kiến thức này mở ra cơ hội việc làm phong phú tại các nhà máy cơ khí chế tạo, xí nghiệp tự động hóa và trạm máy công trình. Kỹ năng vận hành van tuyến tính và thiết kế mạch logic tạo nền tảng vững vàng để tiếp cận dây chuyền công nghệ cao. Giáo trình còn là cẩm nang hữu ích cho kỹ sư bảo trì trong quá trình chẩn đoán lỗi tại hiện trường. Việc nắm vững nguyên lý cung cấp dầu, bảo dưỡng bình tích áp và cân chỉnh van áp suất giúp giảm thiểu thời gian dừng máy. Bộ tài liệu đóng góp tích cực vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật tại địa phương.

4.1. Ứng dụng truyền động trong hệ thống máy công cụ

Hệ thống truyền động thủy lực đóng vai trò trọng yếu trong ngành chế tạo máy công cụ. Cơ cấu này cung cấp lực ép cực lớn với kích thước bộ truyền nhỏ gọn. Các dòng máy ép kim loại, máy dập tôn và máy cán định hình đều vận hành nhờ áp lực dầu. Bộ truyền động thủy lực cho phép thay đổi vô cấp tốc độ chuyển động bàn máy một cách êm ái. Hệ thống chống quá tải tự động nhờ cụm van tràn bảo vệ cụm cơ khí an toàn. Độ chính xác vị trí và khả năng giữ tải tĩnh lâu dài là ưu điểm vượt trội của xi lanh thủy lực. Việc tích hợp điều khiển điện từ giúp quy trình gia công cơ khí đạt độ tin cậy và năng suất tối đa.

4.2. Tích hợp điều khiển điện và van tuyến tính hiện đại

Xu hướng công nghiệp hiện nay đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa thủy lực và điện tử tự động. Van đảo chiều điều khiển bằng nam châm điện từ thay thế hoàn toàn thao tác gạt tay cơ học. Bộ điều khiển lập trình có thể can thiệp trực tiếp vào từng chu kỳ chấp hành. Đặc biệt, van tuyến tính thủy lực cho phép kiểm soát liên tục lưu lượng và áp suất theo tín hiệu điện áp hoặc dòng điện. Tốc độ di chuyển của xi lanh được điều chỉnh trơn tru, hạn chế rung giật khi đảo chiều. Mạch thủy lực điện tử mở rộng phạm vi ứng dụng trong dây chuyền đóng gói, lắp ráp robot và máy ép nhựa. Đội ngũ kỹ thuật viên dễ dàng tối ưu hóa thuật toán điều khiển để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/11/2026
Giáo trình điều khiển thủy lực nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng trường cao đẳng nghề sóc trăng

Trích đoạn nội dung tài liệu

UBND TỈNH SÓC TRĂNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SÓC TRĂNG GIÁO TRÌNH Môn học/mô đun: ĐIỀU KHIỂN THỦY LỰC Nghề: Điện tử công nghiệp Trình độ: Cao đẳng (Ban hành kèm theo Quyết định số 371/QĐ-CĐN ngày 12/12/2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng) Sóc Trăng, tháng 12/2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Điều khiển thủy lực là một trong những môn học đƣợc biên soạn dựa trên chƣơng trình khung, chƣơng trình dạy nghề do Bộ Lao động -Thƣơng binh và Xã hội và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành dành cho. Giáo trình đƣợc biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã đƣợc xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất, trong mỗi bài đều có ví dụ áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết.

Giáo viên biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dung chƣơng trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung đƣợc biên soạn gắn với nhu cầu thực tế. Nội dung của môn học gồm có 8 bài: - Bài 1: Cơ sở lý thuyết - Bài 2: Cung cấp và xử lý dầu - Bài 3: Hệ thống điều khiển bằng thủy lực - Bài 4: Ứng dụng của truyền động thủy lực - Bài 5: Các phần tử điện, điện thủy lực - Bài 6: Van tuyến tính thủy lực - Bài 7: Lý thuyết điều khiển - Bài 8: Phƣơng pháp thiết kế mạch điều khiển Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện dân dụng, điện công nghiệp, Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí Mong nhận đƣợc đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để tác giả sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Sóc Trăng, ngày. năm 2019 Biên soạn Tăng Hoàng Phong MỤC LỤC TRANG BÀI 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỦY LỰC.

ƢU VÀ NHƢỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THỦY LỰC. ĐỊNH LUẬT CỦA CHẤT LỎNG:. ĐƠN VỊ ĐO CỦA CÁC ĐẠI LƢỢNG CƠ BẢN:. SO SÁNH CÁC LOẠI TRUYỀN ĐỘNG:.

PHẠM VI ỨNG DỤNG:. TỔN THẤT TRONG HỆ THỐNG THỦY LỰC:. ĐỘ NHỚT VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI DẦU THỦY LỰC:. 11 CÂU HỎI BÀI TẬP .13 BÀI 2: CUNG CẤP VÀ XỬ LÝ DẦU.

BƠM DẦU VÀ ĐỘNG CƠ DẦU:. BỘ LỌC DẦU. ĐO ÁP SUẤT VÀ LƢU LƢỢNG. BÌNH TRÍCH CHỨA.

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH .29 BÀI 3: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG THỦY LỰC. VAN ĐẢO CHIỂU. ĐIỀU KHIỂN, ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT VÀ LƢU LƢỢNG BƠM. XI LANH TRUYỀN ĐỘNG.

ỐNG DẪN ỐNG NỐI .50 BÀI 4: ỨNG DỤNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC. ỨNG DỤNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC. THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC .59 BÀI 5: CÁC PHẦN TỬ ĐIỆN, ĐIỆN THỦY LỰC. CÁC PHẦN TỬ ĐIỆN.

VAN ĐẢO CHIỀU ĐIỀU KHIỂN BẰNG NAM CHÂM ĐIỆN. VAN ÁP SUẤT ĐIỆN TỪ. BLOCK ĐIỀU KHIỂN. VAN ĐƠN VỊ THỦY LỰC .94 BÀI 6: VAN TUYẾN TÍNH THỦY LỰC.

SO SÁNH VAN TUYẾN TÍNH VÀ VAN THỦY LỰC ĐÓNG MỞ. ĐƢỜNG ĐẶC TÍNH NAM CHÂM ĐIỆN TỪ CỦA VAN TUYẾN TÍNH. PHÂN LOẠI VAN TUYẾN TÍNH. VAN ÁP SUẤT TUYẾN TÍNH.

VAN ĐẢO CHIỀU TUYẾN TÍNH. TÍNH CHẤT TĨNH HỌC VÀ ĐỘNG HỌC CỦA VAN TUYẾN TÍNH. BỘ ĐIỀU CHỈNH VAN TUYẾN TÍNH .119 BÀI 7: LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN. KHÁI NIỆM QUÁ TRÌNH ĐIỀU KHIỂN.

PHẦN TỬ MẠCH LOGIC. LÝ THUYẾT ĐẠI SỐ BOOLE. PHẦN TỬ NHỚ .156 BÀI 8: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN. BIỂU DIỄN CHỨC NĂNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐIỀU KHIỂN.

PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN HÀNH TRÌNH .172 TÀI LIỆU THAM KHẢO .187 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: ĐIỀU KHIỂN THỦY LỰC Mã mô đun: Mô đun đƣợc bố trí dạy sau khi học xong các môn điều khiển điện khí nén. Vị trí, tính chất của mô đun - Vị trí: Mô đun đƣợc bố trí dạy sau khi học xong các môn điều khiển điện khí nén. - Tính chất: Là mô đun mang tính chất tự chọn. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: II.

Mục tiêu mô đun - Về kiến thức: Trình bày đƣợc nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển thủy lực. - Về kỹ năng: + Thiết kế đƣợc mạch điều khiển thủy lực. + Lắp ráp đƣợc mạch điều khiển thủy lực. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, tỉ mỉ trong việc thực hiện các thao tác khi lắp đặt các thiết bị điện III.

Nội dung của mô đun BÀI 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỦY LỰC Mã bài: Giới thiệu: Mục tiêu của bài: - Trình bày đƣợc cơ sở lý thuyết về điều khiển thủy lực. - Tính toán đƣợc các bài toán về thủy lực. Nội dung của bài: 1. Ƣu nhƣợc điểm của hệ thống điều khiển thủy lực 2.

Định luật của chất lỏng 3. Đơn vị đo các đại lƣợng cơ bản 4. So sánh các loại truyền động 5. Phạm vi ứng dụng 6.

Tổn thật trong hệ thống điều khiển bằng thủy lực 7. Độ nhớt và yêu cầu đối với dầu thủy lực I. ƢU VÀ NHƢỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THỦY LỰC a) Ƣu điểm: - Truyền động đƣợc công suất cao và lực lớn nhờ các cơ cấu tƣơng đối đơn giản, hoạt động với độ tin cậy cao, đòi hỏi ít về chăm sóc, bảo dƣỡng. - Điều chỉnh đƣợc vận tốc làm việc tinh và không cấp nhờ các thiết bị điều khiển kỹ thuật số hóa, dễ thực hiện tự động hóa theo điều kiện làm việc hoặc chƣơng trình đã cho sẵn.

- Kết cấu nhỏ gọn, nối kết giữa các thiết với nhau dễ dàng bằng việc đổi chỗ các mối nối ống. - Dễ biến đổi chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnh tiến của cơ cấu chấp hành. - Có khả năng giảm khối lƣợng và kích thƣớc nhờ chọn áp suất thủy lực cao. - Nhờ quán tính nhỏ của bơm và động cơ thủy lực, nhờ tính chịu nén của dầu nên có thể sử dụng vận tốc cao mà không sợ bị va đập mạnh nhƣ trong trƣờng hợp cơ khí hay điện.

- Dễ theo dõi và quan sát bằng áp kế, ngay cả những hệ mạch phức tạp. - Tự động hóa đơn giản dùng các phần tử tiêu chuẩn hóa. - Dễ đề phòng quá tải nhờ van an toàn. b) Nhƣợc điểm: - Mất mát trong đƣờng ống dẫn và rò rỉ bên trong các phần tử, làm giảm hiệu suất và phạm vi ứng dụng.

- Khó giữ đƣợc vận tốc không đổi khi phụ tải thay đổi do tính nén đƣợc của dầu và tính đàn hồi của đƣờng ống dẫn. 1 - Nhiệt độ và độ nhớt thay đổi làm ảnh hƣởng đến độ chính xác điều khiển. - Khả năng lập trình và tích hợp hệ thống kém nên khó khăn khi thay đổi chƣơng trình làm việc. - Khi mới khởi động, nhiệt độ của hệ thống chƣa ổn định, vận tốc làm việc thay đổi do độ nhớt của chất lỏng thay đổi.

ĐỊNH LUẬT CỦA CHẤT LỎNG: 2.1 Áp suất thủy tĩnh Trong chất lỏng, áp suất (do trọng lƣợng và ngoại lực) tác dụng lên mỗi phần tử chất lỏng không phụ thuộc vào hình dạng thùng chứa Trong đó: ρ- khối lƣợng riêng của chất lỏng; h- chiều cao của cột nƣớc; g- gia tốc trọng trƣờng; pS- áp suất do lực trọng trƣờng; pL- p suất khí quyển; pF- p suất của tải trọng ngồi; A, A1, A2- diện tích bề mặt tiếp xc; F- tải trọng ngồi. Phƣơng trình dòng chảy liên tục Lƣu lƣợng (Q) chảy trong đƣờng ống từ vị trí (1) đến vị trí (2) là không đổi (const). Lƣu lƣợng Q của chất lỏng qua mặt cắt A của ống bằng nhau trong toàn ống (điều kiện liên tục). Ta có phƣơng trình dòng chảy nhƣ sau: Q = A.v = hằng số (const) 2 Với v là vận tốc chảy trung bình qua mặt cắt A.

Nếu tiết diện chảy là hình tròn, ta có: Trong đó: Q1[m3/s], Vj [m/s], A1[m2], d1[m] lần lƣợt là lƣu lƣợng dòng chảy, vận tốc dòng chảy, tiết diện dòng chảy và đƣờng kính ống tại vị trí 1; Q2[m3/s], V2 [m/s], A2[m2], d2[m] lần lƣợt là lƣu lƣợng dòng chảy, vận tốc dòng chảy, tiết diện dòng chảy và đƣờng kính ống tại vị trí 2.3 Phƣơng trình Bernulli Theo hình 1.3 ta có áp suất tại một điểm chất lỏng đang chảy: III. ĐƠN VỊ ĐO CỦA CÁC ĐẠI LƢỢNG CƠ BẢN: 3. Lực: - Đơn vị của lực là Newton (N). 1 Newton là lực tác động lên đối trọng có khối lƣợng 1kg với gia tốc 1 m/s2.

Áp suất: - Đơn vị cơ bản của áp suất theo hệ đo lƣờng SI là pascal. 1 Pascal = 1 N/m2 = 1kg m/s2/m2 = 1kg/ms2 - Ngoài ra còn dùng đơn vị bar: 1 bar = 105Pa = 1kg/cm2 =1 at - Một số nƣớc tƣ bản còn dùng đơn vị psi ( pound (0.45336 kg) per square inch (6.4521 cm2) 3 Kí hiệu lbf/in2 (psi); 1 bar = 14,5 psi - Ap suất có thể tính theo cột áp lƣu chất P = wh Trong đó: w trọng lƣợng riêng lƣu chất h chiều cao cột áp Pa bar KG/cm2 atm mmH 20 mmHg psi 1 Pa 1 1x10-5 1,01972x10-5 9,86923x10-6 1,01972x10-1 7,50062x10-3 1,45038x10-8 1bar 1x105 1 1,01972 9,86923x10-1 1,01972x104 7,50062x102 1,45048x10 1KG/cm2 9,80665x104 9.80665x10-1 1 9,67841x10-1 1x104 7,35559x102 1,42234x10 1 atm 1,01325x105 1,01325 1,03323 1 1,03323x104 7,60x102 1,46960x10 1mmH 20 9,80665 9,80665x10-5 1x10-4 9,67841x10-5 1 7,35559x10-2 1,42234x10-3 2 -5 -3 -3 -3 1mmHg 1,33322x10 1,33322x10 1,35951x10 1,31579x10 1,35951x10 1 1,93368x10-2 1 psi 6,89473x103 6,89473x10-2 7,03065x10-2 6,80457x10-2 7,03067x102 5,17147x10 1 Bảng 1: Chuyển đổi qua lại giữa các đơn vị đo áp suất 3. Lƣu lƣợng: - Lƣu lƣợng là vận tốc dòng chảy của lƣu chất qua một tiết diện dòng chảy. Đơn vị thƣờng dùng là l/min.A Trong đó: Q lƣu lƣợng của dòng chảy A Tiết diện của dòng chảy v Vận tốc trung bình của dòng chảy 3.

Công: - Đơn vị của công là Joule (J). 1 Joule là công sinh ra dƣới tác động của lực 1 N để vật dịch chuyển quãng đƣờng 1 m. 1 J =1Nm 1 J = 1 m2kg/s2 - Công đƣợc tính theo công thức: Wk = F*L Trong đó: F lực tác dụng vào vật L quãng đƣờng vật đi đƣợc. Công suất: - Đơn vị công suất là Watt 1Watt là công suất, trong thời gian 1 giây sinh ra năng lƣợng 1 joule.

1 W = 1 Nm/s ; 1 W = 1 m2kg/s3 - Công suất đƣợc tính theo công thức: H = (Q (l/min)*P (bar))/600 (kW) 4 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Tăng Hoàng Phong (2019), Điều khiển thủy lực, Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, Sóc Trăng.
APA 7
Tăng, H. P. (2019). Điều khiển thủy lực [Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-dieu-khien-thuy-luc-cao-dang-nghe-soc-trang/9883485558
IEEE
H. P. Tăng, "Điều khiển thủy lực," Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, Sóc Trăng, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-dieu-khien-thuy-luc-cao-dang-nghe-soc-trang/9883485558

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

<strong>Giáo trình môn điều khiển thủy lực hệ cao đẳng nghề Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng</strong> là tài liệu chuyên ngành quan trọng, trang bị kiến thức cốt lõi về cấu tạo, nguyên lý và bảo dưỡng hệ thống dầu ép. Bạn đọc sẽ nhanh chóng làm chủ kỹ năng đọc sơ đồ mạch, tính toán thông số và chẩn đoán sự cố thực tế. Để mở rộng năng lực, người học nên tham khảo thêm công nghệ khí nén thủy lực nhằm nắm bắt sự phối hợp hai môi chất. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu nguyên lý hệ thống thủy lực giúp tối ưu quy trình vận hành máy móc. Cuối cùng, người học có thể nâng tầm chuyên môn qua tài liệu thủy lực tỷ lệ nâng cao.