Giáo Trình Điện Tử Nâng Cao Dành Cho Sinh Viên Nghề Điện Tử Công Nghiệp

Giáo trình điện tử nâng cao cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành điện tử công nghiệp cao đẳng, hỗ trợ phát triển nghề nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

238
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

1.1. Bài 1 Đọc, đo và kiểm tra linh kiện SMD

1.1.1. Khái niệm chung

1.1.2. Linh kiện thụ động

1.1.2.1. Điện trở SMD
1.1.2.2. Tụ điện SMD
1.1.2.3. Diode SMD
1.1.2.4. Phụ lục tra linh kiện SMD

1.1.3. Khai thác sử dụng máy đo chuyên dụng SMD

1.1.3.1. Sử dụng máy đo VOM ở thang đo dòng
1.1.3.2. Cấu tạo máy OSC
1.1.3.3. Chức năng và cách sử dụng các bộ phận trên OSC POWER

1.2. Bài 2 Mạch điện tử nâng cao

1.3. Bài 3 Kỹ thuật hàn IC

1.4. Bài 4 Chế tạo mạch in phức tạp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Điện Tử Nâng Cao cho Nghề Điện Tử Công Nghiệp

Giáo trình Điện Tử Nâng Cao là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên ngành điện tử công nghiệp. Nó cung cấp kiến thức chuyên sâu về các linh kiện điện tử, mạch điện và kỹ thuật hàn. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các tài liệu tham khảo uy tín, nhằm đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong lĩnh vực điện tử công nghiệp.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình này tập trung vào việc trang bị cho sinh viên kiến thức về linh kiện điện tử, mạch điện và các kỹ thuật hàn. Nội dung bao gồm các bài học về đọc, đo và kiểm tra linh kiện SMD, mạch điện tử nâng cao và chế tạo mạch in phức tạp.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên cao đẳng ngành điện tử công nghiệp, giáo viên và những người làm việc trong lĩnh vực điện tử. Nó cũng có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho các khóa học nâng cao.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Điện Tử Nâng Cao

Việc giảng dạy môn Điện Tử Nâng Cao gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu cập nhật kiến thức thường xuyên. Sinh viên cần phải nắm vững các khái niệm phức tạp và áp dụng chúng vào thực tế. Ngoài ra, việc thiếu thiết bị thực hành cũng là một vấn đề lớn trong quá trình học tập.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới

Công nghệ điện tử phát triển nhanh chóng, đòi hỏi sinh viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới. Điều này có thể gây khó khăn cho cả giáo viên và sinh viên trong việc theo kịp.

2.2. Thiếu thiết bị thực hành

Nhiều cơ sở giáo dục không đủ thiết bị thực hành để sinh viên có thể áp dụng lý thuyết vào thực tế. Điều này làm giảm hiệu quả của quá trình học tập và giảng dạy.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho Điện Tử Nâng Cao

Để vượt qua những thách thức trong giảng dạy Điện Tử Nâng Cao, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Sử dụng công nghệ thông tin và phần mềm mô phỏng cũng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm phức tạp.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên tạo ra các bài học kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Điều này giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế và nâng cao kỹ năng.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và các công cụ trực tuyến giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức và thực hành các bài tập một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Điện Tử Nâng Cao

Giáo trình Điện Tử Nâng Cao không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực hành cần thiết. Sinh viên có thể áp dụng những kiến thức này vào các dự án thực tế, từ việc thiết kế mạch điện đến sửa chữa thiết bị điện tử.

4.1. Thiết kế mạch điện ứng dụng

Sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình để thiết kế các mạch điện ứng dụng trong thực tế, từ các sản phẩm điện tử tiêu dùng đến các thiết bị công nghiệp.

4.2. Sửa chữa và bảo trì thiết bị điện tử

Kỹ năng sửa chữa và bảo trì thiết bị điện tử là một trong những ứng dụng quan trọng của giáo trình. Sinh viên sẽ học cách xác định và khắc phục sự cố trong các thiết bị điện tử.

V. Kết luận và tương lai của Giáo Trình Điện Tử Nâng Cao

Giáo trình Điện Tử Nâng Cao đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành điện tử công nghiệp. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Cải tiến nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của ngành điện tử.

5.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp cho sinh viên

Giáo trình cũng nên bao gồm các hướng dẫn về định hướng nghề nghiệp, giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về cơ hội việc làm trong lĩnh vực điện tử công nghiệp.

16/07/2025
Giáo trình điện tử nâng cao nghề điện tử công nghiệp cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRỊNH THỊ HẠNH (Chủ biên) NGUYỄN THANH HÀ – TRƯƠNG VĂN HỢI GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ NÂNG CAO Nghề: Điện tử công nghiệp Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2018 LỜI NÓI ĐẦU Để cung cấp tài liệu học tập cho học sinh – sinh viên và tài liệu hỗ trợ cho giáo viên khi giảng dạy, Khoa Điện Tử Công Nghiệp Trường CĐN Việt Nam – Hàn Quốc Thành Phố Hà Nội đã chỉnh sửa, Biên soạn cuốn giáo trình ‘‘Điện Tử Nâng Cao’’ dành riêng cho học sinh – sinh viên nghề Điện Tử Công Nghiệp. Đây là mô đun kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào tạo nghề Điện Tử Công Nghiệp trình độ Cao Đẳng. Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu: ‘‘Điện Tử Nâng Cao’’ dùng cho sinh viên các trường Trung Cấp, Cao Đẳng , Đại Học Kỹ Thuật và các tài liệu của tổng cục dậy nghề. Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót.

Rất mong đồng nghiệp và các độc giả góp ý để giáo trình hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày .tháng 9 năm 2018 Chủ biên: Trịnh Thị Hạnh 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 1 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN. 3 Bài 1 Đọc, đo và kiểm tra linh kiện SMD .1 Khái niệm chung .2 Linh kiện thụ động.

Khai thác sử dụng máy đo chuyên dụng SMD. 27 Bài 2 Mạch điện tử nâng cao. Nguồn ổn áp kỹ thuật cao .2 Một số loại nguồn ổn áp khác .3 Kiểm tra, sửa chữa các nguồn ổn áp kỹ thuật cao .4 Mạch bảo vệ .5 Kiểm tra, sửa chữa các mạch bảo vệ. Mạch ứng dụng dùng IC OP-AMP .7 Mạch dao động dùng OP-AMP.

Mạch nguồn một chiều dùng OP-AMP .9 Một số mạch khuếch đại, lọc chất lượng cao dùng IC. 163 Bài 3 Kỹ thuật hàn ic. Giới thiệu dụng cụ hàn và tháo hàn. Phương pháp hàn và tháo hàn.

Phương pháp xử lý vi mạch in sau khi hàn. 180 Bài 4 Chế tạo mạch in phức tạp. Phần mềm chế tạo mạch in. Các bước thực hiện gia công mạch in.

207 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 209 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Điện tử nâng cao Mã số mô đun: MĐ 29 Thời gian của môn học: 120 giờ ( LT: 40giờ; TH: 74 giờ; KT: 6 giờ ) I. Vị trí, tính chất của mô đun Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy cuối chương trình sau khi học xong các môn chuyên môn như: Điện tử cơ bản, kỹ thuật xung - số, vi xử lý Tính chất: là mô đun nghiên cứu về phần điện tử chuyên sâu II. Mục tiêu của mô đun + Về kiến thức: Nhận dạng, đọc, đo linh kiện điện tử hàn bề mặt chính xác.

Tìm, nhận dạng, thay thế tương đương, tra cứu được một số IC thông dụng. Phân tích, thiết kế được một số mạch ứng dụng phức tạp dùng IC + Về kỹ năng: Lắp ráp, kiểm tra, thay thế được các linh kiện, mạch điện tử chuyên dụng đúng yêu cầu kỹ thuật Hàn và tháo được các mối hàn trong mạch điện, điện tử phức tạp an toàn. Chế tạo được các mạch in phức tạp đúng thiết kế và đạt chất lượng tốt. + Về thái độ: - Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận, chính xác trong học tập và thực hiện công việc III.

NỘI DUNG MÔ ĐUN Thời gian ST Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm tra T số thuyết hành 1 Đọc, đo, kiểm tra linh kiện SMD 30 13 16 1 2 Mạch điện tử nâng cao 48 15 30 3 3 Kỹ thuật hàn IC 20 6 13 1 4 Chế tạo mạch in phức tạp 22 6 15 1 Cộng: 120 40 74 6 3 Bài 1 Đọc, đo và kiểm tra linh kiện SMD Mã bài: MĐ 29-1 Giới thiệu Linh kịên dán bao gồm các điện trở, tụ điện,transistor. là các linh kiện được dùng phổ biến trong các mạch điện tử. Tuỳ theo yêu cầu sử dụng, những linh kiện này được chế tạo để sử dụng cho nhiều loại mạch điện tử khác nhau và có những đặc tính kỹ thuật tương ứng với từng loại mạch điện tử. Thí dụ, các mạch trong thiết bị đo lường cần dùng loại điện trở có độ chính xác cao, hệ số nhiệt nhỏ; các mạch trong thiết bị cao tần cần dùng loại tụ điện có độ tổn hao nhỏ; các mạch cao áp cần dùng tụ điện có điện áp công tác lớn.

Những linh kiện này là những linh kiện rời rạc, khi lắp ráp các linh kiện này vào mạch điện tử cần hàn nối chúng vào mạch. Trong kỹ thuật chế tạo mạch in và vi mạch, người ta có thể chế tạo luôn cả điện trở, tụ điện, vòng dây trong mạch in hoặc vi mạch. Mục tiêu: Phân biệt được các loại linh kiện điện tử hàn bề mặt rời và trong mạch điện. Đọc, tra cứu chính xác các thông số kỹ thuật linh kiện điện tử dán Đánh giá chất lượng linh kiện bằng máy đo chuyên dụng Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp 1.1 Khái niệm chung Linh kiện SMD (Surface Mount Devices) - loại linh kiện dán trên bề mặt mạch in, sử dụng trong công nghệ SMT (Surface Mount Technology) gọi tắt là linh kiện dán.

Các linh kiện dán thường thấy trong mainboard: Điện trở dán, tụ dán, cuộn dây dán, diode dán, Transistor dán, mosfet dán, IC dán. Rõ ràng linh kiện thông thường nào thì cũng có linh kiện dán tương ứng.2 Linh kiện thụ động Hình1.1: Hình ảnh một số linh kiện SMD 1.1 Điện trở SMD Cách đọc trị số điện trở dán: Hình 1.2: Giá trị điện trở SMD Điện trở dán dùng 3 chữ số in trên lưng để chỉ giá trị của điện trở. 2 chữ số đầu là giá trị thông dụng và số thứ 3 là số mũ (số không). Ví dụ: 334 = 33 × 10 4 ohms = 330 kilohms 222 = 22 × 102 ohms = 2.2 kilohms 473 = 47 × 103 ohms = 47 kilohms 105 = 10 × 105 ohms = 1.0 megohm Đối với điện trở dưới 100 ohms sẽ ghi: số cuối = 0 (Vì 100 = 1).

5 Ví dụ: 100 = 10 × 100 ohm = 10 ohms 220 = 22 × 100 ohm = 22 ohms Đôi khi nó được khi hẳn là 10 hay 22 để tránh hiểu nhầm là 100 = 100ohms hay 220 Điện trở nhỏ hơn 10 ohms sẽ được ghi kèm chữ R để chỉ dấu thập phân.3: Một số giá trị điện trở SMD thông dụng Trường hợp điện trở dán có 4 chữ số thì 3 chữ số đầu là giá trị thực và chữ số thứ tư chính là số mũ 10 (số số không).9 kilohm 1000 = 100 × 100 ohm = 100 ohms Một số trường hợp điện trở lớn hơn 1000 ohms thì được ký hiệu chữ K (tức Kilo ohms) và điện trở lớn hơn 1000.000 ohms thì ký hiệu chử M (Mega ohms). Các điện trở ghi 000 hoặc 0000 là điện trở có trị số = 0ohms. 6 Bảng tra mã điện trở SMD Đối với trở 3 số Ví dụ 330= 33Ω; 221 = 220 Ω; 683= 68000 Ω; 105= 1000000 Ω= 1M Ω; 8R2 = 8.2 Ω Đối với trở 4 số 1000 = 100 Ω 4992= 49900 Ω = 49,9K Ω 16234 = 162000 Ω= 162K Ω 0R56 hoặc R56 = 0,56 Ω Các chữ cái nhân như sau 7 Chú thích: Letter: chữ cái Mult: hệ số nhân Or: hoặc Ví dụ 22A = 165 Ω 68C = 49900 Ω 43E = 2470000 Ω = 2.47M Ω Các điện trở này có sai số 1% Sau đây là bảng tra các điện trở có sai số: 2%; 5% và 10% 8 Ví dụ: A55 = 330 Ω có sai số 10% C31 = 18000Ω = 18K Ω có sai số 5% D18 = 520000 Ω = 510K Ω có sai số 2% Bảng tra ký hiệu chân của điện trở SMD Hình dáng chân linh kiện SMD 9 10 1. Tụ điện SMD Các tụ gốm SMD: Thường được ký hiệu với một mã, gốm có một hoặc hai ký tự và một số.

Ký tự đầu tiên trình bày mã nhà sản suất (ví dụ: K là Kemet …), ký tự thứ 2 chỉ giá trị của tụ và hệ số nhân của tụ. Đơn vị của tụ pF.7pF) (không có mã nhà sản xuất) KA2 = 100pF (1.0*102pF) của nhà sản suất Kemet 11 Ghi chú: Letter: ký tự Mantissa: giá trị hệ số nhân cho tụ Tụ phân cực SMD Ví dụ: 10 6V = 10uF 6V Đôi khi có sử dụng các mã thường gồm một ký tự và 3 số. Trong đó ký tự chỉ điện áp làm việc và 3 số chỉ điện dung của tụ pF Ví dụ: Phần vạch chỉ cực dương của tụ Cách đọc như sau A475 = 47*105pF= 4.7µF 10V Ta có bảng tra mã điện áp của tụ như sau Letter :ký tự Voltage: điện áp 12 1.3 Diode SMD Mã diode HP: Thường được suất hiện theo sơ đồ mã cố định Sơ đồ kiểu mã thông thường là: HSMX-123# Trong đó HSM: tiêu chuẩn mã diode HP X hay S là diode schottky #: Mã số thiết bị SOT323 hay SOT23 Cách đọc didoe SMD tương ứng với ký tự và mã số như sau Các linh kiện được đánh dấu bằng vạch màu (MELF/SOD-80) 13 Một số nhà sản suất cũng đã có những kiểu mã chung cho MELF diode và mini MELF diodes Vạch mảu cathode Kiểu linh kiện nhỏ MELF Đen Mục đích thông thường Vàng Tần số cao Xanh lá cây Schottky Xanh lam Zener Một số dòng diode của hãng Rohm kiểu LL-34 thuộc dòng diode zener RLZ LL-34 Trong đó vạch màu thứ 3 luôn có màu xanh lá cây 14 Green: xanh lá cây Blue: xanh lam Một số các kiểu didoe dạng dẻo dạng MELF của hãng Vishay /general Semiconductor kiểu mini – MELF có mã màu được cho trong bảng sau A* (dấu sao) chỉ thiết bị là mini – MELF Vạch màu thứ nhất là màu đỏ, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau Vạch màu thứ nhất là màu cam, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau 15 Vạch màu thứ nhất là màu xanh lá cây, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau Vạch màu thứ nhất là màu trắng, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau 16 Đối với dide dạng kiểu SOD 123 và SOD323 SOD-123 SOD 323 Mã linh kiện ký tự / số được liệt kê ở bảng sau 1.4 Phụ lục tra linh kiện SMD Được trình bày ở phần phụ lục Hướng dẫn cách sử dụng bảng mã tra SMD Để xác định các thiết bị SMD đặc thù, trước tiên ta xác định kiểu hình dáng SMD và lưu ý đến mã SMD được in trên thiết bị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Điện Tử Nâng Cao Cho Nghề Điện Tử Công Nghiệp là một tài liệu quý giá dành cho những ai muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực điện tử công nghiệp. Tài liệu này cung cấp những kiến thức chuyên sâu về các mạch điện tử phức tạp, giúp người đọc hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động và ứng dụng của chúng trong thực tế. Đặc biệt, giáo trình còn hướng dẫn cách thiết kế và phân tích mạch điện, từ đó giúp sinh viên và kỹ thuật viên có thể áp dụng vào công việc thực tế một cách hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình vi mạch tương tự nghề điện tử công nghiệp cđtc, nơi cung cấp thông tin về các mạch tương tự và ứng dụng của chúng. Ngoài ra, Giáo trình vi điều khiển nghề điện tử công nghiệp cao đẳng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vi điều khiển và cách chúng được sử dụng trong các hệ thống điện tử hiện đại. Cuối cùng, Giáo trình điện tử công suất nghề điện tử công nghiệp cao đẳng sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết về điện tử công suất, một lĩnh vực quan trọng trong ngành điện tử công nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi và phát triển trong nghề nghiệp.