Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Vẽ điện (Mã số môn học: MH 10) là tài liệu học tập và giảng dạy được biên soạn bởi tập thể giảng viên Khoa Điện tử thuộc Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội (cơ quan chủ quản: Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội). Tài liệu do tác giả Nguyễn Anh Dũng làm Chủ biên, cùng các tác giả Trần Văn Nam và Trịnh Thị Hạnh tham gia biên soạn, phát hành dưới hình thức lưu hành nội bộ vào tháng 09 năm 2018.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    THÔNG TIN HÀNH CHÍNH GIÁO TRÌNH                      |
+----------------------+--------------------------------------------------+
| Tên giáo trình       | GIÁO TRÌNH VẼ ĐIỆN                               |
| Mã số môn học        | MH 10                                            |
| Nghề đào tạo         | Điện tử công nghiệp                              |
| Trình độ đào tạo     | Cao đẳng                                         |
| Đơn vị ban hành      | Khoa Điện tử, Trường CĐN Việt Nam - Hàn Quốc     |
| Nhóm tác giả         | Nguyễn Anh Dũng (Chủ biên), Trần Văn Nam,        |
|                      | Trịnh Thị Hạnh                                   |
| Thời điểm ban hành   | Tháng 09/2018 (Lưu hành nội bộ)                  |
| Thời lượng đào tạo   | 30 giờ (15 giờ LT, 13 giờ TH/Bài tập, 2 giờ KT)  |
| Tài liệu tham khảo   | "Vẽ điện" (Lê Công Thành, ĐH SPKT TP.HCM, 1998)  |
+----------------------+--------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo, môn học Vẽ điện được xếp vào nhóm môn học kỹ thuật cơ sở. Môn học được bố trí giảng dạy ngay từ đầu khóa học, đóng vai trò tiên quyết trước khi học sinh - sinh viên tiếp cận các mô-đun kỹ thuật chuyên môn của nghề Điện tử công nghiệp trình độ Cao đẳng.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình được cấu trúc thành ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Trang bị cho người học các tiêu chuẩn hình thành bản vẽ kỹ thuật theo quy định hiện hành; cung cấp nội dung nền tảng của bộ môn hình học họa hình áp dụng trong lĩnh vực điện tử.
  • Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành các phương pháp vẽ kỹ thuật cơ bản; phát triển năng lực đọc hiểu và thiết lập các dạng bản vẽ điện bao gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây và sơ đồ đơn tuyến.
  • Về thái độ: Xây dựng tác phong làm việc nghiêm túc, tính cẩn trọng, tỉ mỉ và độ chính xác theo tiêu chuẩn kỹ thuật công nghiệp.

Cấu trúc giáo trình có tổng thời lượng 30 giờ, phân bổ thành 3 chương với logic tiếp cận tuần tự: đi từ các quy chuẩn cơ bản về bản vẽ kỹ thuật (Chương 1), hệ thống hóa ký hiệu quy ước chuyên ngành (Chương 2), đến phương pháp thiết lập, chuyển đổi sơ đồ điện và bóc tách dự trù vật tư (Chương 3). Điểm đặc sắc của giáo trình là việc kết hợp đối chiếu song song giữa Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC), gắn liền kiến thức biểu diễn lý thuyết với quy trình lập hồ sơ kỹ thuật phục vụ thi công thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH NỘI DUNG MÔN HỌC (30 GIỜ)

Các chương và chủ đề chính

Chương 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện (Thời lượng: 2 giờ Lý thuyết)

Chương 1 thiết lập các nguyên tắc nền tảng về trình bày bản vẽ kỹ thuật theo quy chuẩn:

  • Vật liệu và dụng cụ vẽ: Phân loại giấy vẽ (giấy vẽ tinh, giấy bóng mờ, giấy kẻ ô li); phân loại bút chì theo độ cứng (nhóm H từ 1H-3H dùng cho nét sắc nét; nhóm HB có độ cứng trung bình tạo độ đậm tiêu chuẩn; nhóm B từ 1B-3B dùng cho nét đậm); các loại thước (thước dẹt, thước chữ T, thước rập tròn, eke) cùng compa, tẩy, băng dính.
  • Tiêu chuẩn khổ giấy TCVN: Định nghĩa kích thước và ký hiệu hai chữ số tương ứng: khổ A0 (ký hiệu 44, kích thước $1189 \times 841\text{ mm}$), khổ A1 (ký hiệu 24, kích thước $594 \times 841\text{ mm}$), khổ A2 (ký hiệu 22, kích thước $594 \times 420\text{ mm}$), khổ A3 (ký hiệu 12, kích thước $297 \times 420\text{ mm}$), khổ A4 (ký hiệu 11, kích thước $297 \times 210\text{ mm}$).
  • Khung tên và chữ viết: Quy định vị trí khung tên ở góc phải phía dưới bản vẽ. Phân tách hai mẫu khung tên: nhóm khổ giấy A2, A3, A4 và nhóm khổ giấy A0, A1. Chiều cao chữ ($h$) trong khung tên: Tên trường dùng chữ IN HOA $h = 5\text{ mm}$; Tên khoa dùng chữ IN HOA $h = 2{,}5\text{ mm}$; Tên bản vẽ dùng chữ IN HOA $h = 7 - 10\text{ mm}$; các mục còn lại dùng chữ hoa hoặc thường $h = 2{,}5\text{ mm}$. Tiêu chuẩn chữ viết kỹ thuật kiểu A và kiểu B dạng đứng/nghiêng với bề rộng nét $b = \frac{1}{14}h$ hoặc $b = \frac{1}{10}h$.
  • Đường nét và thứ tự ưu tiên: Quy định nét liền đậm (bề rộng $s$) thể hiện khung bản vẽ, khung tên, cạnh thấy; nét liền mảnh ($\frac{s}{3}$) dùng cho đường gióng, đường kích thước, đường gạch mặt cắt; nét đứt ($\frac{s}{2}$) cho cạnh khuất; nét gạch chấm mảnh làm trục đối xứng, tâm vòng tròn; nét lượn sóng phân cách hình cắt. Quy tắc ưu tiên khi trùng nét: Nét liền đậm $\rightarrow$ Nét đứt $\rightarrow$ Nét chấm gạch.
  • Quy tắc ghi kích thước và tỷ lệ: Đường gióng vuông góc đường bao; đường ghi kích thước song song cách đường bao $7 - 10\text{ mm}$; đơn vị mặc định là $\text{mm}$ (không ghi đơn vị); ký hiệu phi ($\phi$) cho đường tròn và bán kính ($R$) cho cung tròn. Tỷ lệ thu nhỏ ($1/2, 1/3, \dots, 1/100$), tỷ lệ nguyên ($1/1$), tỷ lệ phóng to ($2/1, 3/1$). Quy cách gấp bản vẽ đưa khung tên ra mặt ngoài.
  • So sánh tiêu chuẩn: Bản vẽ TCVN (áp dụng TCVN 1613-75 đến 1639-75 cho ký hiệu điện, TCVN 185-74 cho mặt bằng; trình bày hàng ngang, ký tự viết tắt tiếng Việt: CD, CC, K, Đ, OC) và tiêu chuẩn Quốc tế IEC (trình bày theo cột dọc, ký tự viết tắt tiếng Anh: SW, F, S, L).

Chương 2: Các ký hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện (Thời lượng: 6 giờ Lý thuyết, 3 giờ Thực hành, 1 giờ Kiểm tra)

Chương 2 cung cấp hệ thống thư viện ký hiệu chuyên ngành qua 6 nhóm nội dung:

  • Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng: Cửa ra vào 1 cánh ($2'\text{-}6''$), cửa ra vào 2 cánh ($5'\text{-}0''$), cửa sổ ($2'\text{-}6''$), van nước, thang máy, cầu thang, bồn tắm; sơ đồ mặt bằng căn hộ mẫu.
  • Ký hiệu điện chiếu sáng: Nguồn điện (DC, AC hình sin, dây trung tính N, điểm trung tính O, các pha A-B-C, nguồn 3 pha 4 dây 3+N 50Hz 380V); thiết bị tiêu thụ (đèn huỳnh quang, đèn nung sáng, đèn đường, đèn ốp trần, đèn pha sodium 150W, đèn cổng, đèn trang trí, đèn khẩn cấp, đèn thoát hiểm EXIT, đèn chùm, quạt thông gió, điều hòa, bình nước nóng, ổ cắm đơn/đôi); thiết bị đóng cắt - bảo vệ (cầu chì, MCB, MCCB, tủ phân phối, cầu dao 1 pha/3 pha, đảo điện, công tắc đơn đến 4 cực, nút nhấn kép, nút nhấn thường đóng/hở); thiết bị đo lường (Ampemet, Vônmet, công tơ KWh). Mạch mẫu: Mạch 1 đèn 1 công tắc; mạch 1 đèn 1 công tắc 1 ổ cắm; mạch 1 đèn 2 công tắc điều khiển 2 nơi.
  • Ký hiệu điện công nghiệp: Nguyên tắc vẽ khí cụ ở trạng thái cắt (hở mạch, không mang điện, không chịu ngoại lực); tiếp điểm biểu diễn từ trên xuống (sơ đồ ngang) hoặc từ trái sang phải (sơ đồ đứng). Ký hiệu máy điện: cuộn cảm, cuộn kháng đơn/kép; máy biến áp 1 pha, 3 pha (nối sao - sao, sao - tam giác có trung tính), biến áp tự ngẫu, biến áp vi sai, máy biến dòng (CT); máy điện một chiều và xoay chiều (stator, rotor vành trượt, kích từ độc lập, song song, nối tiếp, hỗn hợp). Ký hiệu tiếp điểm khí cụ: tiếp điểm thường mở, thường đóng, đổi nối của contactor, rơle thời gian (đóng chậm, mở chậm, đóng mở chậm). Mạch mẫu: Mạch động lực và mạch điều khiển đảo chiều quay động cơ.
  • Ký hiệu sơ đồ cung cấp điện: Dao cách ly 1 cực/3 cực, dao ngắn mạch, dao đứt mạch 1-2 chiều, máy cắt hạ áp (Aptomat), máy cắt cao áp, dao cắt phụ tải; ký hiệu bảo vệ đại lượng dòng điện ($I>$, $I<$) và điện áp ($U>$, $U<$); quy ước đường dây (chéo nhau có nối/không nối điện, cáp đồng trục có màn chắn nối vỏ/đất, vị trí hỏng cách điện dây - vỏ - đất). Sơ đồ mẫu: Trạm cấp điện dẫn sâu nhận điện trực tiếp từ trạm cung cấp.
  • Ký hiệu sơ đồ điện tử: Linh kiện thụ động (điện trở chuẩn EU/US, biến trở, tụ điện thường, tụ phân cực, tụ tinh chỉnh, tụ vi sai); linh kiện tích cực (Diode, Diode Zener, LED, Diode quang, Triac, Diac, BJT loại NPN/PNP, MOSFET, cầu chỉnh lưu); các cổng logic cơ bản (AND, OR, XOR, NOR, NOT dạng khối vuông). Mạch mẫu: Mạch transistor điều khiển rơle, mạch nắn điện toàn kỳ.
  • Hệ thống ký hiệu bằng chữ viết tắt: Quy ước chữ in hoa kết hợp chỉ số phụ (1CD, 2CD, Đ1, Đ2). Bảng tra cứu chữ viết tắt: BĐ (bếp điện), ĐC/M (động cơ), CK/X (cuộn kháng), ĐKB (động cơ không đồng bộ), ĐĐB (động cơ đồng bộ), F (máy phát), M/ON (nút khởi động), KC (bộ khống chế), RN/OL (rơle nhiệt), RTh/TS (rơle thời gian), RU (rơle điện áp), RI (rơle dòng điện), RTr (rơle trung gian), KH (công tắc hành trình), FH (phanh điện từ), MC (máy cắt cao thế), DCL (dao cách ly), DNĐ (dao nối đất), FCO (cầu chì tự rơi), BA/BT (máy biến thế), CS (chống sét), T (thanh cái), Op-amp (khuếch đại thuật toán), FF (Flip-Flop), IC (mạch tích hợp), các chân cực A, K, B, C, E, G, D, S.

Chương 3: Vẽ sơ đồ điện (Thời lượng: 7 giờ Lý thuyết, 10 giờ Thực hành, 1 giờ Kiểm tra)

Chương 3 đi sâu vào kỹ thuật thiết lập các loại sơ đồ và lập dự toán vật tư:

  • Phân loại và chức năng sơ đồ:
    • Sơ đồ mặt bằng: Biểu diễn kích thước công trình (nhà xưởng, phòng ốc) theo hướng nhìn từ trên xuống (ví dụ: căn hộ 3 phòng: phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp).
    • Sơ đồ vị trí: Thể hiện tọa độ lắp đặt thực tế của thiết bị dựa trên sơ đồ mặt bằng (gồm nguồn, bảng điều khiển, đường dây liên lạc, thiết bị dùng điện).
    • Sơ đồ nguyên lý: Biểu diễn logic kết nối và vận hành của hệ thống điện, không phụ thuộc vào vị trí không gian hay kích thước thực; được vẽ đầu tiên trong quá trình thiết kế; bố trí theo hàng ngang (từ trên xuống) hoặc cột dọc (từ trái sang phải).
    • Sơ đồ nối dây: Diễn tả phương án đi dây cụ thể được suy ra từ sơ đồ nguyên lý. Nguyên tắc thiết kế: bảng điều khiển đặt nơi khô ráo, thuận tiện thao tác; dây dẫn đi tập trung thành cụm cặp theo tường/trần, vẽ bằng nét song song hoặc vuông góc; đánh số giống nhau tại các điểm cùng điện thế; cầu dao và công tơ tổng đặt nơi dễ quan sát; tối ưu chiều dài dây ngắn nhất.
    • Sơ đồ đơn tuyến: Biểu diễn mạng điện bằng một đường dây duy nhất kết hợp các nét gạch xiên song song (hoặc ghi số) để chỉ thị số lượng ruột dẫn trong từng đoạn tuyến.
  • Quy trình 4 bước thiết lập sơ đồ đơn tuyến:
    1. Vẽ phác họa sơ đồ nguyên lý dựa trên yêu cầu kỹ thuật.
    2. Xác định vị trí lắp đặt thiết bị trên sơ đồ mặt bằng để lập sơ đồ vị trí.
    3. Chọn phương án đi dây và phác họa sơ đồ nối dây chi tiết.
    4. Vẽ sơ đồ đơn tuyến bằng 1 nét dây, gán ký hiệu mặt bằng, biểu diễn số lượng dây bằng vạch gạch chéo và lập bảng thuyết minh kỹ thuật.
  • Nguyên tắc chuyển đổi tương hỗ giữa các dạng sơ đồ: Thiết lập mối quan hệ chuyển đổi 2 chiều: $$\text{Sơ đồ nguyên lý} \longleftrightarrow \text{Sơ đồ nối dây} \longleftrightarrow \text{Sơ đồ đơn tuyến (kết hợp sơ đồ vị trí)}$$
  • Quy trình lập bảng dự trù vật tư: Thực hiện sau bước so sánh kinh tế - kỹ thuật. Thiết lập bảng kê gồm các cột: STT, Tên gọi - Chủng loại, Đơn vị tính, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Ghi chú (mô tả đặc tính kỹ thuật, xuất xứ). Quy định tỷ lệ dự phòng tăng thêm $5% - 10%$ so với số lượng thực tế đối với thiết bị dễ hỏng hóc hoặc vật tư ước tính.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở tiêu chuẩn hóa: Hệ thống hóa các quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1613-75 đến 1639-75, TCVN 185-74) và Tiêu chuẩn Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) trong biểu diễn bản vẽ kỹ thuật điện.
  • Hình học họa hình và vẽ kỹ thuật cơ bản: Cơ sở biểu diễn đường nét, khung khổ, tỷ lệ, hình chiếu bằng của công trình xây dựng và mạng điện mặt bằng.
  • Nguyên lý khí cụ và mạch điện: Lý thuyết trạng thái tĩnh của thiết bị đóng cắt (trạng thái hở mạch), nguyên tắc định danh cực tính linh kiện bán dẫn (A-K, B-C-E, G-D-S), logic hoạt động của các cổng số và mạch điều khiển cơ bản.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Sử dụng chuẩn xác các dụng cụ vẽ tay; vẽ thành thạo các ký hiệu linh kiện điện, điện tử, khí cụ công nghiệp và mặt bằng kiến trúc theo đúng tỷ lệ và quy cách nét vẽ.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc hiểu và phân tích nguyên lý hoạt động của các sơ đồ mạch điện dân dụng, mạch động lực - điều khiển công nghiệp và sơ đồ trạm biến áp; chuyển đổi qua lại giữa sơ đồ nguyên lý và sơ đồ nối dây.
  • Kỹ năng thực hành chuyên môn (Practical competencies): Thiết lập sơ đồ đơn tuyến phục vụ thi công; bóc tách khối lượng từ bản vẽ mặt bằng và lập bảng dự trù vật tư kỹ thuật hoàn chỉnh kèm hệ số dự phòng sai số theo quy định.

Phương pháp giảng dạy và học tập

              PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔN HỌC MH 10 (TỔNG SỐ: 30 GIỜ)

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Môn học áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp giữa lý thuyết tiêu chuẩn và rèn luyện kỹ năng thực hành kỹ thuật. Thời lượng được phân bổ cân đối: 15 giờ lý thuyết (chiếm $50%$), 13 giờ thực hành bài tập ($43{,}3%$) và 2 giờ kiểm tra định kỳ ($6{,}7%$). Tiến trình sư phạm được thiết kế đi từ nhận diện quy chuẩn hình học cơ bản, tra cứu thư viện ký hiệu, đến thực hành thiết kế và chuyển đổi bản vẽ mạch cụ thể.

Bài tập và các ca thực hành (Case studies)

Giáo trình tích hợp hệ thống mạch điện mẫu làm bài tập thực hành trực tiếp:

  • Nhóm mạch chiếu sáng dân dụng:
    • Mạch 1 cầu dao, 1 cầu chì, 1 công tắc điều khiển 1 đèn sợi đốt và 1 ổ cắm.
    • Mạch 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điều khiển chung 2 đèn sợi đốt cùng điện áp nguồn.
    • Mạch điều khiển chuông điện kết hợp đèn báo tín hiệu (ấn nút chuông reo và đèn sáng).
    • Mạch đèn cầu thang (1 đèn điều khiển độc lập từ 2 nơi bằng 2 công tắc).
  • Nhóm mạch công nghiệp và điện tử:
    • Mạch động lực và mạch điều khiển đảo chiều quay động cơ điện.
    • Sơ đồ cấp điện dẫn sâu không qua trạm phân phối trung tâm.
    • Sơ đồ nguyên lý mạch transistor điều khiển rơle và mạch nắn điện toàn kỳ.
    • Bài tập bóc tách sơ đồ mặt bằng căn hộ 3 phòng (khách, ngủ, bếp) để thiết lập sơ đồ đơn tuyến.
                      MỐI QUAN HỆ CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC DẠNG SƠ ĐỒ
+-----------------------+      Kết hợp mặt bằng      +-----------------------+
+-----------------------+      Loại bỏ chi tiết      |        thể)           |
|                               SƠ ĐỒ ĐƠN TUYẾN                              |
|           (Thể hiện trên Sơ đồ mặt bằng / Sơ đồ vị trí công trình)         |
|                      BẢNG DỰ TRÙ VẬT TƯ THI CÔNG                           |
|       (STT, Chủng loại, ĐVT, Số lượng + 5-10% dự phòng, Đơn giá)           |

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Đánh giá học phần: Thực hiện qua 2 bài kiểm tra định kỳ (1 bài ở Chương 2 về kỹ năng vẽ/nhận dạng ký hiệu; 1 bài ở Chương 3 về kỹ năng vẽ sơ đồ và dự trù vật tư) kết hợp hệ thống 7 câu hỏi tự luận ôn tập Chương 1 và các bài tập tra cứu cuối Chương 2.
  • Chỉ dẫn tự học: Sinh viên sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng cuối mỗi chương để tự kiểm tra kiến thức về kích thước khổ giấy, khung tên, quy tắc đường nét; sử dụng bảng đối chiếu ký tự chữ viết in hoa để tự luyện tập đọc hiểu các bản vẽ kỹ thuật phức tạp.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Nguồn gốc học liệu kế thừa: Giáo trình được Khoa Điện tử biên soạn và chuẩn hóa năm 2018 dựa trên việc chọn lọc, chỉnh sửa và kế thừa trực tiếp từ giáo trình Vẽ điện trình độ Cao đẳng kỹ thuật của tác giả Lê Công Thành (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, xuất bản năm 1998).
  • Tiếp cận song song hai hệ thống quy chuẩn: Giáo trình phân tích tường minh sự khác biệt về mặt cấu trúc và ký hiệu giữa tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế:
+-------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Tiêu chí so sánh  | Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)  | Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)    |
+-------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Căn cứ tiêu chuẩn | TCVN 1613-75 đến 1639-75    | Chuẩn kỹ thuật điện quốc tế |
| Quy cách mặt bằng | TCVN 185-74                 | Ký hiệu chuẩn hóa IEC       |
| Hướng bố trí sơ đồ| Bố trí theo hàng ngang      | Bố trí theo cột dọc         |
| Ký tự đi kèm      | Viết tắt thuật ngữ tiếng    | Viết tắt thuật ngữ tiếng    |
|                   | Việt (CD, CC, K, Đ, OC...)  | Anh (SW, F, S, L, M...)     |
+-------------------+-----------------------------+-----------------------------+
  • Tính ứng dụng kỹ thuật thực tế: Nội dung không dừng lại ở lý thuyết hình học thuần túy mà tích hợp trực tiếp các phần tử hiện đại trong công nghiệp: máy biến áp 3 pha nhiều cuộn dây, máy điện một chiều đa dạng kiểu kích từ, các loại rơle trễ thời gian đóng/mở, các linh kiện bán dẫn công suất (Triac, Diac, MOSFET) và sơ đồ cấp điện phân xưởng.
  • Tính chuẩn hóa trong quy trình lập dự toán: Thiết lập mối liên kết bắt buộc giữa bản vẽ kỹ thuật và công tác thi công thông qua quy chuẩn lập bảng kê vật tư, quy định bắt buộc về mô tả thông số kỹ thuật, xuất xứ và quy tắc tính hệ số dự phòng sai số $5% - 10%$.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                       ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT
  • Sinh viên chuyên ngành: Học sinh - sinh viên theo học trình độ Cao đẳng nghề Điện tử công nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Môn học được giảng dạy ở giai đoạn đầu khóa học (MH 10) nên không yêu cầu sinh viên phải tích lũy trước các kiến thức chuyên ngành chuyên sâu; người học chỉ cần nắm vững kiến thức vật lý đại cương phần điện học và hình học không gian ở bậc học phổ thông.
  • Giảng viên chuyên ngành: Giảng viên các khoa Điện - Điện tử sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa, xây dựng đề cương bài giảng lý thuyết 15 giờ và hệ thống bài tập thực hành 13 giờ.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ kỹ thuật: Dùng làm tài liệu tra cứu các quy chuẩn ký hiệu bản vẽ điện, quy cách trình bày khung tên, khổ giấy và phương pháp chuyển đổi sơ đồ phục vụ công tác thiết kế, giám sát, bóc tách khối lượng thi công hệ thống cơ điện (M&E).

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh - sinh viên theo học nghề Điện tử công nghiệp ở trình độ Cao đẳng. Ngoài ra, giáo trình là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho giảng viên giảng dạy các môn cơ sở ngành và kỹ thuật viên thi công lắp đặt điện.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?

Do là môn học kỹ thuật cơ sở (MH 10) được bố trí ngay đầu khóa học, người học không cần hoàn thành các mô-đun chuyên môn trước đó mà chỉ cần kiến thức vật lý đại cương về mạch điện và kiến thức hình học cơ bản.

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa giáo trình này với các tài liệu vẽ kỹ thuật khác là gì?

Tài liệu tập trung chuyên sâu vào bản vẽ điện tử công nghiệp và dân dụng, đồng thời cung cấp bảng đối chiếu song song giữa TCVN (chữ viết tắt tiếng Việt, bố trí ngang) và chuẩn IEC (chữ viết tắt tiếng Anh, bố trí dọc), kết hợp quy trình 4 bước chuyển đổi từ sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ đơn tuyến và phương pháp lập dự trù vật tư thi công.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên kết hợp học lý thuyết với giải hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối Chương 1, thực hành vẽ lại các bảng ký hiệu linh kiện/khí cụ ở Chương 2, và phân tích, thiết lập lại các bản vẽ mẫu (mạch chiếu sáng, mạch đảo chiều động cơ, sơ đồ mặt bằng căn hộ) ở Chương 3.

5. Giáo trình được xây dựng dựa trên những tài liệu tham khảo nào?

Giáo trình kế thừa tài liệu Vẽ điện trình độ Cao đẳng kỹ thuật của tác giả Lê Công Thành (Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, 1998), đồng thời tích hợp các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước gồm TCVN 1613-75 đến TCVN 1639-75 (ký hiệu điện) và TCVN 185-74 (ký hiệu mặt bằng xây dựng).


Kết luận

Giáo trình Vẽ điện (Mã môn học: MH 10) do Khoa Điện tử Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội ban hành là tài liệu học tập kỹ thuật cơ sở chuẩn mực cho nghề Điện tử công nghiệp trình độ Cao đẳng. Giá trị cốt lõi của giáo trình thể hiện ở việc chuẩn hóa hệ thống quy chuẩn bản vẽ theo tiêu chuẩn TCVN và IEC, đồng thời trang bị phương pháp luận rõ ràng trong việc biểu diễn, phân tích và chuyển đổi giữa các dạng sơ đồ kỹ thuật điện.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững quy ước trình bày, khổ giấy, khung tên và đường nét (Chương 1).
  2. Tra cứu, nhận diện và rèn luyện kỹ năng vẽ hệ thống ký hiệu chuyên ngành (Chương 2).
  3. Thiết lập sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến và thực hành bóc tách lập bảng dự trù vật tư thi công (Chương 3).

Tài liệu tham khảo bổ trợ chính thức: Cuốn giáo trình Vẽ điện (Lê Công Thành, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, 1998) và các tập tiêu chuẩn TCVN liên quan đến ký hiệu điện và mặt bằng xây dựng.