Giáo Trình Vẽ Điện Nghề Điện Tử Công Nghiệp Cao Đẳng

Giáo trình vẽ điện nghề điện tử công nghiệp cao đẳng cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực điện tử.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

54
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Điện Nghề Điện Tử Công Nghiệp

Giáo trình Vẽ Điện cho nghề Điện Tử Công Nghiệp Cao Đẳng là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về bản vẽ điện. Tài liệu này được biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên trong việc nắm vững các kỹ năng vẽ điện cần thiết cho nghề nghiệp. Nội dung giáo trình bao gồm các tiêu chuẩn, ký hiệu và phương pháp vẽ sơ đồ điện, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về lĩnh vực này.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về các tiêu chuẩn hình thành bản vẽ kỹ thuật và các nội dung cơ bản của hình học hoạ hình. Sinh viên sẽ học cách vẽ và đọc các dạng sơ đồ điện như sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành Điện Tử Công Nghiệp, giáo viên giảng dạy và những ai quan tâm đến lĩnh vực vẽ điện. Tài liệu cũng có thể được sử dụng như một nguồn tham khảo cho các chuyên gia trong ngành.

II. Thách thức trong việc học Vẽ Điện cho Nghề Điện Tử

Việc học vẽ điện không chỉ đơn thuần là kỹ năng vẽ mà còn đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các tiêu chuẩn và quy ước trong ngành. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc phân biệt các ký hiệu và áp dụng chúng vào thực tế. Ngoài ra, việc nắm vững các nguyên tắc vẽ sơ đồ điện cũng là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các ký hiệu quy ước

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc ghi nhớ và áp dụng các ký hiệu quy ước trong bản vẽ điện. Điều này có thể dẫn đến việc vẽ sai hoặc không chính xác, ảnh hưởng đến chất lượng công việc.

2.2. Thiếu tài liệu tham khảo chất lượng

Một số sinh viên không có đủ tài liệu tham khảo chất lượng để học tập. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận thông tin và kiến thức cần thiết cho việc học vẽ điện.

III. Phương pháp học hiệu quả Vẽ Điện cho Nghề Điện Tử

Để vượt qua những thách thức trong việc học vẽ điện, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc thực hành thường xuyên và tham gia các buổi học thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Thực hành vẽ điện thường xuyên

Thực hành là cách tốt nhất để cải thiện kỹ năng vẽ điện. Sinh viên nên dành thời gian để thực hành vẽ các sơ đồ điện khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp.

3.2. Tham gia các khóa học bổ sung

Tham gia các khóa học bổ sung về vẽ điện sẽ giúp sinh viên cập nhật kiến thức mới và cải thiện kỹ năng. Các khóa học này thường được tổ chức bởi các trường cao đẳng hoặc trung tâm đào tạo nghề.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình Vẽ Điện không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong ngành Điện Tử Công Nghiệp. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc và giải quyết vấn đề.

4.1. Áp dụng trong các dự án thực tế

Sinh viên có thể áp dụng các kỹ năng vẽ điện vào các dự án thực tế, từ việc thiết kế sơ đồ điện cho đến lắp đặt thiết bị điện. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn thực tế về công việc trong ngành.

4.2. Nâng cao khả năng làm việc nhóm

Việc học vẽ điện cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng làm việc nhóm. Trong các dự án, sinh viên cần phối hợp với nhau để hoàn thành công việc, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và hợp tác.

V. Kết luận về Giáo Trình Vẽ Điện cho Nghề Điện Tử

Giáo trình Vẽ Điện cho nghề Điện Tử Công Nghiệp là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Việc học tập và áp dụng giáo trình này sẽ giúp sinh viên chuẩn bị tốt cho sự nghiệp trong ngành Điện Tử Công Nghiệp.

5.1. Tương lai của ngành Điện Tử Công Nghiệp

Ngành Điện Tử Công Nghiệp đang phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên. Việc nắm vững kiến thức về vẽ điện sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

5.2. Khuyến khích nghiên cứu và phát triển

Sinh viên nên được khuyến khích tham gia vào các nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực Điện Tử. Điều này không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn đóng góp vào sự phát triển của ngành.

16/07/2025
Giáo trình vẽ điện nghề điện tử công nghiệp cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện bản vẽ điện. Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Vật liệu dụng cụ vẽ Câu 2. Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy Câu 3.

Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2, A3, A4? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy ở trên Câu 4. Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản vẽ khổ A3, A4? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy Khung tên Câu 5. Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản vẽ khổ A0, A1? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Khung tên Câu 6. Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Chữ viết trong bản vẽ Câu 7.

Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng đường nét? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Đường nét 12 Chương 2 Các ký hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện Mục tiêu - Vẽ được các ký hiệu như: Ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử theo qui ước đã học. - Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ đồ khác nhau như: Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến.theo các ký hiệu qui ước đã học. - Có ý thức tự giác, tinh thần kỷ luật cao, tích cực tham gia học tập 2. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng Trên sơ đồ mặt bằng cho ta biết vị trí lắp đặt các thiết bị điện cũng như các thiết bị khác.

*Một số ký hiệu cơ bản trên sơ đồ mặt bằng: STT TÊN GỌI KÝ HIỆU 1 Cửa ra vào 1 cánh 2'-6" 2 Cửa ra vào 2 cánh 5'-0" 3 Van nước 4 Thang máy 13 5 Cửa sổ 2'-6" 6 Cầu thang 7 Bồn tắm Ngoài ra còn có rất nhiều các ký hiệu trên bản vẽ, mà chúng ta có thể tìm hiểu trong hệ thống tiêu chuẩn Viêt Nam (TCVN) về xây dựng Ví dụ 2. ta có sơ đồ mặt bằng của một căn hộ như sau: Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng một căn hộ 14 2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng. Nguồn điện STT TÊN GỌI KÝ HIỆU 1 Dòng điện 1 chiều 2 Điện áp một chiều 3 Dòng điện xoay chiều hình sin 4 Dây trung tính N 5 Điểm trung tính O 6 Các pha của mạng điện A, B, C 7 Dòng điện xoay chiều 3 pha 4 dây 3+N 50Hz, 380V 2.

Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện STT TÊN GỌI KÝ HIỆU 1 Đèn huỳnh quang 2 Đèn nung sáng 3 Đèn đường 4 Đèn ốp trần 5 Đèn pha bóng solium 150W treo trên tường. 150 la chỉ số công suât, ngoài ra còn có 15 35, 70W 6 Đèn cổng ra vào 7 Đèn trang trí sân vườn 8 Đèn chiếu sáng khẩn cấp 9 Đèn thoát hiểm EXIT 110 Đèn chùm 111 Quạt thông gió 112 Điều hòa nhiệt độ 16 113 Bình nước nóng 114 Ô cắm đơn, ổ cắm đôi 2. Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ. TT Tên gọi Ký hiệu 1 Cầu chì 2 MCB, MCCB 3 Tủ phân phối 4 Cầu dao một pha 5 Đảo điện một pha 6 Công tắc đơn, đôi, ba, bốn 7 Cầu dao ba pha 8 Nút nhấn kép 17 9 Đảo điện ba pha 10 Nút nhấn thường hở 11 Nút nhấn thường đóng 2.

Các loại thiết bị đo lường. 1 Ampemet 2 Vônmet 3 Đồng hồ kiliwatt Một số mạch điện chiếu sáng cơ bản Ví dụ 2. Mạch đèn nung sáng một công tắc: Hình 2. Mạch đèn một đèn, một công tắc và một ổ cắm Hình 2.

Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi Hình 2. Ta cũng có thể mắc Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi theo sơ đồ dưới đây: Hình 2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp. Các khí cụ điện, thiết bị điện đóng cắt trong các sơ đồ phải biểu diễn ở trạng thái cắt (trạng thái hở mạch), nghĩa là không có dòng điện trong tất cả các mạch và không có lực ngoài cưỡng bức tác dụng lên tiếp điểm đóng.

Những cái đổi nối không có vị trí cắt cần phải lấy một trong các vị trí của nó làm gốc để biểu diễn trong sơ đồ. Các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt có hai vị trí gốc (ví dụ: rowle có hai vị trí), cần phải chọn một trong hai vị trí để biểu diễn. Vị trí này cần được giải thích trên sơ đồ. Các tiếp điểm động của role, của các khóa điện thoại và những cái chuyển mạch điện thoại, nút bấm biểu diễn theo phương pháp phân chia.

Những tiếp điểm của máy cắt và nút bấm sẽ biểu diễn từ trên xuống khi biểu diễn các mạch của sơ đồ theo chiều ngang, và từ trái sang phải khi biểu diễn các mạch theo chiều đứng. Các loại máy điện 1 Cuộn cảm, cuộn kháng không lõi 2 Cuộn cảm có lõi điện môi dẫn từ 3 Cuộn cảm có đầu rút ra 4 Cuộn điện cảm có tiếp xúc trượt 5 Cuộn cảm biến thiên liên tục 6 Cuộn kháng điện đơn 7 Cuộn kháng điện kép 8 Cuộn cảm tinh chỉnh có lõi điện môi dẫn từ. 9 Biến áp không lõi có liên hệ từ không đổi 10 Biến áp không lõi có liên hệ từ thay đổi 11 Biến áp có lõi điện môi dẫn từ Biến áp điều chỉnh tinh được bằng lõi điện môi dẫn 12 từ chung. 20 13 Biến áp một pha lõi sắt từ Biến áp một pha lõi sắt từ có màn che giữa các cuộn 14 dây Biến áp một pha lõi sắt từ có đầu rút ra ở điểm giữa 15 dây quấn (biến áp vi sai) Biến áp một pha ba dây quấn lõi sắt từ có đầu rút ra 16 ở dây quấn thứ pha Biến áp ba pha lõi sắt từ, các dây quấn nối hình sao 17 – sao có điểm trung tính rút ra Biến áp bap ha lõi sắt từ, các dây quấn nối hình sao 18 – tam giác có điểm trung tính rút ra.

19 Biến áp tự ngẫu hai dây quấn một pha lõi sắt từ 21 20 Biến áp tự ngẫu hai dây quấn ba pha lõi sắt từ 21 Biến áp tự ngẫu ba dây quấn một pha lõi sắt từ 22 Biến áp lõi thép có cuộn dây điều khiển, một pha Biến áp lõi thép có cuộn dây điều khiển, ba pha 23 cuộn dây nối hình sao-sao 24 Máy biến dòng có một dây quấn thứ cấp 25 Máy biến dòng có hai dây quấn thứ cấp trên một lõi Máy biến dòng có hai dây quấn thứ cấp trên hai lõi 26 riêng 27 Cuộn dây cực từ phụ 28 Cuộn dây stator (mỗi pha) của máy điện xoay chiều 29 Cuộn dây kích thích song song, kích thích độc lập 22 máy điện một chiều 30 Stator, dây quấn stator ký hiệu chung 31 Stator dây quấn ba pha tam giác 32 Stator dây quấn ba pha nối sao 33 Rotor 34 Rotor có dây quấn, vành đổi chiều và chổi than 35 Máy điện một chiều kích từ độc lập 36 Máy điện một chiều kích từ nối tiếp 37 Máy điện một chiều kích từ song song 38 Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp Động cơ điện một chiều thuận nghịch, có hai cuộn 39 dây kích thích nối tiếp 23 2. Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển. 1 Tiếp điểm của các khí cụ đóng ngắt và đổi nối Thường mở Thường đóng Đổi nối Cho phép sử dụng các ký hiệu sau đây: Thường mở Thường đóng Đổi nối trung gian Cho phép bôi đen vòng tròn chỗ vẽ Tiếp điểm động 2 Tiếp xúc trượt Trên mặt dẫn điện Tiếp xúc Trên một số mạch dẫn điện kiểu vành trượt 24 3 Tiếp điểm của công tắc tơ, khởi động từ, bộ chế động lực: Thường hở Thường đóng Đổi nối 4 Tiếp điểm thường mở của rơle và công tắc tơ có độ trì hoạt về thời gian Đóng chậm. Mở chậm Đóng mở chậm 5 Tiếp điểm thường đóng của rơ le và công tắc tơ có độ trì hoãn về thời gian Đóng chậm Mở chậm Đóng mở chậm 25 Ví dụ 3.

Mạch đảo chiều quay động cơ Hình 2.6: Mạch động lực Hình 2.7: Mạch điều khiển 26 2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện 2. Các loại thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ. 1 Dao cách li một cực 2 Dao cách li ba cực 3 Dao ngắn mạch 4 Dao đứt mạch, tác động một chiều 5 Dao đứt mạch, tác động hai chiều 6 Máy cắt hạ áp (Aptomat) ký hiệu chung 7 Máy cắt hạ áp ba cực 27 Lưu ý: nếu cần chỉ rõ máy phụ thuộc đại lượng nào (quá dòng, áp.) thì dùng các ký hiệu I >, I <, U >, U <, đặt sau ký hiệu máy cắt 8 Dao cắt phụ tải ba cực điện áp cao 9 Máy cắt ba cực điện áp cao 2.

Đường dây và phụ kiện đường dây. 1 Mạch có 2, 3, 4 dây 2 Những đường dây chéo nhau, nhưng không có nối về điện 3 Những đường dây chéo nhau, nhưng có nối về điện 4 Vị trí tương đối giữa các dây điện 28 5 Cáp đồng trục: Màn chắn nối vỏ Màn chắn nối đất 6 Dây mềm 7 Chỗ hỏng cách điện: Giữa các dây Giữa dây và vỏ Giữa dây và đất Ví dụ 2.11: Sơ đồ cung cấp điện: Hình 2.8: Sơ đồ cung cấp điện dẫn sâu, không có trạm phân phối trung tâm các tram biến áp phân xưởng nhận điện trực tiếp từ tram biến áp cung cấp. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử. Các linh kiện thụ động.

1 Điện trở EU US 2 Biến trở (ký hiệu chung) 3 Biến trở không có điểm chung 4 Biến trở có điểm chung 5 Tụ điện (ký hiệu chung) 6 Tụ điện có phân cực 7 Tụ điện có điều chỉnh 8 Tụ điện có tinh chỉnh 9 Tụ điện vi sai 10 Tụ điện dịch pha 30 2. Các linh kiện tích cực. 1 Diode 2 Diode phát quang 3 Diode quang 4 Triac 5 Zener 7 Diac 8 Trasistor thuận (PNP) 9 Transistor nghịch (NPN) 10 Mosfet 11 Cầu chỉnh lưu 31 Ví dụ 2.Mạch transistor điều khiển một rơle Hình 2. Mạch nắn điện toàn kỳ 2.

Các phần tử logíc. Các phần tử logic chủ yếu là các cổng AND, OR, XOR, NOR, NOT,. được ký hiệu bằng các khối hình vuông và kèm theo các ký tự bên trong. Các cổng logic cơ bản 32 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Vẽ Điện Cho Nghề Điện Tử Công Nghiệp Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực điện tử công nghiệp. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về cách vẽ và thiết kế các sơ đồ điện, giúp người đọc nắm vững các nguyên lý và kỹ thuật cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

Ngoài ra, tài liệu còn giúp người học phát triển kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề trong quá trình thiết kế hệ thống điện. Đặc biệt, việc nắm vững các kỹ thuật vẽ điện sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp trong ngành điện tử công nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình hơn nữa, hãy tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Giáo trình vận hành và sửa chữa động cơ điện vạn năng nghề điện dân dụng cao đẳng, nơi bạn có thể tìm hiểu về các kỹ thuật sửa chữa và bảo trì động cơ điện. Bên cạnh đó, Giáo trình thương mại điện tử nghề tin học ứng dụng cao đẳng cũng là một lựa chọn thú vị, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực thương mại. Cuối cùng, Giáo trình nguyên lý thống kê ngành quản trị kinh doanh cao đẳng trường cao đẳng xây dựng số 1 sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết về thống kê trong quản trị kinh doanh, một kỹ năng quan trọng trong bất kỳ lĩnh vực nào.

Hãy khám phá những tài liệu này để nâng cao kiến thức và kỹ năng của bạn trong ngành điện tử và các lĩnh vực liên quan!