Chương 1: Làm quen với Illustrator Thời gian: 7 giờ 1. Mục tiêu: Trình bày được các kiến thức cơ bản với llustrator; Sử dụng được các thanh công cụ trong Illustrator. Nội dung chương: 2. Các thao tác đầu tiên Thời gian: 2 giờ 2.
Làm việc với thanh công cụ Thời gian: 5 giờ Chương 2: Các thao tác cơ bản với đối tượng Thời gian: 10 giờ 1. Mục tiêu: Trình bày được các thao tác cơ bản với đối tượng trong Illustrator; Sử dụng được các lệnh lựa chọn, định vị, canh chỉnh và phân bố đối tượng. Nội dung chương: 2. Lựa chọn các đối tượng Thời gian: 3 giờ 2.
Định vị các đối tượng Thời gian: 4 giờ 2. Canh chỉnh và phân bổ các đối tượng Thời gian: 2 giờ Kiểm tra Thời gian: 1 giờ Chương 3: Đối tượng và lớp Thời gian: 8 giờ 1. Mục tiêu: Trình bày được các kiến thức về đối tượng, lớp trong Illustrator; Tạo được và lớp; Sử dụng được các lệnh sắp xếp, kết hợp đối tượng. Nội dung chương: 2.
Tổ chức các đối tượng Thời gian: 3 giờ 2. Sắp xếp các đối tượng Thời gian: 2 giờ 2. Kết hợp các đối tượng Thời gian: 3 giờ Chương 4: Các mẫu màu và các chế độ màu Thời gian: 11 giờ 1. Mục tiêu: Trình bày được cách tạo mẫu màu và các chế độ màu trong Illustrator; Tạo được các tạo mẫu màu; Sử dụng được các chế độ màu.
Nội dung chương: 2. Các chế độ màu và mô hình màu Thời gian: 1 giờ 2. Các loại màu đốm và màu xử lý Thời gian: 1 giờ 2. Làm việc với các mẫu màu Thời gian: 1 giờ 2.
Áp dụng màu Thời gian: 1 giờ 2. Áp dụng màu bằng cách sử dụng hộp công cụ Thời gian: 1 giờ 2. Sử dụng palette Color Thời gian: 1 giờ 2. Áp dụng màu bằng cách rê và thả Thời gian: 1 giờ 2.
Sử dụng palette Stroke Thời gian: 1 giờ 2. Sử dụng palette Swatches Thời gian: 1 giờ Kiểm tra Thời gian: 2 giờ Chương 5: Tạo hiệu ứng màu đồng nhất Thời gian: 10 giờ 1. Mục tiêu: Trình bày được cách tạo hiệu ứng màu đồng nhất trong Illustrator; Xác lập được quản lý màu; Sử dụng được chính sách quản lý màu. Nội dung chương: 2.
Cài đặt sự quản lý màu Thời gian: 3 giờ 2. Tạo tùy biến xác lập quản lý màu Thời gian: 3 giờ 2. Chỉ định các chính sách quản lý màu Thời gian: 2 giờ 2. Chỉ định một công cụ quản lý màu Thời gian: 2 giờ Chương 6: Hiệu ứng và bộ lọc Thời gian: 12 giờ 1.
Mục tiêu: Trình bày được các kiến thức về hiệu ứng và bộ lọc trong Illustrator ; Sử dụng được các hiệu ứng, bộ lọc trong Illustrator. Nội dung chương: 2. Tổng quan về hiệu ứng và bộ lọc Thời gian: 2 giờ 2. Áp dụng và điều chỉnh hiệu ứng Thời gian: 2 giờ 2.
Thêm và chỉnh hiệu ứng trên Style Thời gian: 2 giờ 2. Đối tượng đường viền cho chữ Thời gian: 2 giờ 2. Một số hiệu ứng và bộ lọc vector Thời gian: 2 giờ 2. Hiệu ứng và bộ lọc mảnh Thời gian: 2 giờ Chương 7: Tạo chữ, định kiểu và hiệu ứng chữ Thời gian: 17 giờ 1.
Mục tiêu: Trình bày được cách tạo chữ, định kiểu và hiệu ứng chữ trong Illustrator; Tạo được kiểu chữ, hiệu ứng chữ trong Illustrator. Nội dung chương: 2. Các công cụ tạo chữ Thời gian: 5 giờ 2. Nhập chữ Thời gian: 5 giờ 2.
Đường bao Thời gian: 5 giờ Kiểm tra Thời gian: 2 giờ IV. Điều kiện thực hiện môn học: 1. Phòng học chuyên môn hóa/ nhà xưởng: phòng học tin học. Trang thiết bị máy móc: phấn, bảng đen, máy tính, máy chiếu, phần mềm Powerpoint.
Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: bài giảng, tài liệu, giáo án, phần mềm Illustrator. Các điều kiện khác: tài liệu tham khảo. Nội dung và phương pháp đánh giá: 1. Nội dung: - Kiến thức: Các lệnh vẽ cơ bản, hiệu chỉnh, hiệu ứng, màu sắc,… với phần mềm Illustrator; Khái niệm lớp và các thao tác trên lớp; Cách tạo chữ, định kiểu và hiệu ứng chữ.
- Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các công cụ trong phần mềm Illustrator; Sử dụng thành thạo các lệnh hiệu chỉnh, hiệu ứng, màu sắc… trong phần mềm Illustrator; Vẽ, thiết kế các logo, poster,. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tinh thần tự chủ trong học tập; Nghiêm túc, tỉ mỉ, chủ động, sáng tạo trong học tập và công việc. Phương pháp: Các kiến thức và kỹ năng trên sẽ được đánh giá qua các nội dung tự nghiên cứu, ý thức thực hiện môn học, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra kết thúc môn học: Điểm môn học bao gồm điểm trung bình các điểm tự nghiên cứu, điểm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học có trọng số 0,6. Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ và tự nghiên cứu theo hệ số của từng loại điểm.
Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên và điểm tự nghiên cứu được tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2. Hình thức thi: thực hành (90 phút). Hướng dẫn thực hiện môn học: 1. Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình môn học Adobe Illustrator được sử dụng để giảng dạy cho sinh viên trình độ cao đẳng chuyên ngành Thiết kế đồ họa.
Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học: - Đối với giảng viên: Trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng giảng dạy. Khi thực hiện chương trình môn học cần xác định những điểm kiến thức cơ bản, xác định rõ các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng ở từng nội dung. Cần liên hệ kiến thức với thực tế sản xuất và đời sống, đặc biệt là các phần mềm thực tế sử dụng mạng Internet có hiệu quả. - Đối với người học: Chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức, tự nghiên cứu, chuẩn bị bài theo nội dung giảng viên hướng dẫn, yêu cầu trước khi đến lớp.
Cần thực hiện tất cả các bài tập và tự nghiên cứu các bài toán thực tế về môn học đã có sẵn nhằm mục đích củng cố, ghi nhớ, khắc sâu kiến thức đã học. Xây dựng kế hoạch tự học, tự nghiên cứu cho cá nhân. Tham dự ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học được quy định trong chương trình môn học. Những trọng tâm cần lưu ý: - Các công cụ trong phần mềm Illustrator; - Các lệnh vẽ, hiệu chỉnh, hiệu ứng, chế độ màu … trong phần mềm Illustrator.
Tài liệu tham khảo: [1]. Nguyễn Đức Hiếu, Tự học Illustrator CS6 trong thiết kế đồ họa, NXB Hồng Đức, 2013 [2]. Nguyễn Văn Khương, Tự học nhanh đồ họa trên Illustrator 8.0, NXB Văn Hóa Thông Tin, 2018 [3]. Phùng Thị Nguyệt, Giáo trình thực hành Illustrator, NXB Vận Tải, 2009 BÀI 1 : LÀM QUEN VỚI ADOBE ILLUSRATOR I.
CÁC THAO TÁC ĐẦU TIÊN 1. KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH : Mở My Computer\C:\Program Files\Adobe ILustrator Khi khởi động Illustrator, sẽ xuất hiện một không gian làm việc (Workspace) bao gồm một thanh menu ở trên cùng, khung ứng dụng bên dưới, Panel Tools nằm bên trái và các Panel mặc định thu gọn được neo ở bên phải.1 - Workspace * Thanh menu Thanh menu gồm các mục chính File, Edit, Object, Type, Select, Effect, View, Window, Help chứa các tính năng công cụ và lệnh của Illustrator. * Panel control Panel control là một Panel hỗ trợ công cụ riêng biệt thể ngữ cảnh với việc thay đổi nội dung cho phù hợp công cụ hiện được chọn hoặc đối tượng được chọn trong Workspace. * Thanh trạng thái Thanh trạng thái (Status bar) được đặt ở mép trái dưới cùng Artboard.
Khi xuất hiện, vùng này hiển thị ba tính năng đặc biệt: Mức phóng đại hiện hành của Artboard (hoặc mức zoom), các nút định hướng Artboard và hiển thị lệnh hiện hành.2 – Status bar * Artboard Artboard là vùng hình chữ nhật hiện hành trong Workspace xác định những gì sẽ được in. Các đối tượng có thể được đặt hướng đến mép hoặc thậm chí bên ngoài các ranh giới Artboard nhưng chỉ các đối tượng bên trong Artboard mới in ra. Các Artboard sẽ được xác lập kích cỡ mỗi khi tạo File mới.3 – Một Artboard trong 1 File 2. THAO TÁC VỚI FILE a.
Tạo File mới Để tạo tài liệu mới, vào File | New hoặc nhấn Ctrl + N.1 – Tạo Flie mới Xuất hiện hội thoại New Document. - Trong hộp thoại New Document thiết lập loại tài liệu bằng cách chọn một trong các ProFile tài liệu xác lập sẵn của Illustrtor hoặc tạo Profile tùy ý.2 – Tạo Flie mới - Để thay đổi xác lập tài liệu sau khi đã làm việc, chọn File | Document Setup.3 - Hội thoại New Document * Làm việc với các Template Một Template là một File đặc biệt (có phần mở rộng File *.ait) cho phép tạo một số File bản sao không giới hạn, có chung các tính năng chẳng hạn như kích cỡ của Artboard, chế độ màu, các hiệu ứng Raster và thậm chí vị trí của các đường hướng dẫn (Guide), Text, đồ họa. - Các Template mẫu của Illustrator Illustrator có một số File Template miễn phí bao gồm các Layout và hình đồ họa miễn phí tiền bản quyền tác giả, tạo sự linh hoạt, nhanh chóng và dễ dàng để tạo các danh thiếp, tiêu đề đầu thư, Brochures, các nhãn đĩa, thư mời, bản tin nội bộ, … Khởi động hộp thoại New from Template bằng cách chọn File | New from Template hoặc nhấn phím tắt Shift + Ctrl + N.4 – Khởi động hộp thoai New from Template Bên trong hộp thoại New from Template, sẽ tìm thấy các Template được nhóm theo chủ đề bên trong các Folder riêng lẻ, như Artistic, Bland, Basic và Restaurant. Để mở và bắt đầu sử dụng một Template, nhấn một trong các Folder theo chủ đề, chọn File từ danh sách và nhấp nút New.
Khi một File mở, hãy bảo đảm lưu File sử dụng với lệnh File | Save. - Tạo các Template tùy ý Người sử dụng có thể tạo và sử dụng các Template riêng của mình. Thiết lập một File, bao gồm các xác lập được tùy biến chẳng hạn như các Swatch, Brush, Ruler, Grid, Guide …, sau đó lưu nó dưới dạng một Template bằng cách chọn File | Save As Template.4 – Save As Template Khi muốn sử dụng Template, chọn File | New from Template từ menu chính, chọn File Template và bắt đầu làm việc. Nhiều Artboard * Tạo nhiều Artboard Để tạo một tài liệu có nhiều Artboard, có thể xác định số Artboard trong khi tạo File mới trong hộp thoại New Document.