Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Giáo dục lòng nhân ái cho con cái của gia đình Việt Nam hiện nay"

  • Tác giả: Phạm Thị Khánh
  • Chuyên ngành: Đạo đức học (Mã số: 9 22 90 06)
  • Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
  • Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thọ, PGS.TS Trần Thị Minh Thi
  • Năm bảo vệ: 2023

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Gia đình là tế bào của xã hội, môi trường giáo dục đầu tiên tác động sâu sắc, lâu dài đến quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách con người. Lòng nhân ái là một trong những giá trị đạo đức cốt lõi trong hệ thống giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam, được tạo dựng, gìn giữ và truyền thừa qua nhiều thế hệ. Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay, hệ giá trị đạo đức gia đình đang chịu nhiều tác động phức tạp. Một bộ phận giới trẻ có biểu hiện xói mòn lòng nhân ái, đề cao chủ nghĩa cá nhân, thực dụng, thờ ơ, vô cảm. Nhiều bậc cha mẹ mải mê làm kinh tế, xem nhẹ giáo dục đạo đức và đời sống tinh thần cho con cái, phó mặc việc giáo dục cho nhà trường và xã hội.

Về mặt học thuật, mặc dù các ngành Xã hội học và Tâm lý học tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về gia đình và giáo dục đạo đức, song dưới góc độ chuyên ngành Triết học (Đạo đức học), các công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống về vai trò của gia đình Việt Nam trong việc giáo dục lòng nhân ái cho con cái vẫn còn vắng bóng. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này từ góc độ đạo đức học mác-xít có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận án đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục lòng nhân ái cho con cái của gia đình Việt Nam hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
  2. Làm rõ một số vấn đề lý luận về gia đình và gia đình Việt Nam trong việc giáo dục lòng nhân ái cho con cái hiện nay.
  3. Phân tích thực trạng, nguyên nhân thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục lòng nhân ái của gia đình Việt Nam cho con cái.
  4. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục lòng nhân ái cho con cái của gia đình Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục lòng nhân ái cho con cái của gia đình Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào các nội dung cơ bản của lòng nhân ái gồm: lòng vị tha, khoan dung, lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm, tinh thần giúp đỡ nhau trong khó khăn, hoạn nạn.
  • Phạm vi chủ thể giáo dục: Chủ thể giáo dục vĩ mô là Đảng, Nhà nước, nhà trường, các tổ chức chính trị - xã hội; chủ thể giáo dục trực tiếp là ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình (luận án tập trung vào chủ thể giáo dục trực tiếp chính là cha mẹ).
  • Phạm vi khách thể giáo dục: Con cái trong gia đình được giới hạn trong độ tuổi từ 0 đến 18 tuổi.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1986 (thời điểm khởi xướng công cuộc Đổi mới đất nước) đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

Luận án đã phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây theo 3 nhóm hướng chính:

  1. Các công trình về gia đình và vai trò của gia đình Việt Nam trong giáo dục đạo đức, lòng nhân ái:

    • Dương Tự Đam (1998) trong cuốn Gia đình trẻ và việc hình thành nhân cách thanh niên phân tích vai trò của gia đình hiện đại trong nuôi dạy con cái, xác định 3 nội dung quan trọng: tình yêu thương ông bà cha mẹ, đức tính trung thực, lòng vị tha nhân hậu.
    • Nguyễn Văn Huân trong Giáo dục gia đình giúp con thành người chỉ ra tính đặc thù của giáo dục gia đình là sự đan xen giữa nuôi dưỡng và dạy dỗ qua phương pháp làm gương.
    • Nguyễn Thị Thọ (2006) trong Xây dựng đạo đức gia đình ở nước ta hiện nay tiếp cận đạo đức gia đình dưới góc độ hình thái ý thức xã hội bị quy định bởi tồn tại xã hội.
    • Các công trình khác gồm: Sách Xanh Gia đình Việt Nam (Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới); Segalen Martine với Xã hội học gia đình; Nguyễn Hữu Minh (2015) với Gia đình Việt Nam sau 30 năm đổi mới; Trần Thị Minh Thi (2014, 2017) với các bài viết về tiếp cận lý thuyết thang đo giá trị và giá trị gia đình; Lê Thị Hồng Hải (2015) về chức năng xã hội hóa; Nguyễn Hà Đông (2017) về giá trị an sinh của con cái; Lê Ngọc Lân và Trần Quý Long (2017) về chăm sóc con cái; Trần Văn Giàu trong Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam khẳng định giá trị "thương người" là đức tính lớn cốt lõi; Lê Thi trong Cuộc sống và biến động của hôn nhân, gia đình Việt Nam hiện nay; Lê Ngọc Văn trong Gia đình và biến đổi gia đình ở Việt Nam; Lê Thị Thanh Hương (2014); Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt trong Giá trị văn hóa truyền thống dân tộc với việc xây dựng nhân cách sinh viên hiện nay; Nguyễn Thị Tố Quyên trong Gia đình với vai trò giáo dục đạo đức cho trẻ em.
  2. Các công trình nghiên cứu về thực trạng và yếu tố ảnh hưởng:

    • Anton Makarenko (1888–1939) trong Nói chuyện về giáo dục gia đình bàn về phương pháp giáo dục nghiêm trang, chân thành và phê phán việc uy quyền bằng bạo lực hoặc yêu thương quá mức.
    • Lê Ngọc Lân (1991) trong Góp vào nhận diện gia đình Việt Nam phân tích sự chuyển đổi từ thời kỳ bao cấp sang đổi mới tác động đến chức năng gia đình.
    • Nguyễn Thị Bừng trong Gia đình trường học đầu tiên của lòng nhân ái phân tích mối quan hệ Nhà - Làng - Nước và xem lòng nhân ái là cốt lõi của chủ nghĩa nhân đạo Việt Nam.
    • Trịnh Thị Quang (2008) phân tích sự suy giảm vai trò giáo dục của gia đình do phân tầng xã hội và phụ thuộc vào nhà trường; Nguyễn Kiến Giang về những biến đổi cấu trúc nhân cách nền tảng trong gia đình; Nguyễn Xuân Thanh (2009) với luận án tiến sĩ về giáo dục lòng nhân nghĩa cho học sinh THPT; Nguyễn Thị Thọ và Nguyễn Thị Phương Thủy trong Gia đình và giáo dục gia đình.
    • Lô Cần trong Quan niệm mới về giáo dục trong gia đình khái quát sai lầm của cha mẹ hiện đại qua hiện tượng "năm quá" (kỳ vọng quá, cưng chiều quá, can thiệp sâu quá, bảo vệ chặt quá, chỉ trích nhiều quá) dẫn đến trẻ em mắc "năm vô" (vô tình, vô năng, vô vọng, vô phương, vô trách nhiệm).
    • Hà Thị Bắc (2015) với luận án tiến sĩ về giáo dục đạo đức trong gia đình; Đặng Kim Oanh (2016) trên tạp chí Lý luận Chính trị; Shibuya Setsuko (Đại học Tokyo) trong cuốn Sống với biến động, thay đổi xã hội và gia đình Việt ở nông thôn Đồng Bằng Sông Cửu Long; đề tài cấp Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam do PGS.TS Trần Thị Minh Thi chủ nhiệm (2017–2019) về Biến đổi vai trò giáo dục và xã hội hóa cá nhân về đạo đức và lối sống.
  3. Các công trình nghiên cứu về giải pháp giáo dục lòng nhân ái của gia đình:

    • Dương Tự Đam đề xuất giải pháp giáo dục gia đình trẻ từ thai giáo, làm gương, xây dựng chuẩn mực đến sự hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể; Nguyễn Xuân Thanh (2009) nhấn mạnh việc phối hợp đồng bộ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; Nguyễn Thị Tố Quyên đề xuất nâng cao năng lực sư phạm cho cha mẹ và hoàn thiện hành lang pháp lý phòng chống bạo lực gia đình.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây đa phần tiếp cận gia đình và giáo dục đạo đức dưới góc độ tâm lý học, giáo dục học hoặc xã hội học thực nghiệm, hoặc chỉ đề cập đến lòng nhân ái như một bộ phận nhỏ trong hệ thống chuẩn mực đạo đức nói chung. Luận án của Phạm Thị Khánh đi sâu nghiên cứu một cách chuyên biệt và có hệ thống vấn đề giáo dục lòng nhân ái cho con cái trong gia đình Việt Nam dưới lăng kính Đạo đức học triết học mác-xít, phân tích thực trạng dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và đề xuất các giải pháp mang tính chỉnh thể, phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về gia đình và đạo đức cách mạng; các quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về gia đình (Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình).
  • Khung lý thuyết xã hội học và triết học về gia đình:
    • Quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen trong Hệ tư tưởng Đức và Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (1884) về quy luật sản xuất ra tư liệu sinh hoạt gắn liền với sản xuất ra bản thân con người.
    • Quan niệm cấu trúc tam giác gia đình (Bố - Mẹ - Con) của Hồ Ngọc Đại.
    • Khái niệm thiết chế gia đình của Lê Ngọc Văn, Vũ Hào Quang và các giai đoạn biến đổi gia đình của Alvin Toffler (Làn sóng thứ ba, Cú sốc tương lai).
    • Quan điểm tâm lý học và giáo dục học về lứa tuổi con cái của Jean-Jacques Rousseau (Émile hay là về giáo dục) và Sigmund Freud.
    • Khung tiếp cận đạo đức học về lòng nhân ái: Các phạm trù "Nhân" trong Nho giáo (Khổng Tử, Đổng Trọng Thư, Nguyễn Trãi), "Từ bi" trong Phật giáo, và 18 biểu hiện của lòng nhân ái theo Piero Ferrucci (Sức mạnh của lòng nhân ái), gắn với bộ ba giá trị Chân - Thiện - Mỹ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý tài liệu thứ cấp:

  • Phương pháp luận triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá giáo dục lòng nhân ái trong sự vận động, phát triển và tương tác biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
  • Phương pháp lịch sử và logic: Phân tích quá trình hình thành, kế thừa và biến đổi của giá trị lòng nhân ái của người Việt từ truyền thống sang hiện đại.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh, đối chiếu: Sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận, so sánh các quan điểm học thuật và đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp sử dụng và phân tích tài liệu thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp và phân tích các số liệu khảo sát xã hội học từ các công trình, đề tài nghiên cứu tin cậy đã công bố (tiêu biểu là đề tài KHCN do PGS.TS Trần Thị Minh Thi chủ nhiệm giai đoạn 2017–2019, các ấn phẩm của Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về hôn nhân, gia đình, chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
  • Các tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh.
  • Dữ liệu thứ cấp từ các cuộc điều tra xã hội học định lượng về giá trị gia đình và thực trạng giáo dục đạo đức tại Việt Nam trong giai đoạn 1986–2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm vấn đề: (1) Nghiên cứu về gia đình và giáo dục đạo đức/lòng nhân ái; (2) Nghiên cứu về thực trạng và những yếu tố tác động đến giáo dục đạo đức gia đình; (3) Nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục gia đình.

Tác giả rút ra 4 kết luận tổng quan:

  • Khẳng định vị trí và vai trò quan trọng của gia đình trong việc định hình nhân cách và giáo dục đạo đức cho con cái;
  • Nhận diện những biến đổi của giáo dục gia đình dưới áp lực của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa;
  • Khái quát các phương pháp và nguyên tắc giáo dục gia đình;
  • Xác định khoảng trống khoa học về một nghiên cứu chuyên biệt từ góc độ Đạo đức học về giáo dục lòng nhân ái cho con cái trong gia đình Việt Nam hiện nay, làm tiền đề triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về giáo dục lòng nhân ái cho con cái của gia đình Việt Nam hiện nay

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm công cụ của luận án:

  • Khái niệm gia đình: Dưới góc độ triết học, gia đình là một thiết chế xã hội cơ bản hình thành trên cơ sở hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng; là tế bào của xã hội, hình thức tổ chức quan trọng nhất của đời sống cá nhân.
  • Khái niệm con cái: Là những người cùng huyết thống sinh ra từ quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ nuôi dưỡng trong gia đình, được giới hạn trong nghiên cứu này ở độ tuổi từ 0 đến 18 tuổi (tương ứng với lứa tuổi thanh thiếu niên nhi đồng).
  • Khái niệm lòng nhân ái: Là tình yêu thương con người, sự sẵn sàng giúp đỡ người khác khi cần thiết, phản ánh bản chất lương thiện và hướng tới các giá trị Chân - Thiện - Mỹ. Luận án chỉ ra 4 yếu tố hình thành truyền thống lòng nhân ái của người Việt:
    1. Vị trí địa lý tự nhiên và khí hậu nhiệt đới gió mùa;
    2. Phương thức sản xuất canh tác lúa nước;
    3. Văn hóa cộng đồng Làng - Xã;
    4. Lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước.
  • Vai trò của gia đình: Là môi trường đầu tiên, tự nhiên, lâu dài và có tính gắn kết cảm xúc sâu sắc nhất trong việc hình thành, nuôi dưỡng lòng nhân ái cho con trẻ.
  • Nội dung giáo dục lòng nhân ái: Tập trung vào giáo dục tình yêu thương gia đình và cộng đồng, lòng vị tha, sự khoan dung, lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm, và thái độ tương thân tương ái, giúp đỡ người gặp khó khăn hoạn nạn ("lá lành đùm lá rách").
  • Phương pháp giáo dục lòng nhân ái: Nêu gương (cha mẹ làm gương), thuyết phục và giải thích đạo lý, rèn luyện thông qua lao động và các hoạt động thực tiễn đời sống gia đình.

Chương 3: Thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục lòng nhân ái cho con cái của gia đình Việt Nam hiện nay

Chương 3 phân tích thực trạng giáo dục lòng nhân ái của gia đình Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới dựa trên việc tổng hợp các tư liệu và số liệu thứ cấp:

Thành tựu và hạn chế

  • Thành tựu: Đa số các gia đình Việt Nam vẫn duy trì nề nếp gia phong, coi trọng việc giáo dục đạo đức truyền thống; sự tham gia tích cực của cả cha và mẹ trong việc dạy bảo con cái lòng biết ơn, sự kính trọng người lớn tuổi, tính trung thực và tinh thần chia sẻ.
  • Hạn chế: Sự lơ là, thiếu hụt thời gian dành cho con do áp lực sinh kế; tình trạng nuông chiều hoặc áp đặt quyền uy tiêu cực; hiện tượng bạo lực gia đình; sự suy giảm kết nối giữa các thế hệ trong gia đình hạt nhân; một bộ phận trẻ em có biểu hiện ích kỷ, sống thực dụng, vô cảm trước nỗi đau của người khác.

Các yếu tố ảnh hưởng

Luận án phân tích sâu sắc 3 nhóm yếu tố tác động:

  1. Ảnh hưởng của sự biến đổi giá trị đạo đức: Sự chuyển đổi từ hệ giá trị đạo đức truyền thống sang hệ giá trị hiện đại đan xen giữa tích cực và tiêu cực.
  2. Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Mặt tích cực tạo ra điều kiện vật chất đầy đủ hơn cho giáo dục con cái; mặt trái làm gia tăng lối sống thực dụng, đề cao đồng tiền và tính toán vị kỷ.
  3. Ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa: Mở rộng giao lưu văn hóa quốc tế nhưng đồng thời du nhập các trào lưu lối sống lai căng, lệch chuẩn qua không gian mạng và truyền thông hiện đại.

Tổng hợp các bảng và biểu dữ liệu thứ cấp trong luận án

Luận án tổng hợp dữ liệu xã hội học từ các công trình nghiên cứu uy tín để chứng minh cho các luận điểm thực trạng:

Danh mục Bảng / Biểu Nội dung dữ liệu phản ánh
Bảng 1 Mười giá trị đạo đức gia đình thường xuyên giáo dục con cái theo một số đặc điểm của cá nhân và gia đình (%)
Bảng Các thành viên trong gia đình tham gia vào việc giáo dục các phẩm chất đạo đức cho con cái (%)
Bảng Phương pháp giáo dục đạo đức của bố và mẹ
Bảng Sự tham gia của cha mẹ vào giáo dục đạo đức cho con cái theo mô hình gia đình (%)
Bảng (tr. 103) Khó khăn trong giáo dục đạo đức lối sống
Biểu 1 Các phẩm chất về lối sống các gia đình hiện nay thường giáo dục con cái
Biểu Các phẩm chất đạo đức các gia đình hiện nay thường dạy con cái
Biểu (tr. 103) Khó khăn trong giáo dục đạo đức lối sống

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục lòng nhân ái cho con cái của gia đình Việt Nam hiện nay

Chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để gia đình giáo dục lòng nhân ái cho con cái: Đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình văn hóa đi vào thực chất; nâng cao đời sống kinh tế và văn hóa tinh thần của các hộ gia đình; đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình.
  2. Tiếp tục hoàn thiện các nội dung, đa dạng hóa các hình thức và phương pháp giáo dục; nâng cao vai trò, trách nhiệm của cha mẹ:
    • Về nội dung và phương pháp: Cập nhật nội dung giáo dục phù hợp tâm lý lứa tuổi từ 0 đến 18 tuổi; kết hợp giữa phương pháp nêu gương, trò chuyện tâm tình, trải nghiệm thiện nguyện thực tế và giáo dục qua lao động.
    • Về vai trò của cha mẹ: Nâng cao nhận thức, kỹ năng sư phạm và đạo đức mẫu mực của cha mẹ trong đời sống sinh hoạt hằng ngày.
  3. Nâng cao ý thức tự giác rèn luyện, học tập, tiếp nhận các giá trị lòng nhân ái của con cái trong gia đình: Khơi dậy tinh thần tự giáo dục, tự tu dưỡng của thanh thiếu nhi; hướng dẫn con cái biết sàng lọc thông tin trên không gian mạng và tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng.
  4. Phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức chính trị - xã hội trong giáo dục lòng nhân ái cho con cái: Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, thông tin hai chiều giữa gia đình và nhà trường (giáo viên chủ nhiệm, đoàn đội); phát huy vai trò của Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên trong việc hỗ trợ các gia đình kiến thức nuôi dạy con.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Dưới góc độ Triết học (Đạo đức học), luận án làm sáng tỏ một cách hệ thống cơ sở lý luận về giáo dục lòng nhân ái cho con cái trong gia đình Việt Nam.
  • Luận giải rõ nội hàm, cấu trúc, bản chất và các yếu tố lịch sử - văn hóa quy định lòng nhân ái của người Việt Nam; xác lập vị trí của lòng nhân ái trong mối tương quan với các giá trị Chân - Thiện - Mỹ và chủ nghĩa yêu nước.
  • Xác định rõ nội dung, phương pháp và cơ chế tác động đặc thù của thiết chế gia đình đối với việc hình thành nhân cách của con cái từ 0 đến 18 tuổi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng giáo dục lòng nhân ái của gia đình Việt Nam từ năm 1986 đến nay trên cả hai phương diện thành tựu và hạn chế thông qua việc xử lý các nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy.
  • Chỉ ra 3 nhóm yếu tố tác động sâu sắc đến giáo dục đạo đức gia đình trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và toàn cầu hóa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính đồng bộ, khả thi, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách về gia đình và xây dựng tài liệu tham khảo cho công tác giáo dục đạo đức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu khách thể giáo dục là con cái trong độ tuổi từ 0 đến 18 tuổi, chưa khảo sát sâu nhóm con cái ở độ tuổi thanh niên trưởng thành (trên 18 tuổi).
  • Nguồn dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc phân tích thực trạng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp kế thừa từ các cuộc điều tra xã hội học đã công bố, chưa thực hiện một cuộc điều tra xã hội học diện rộng độc lập do tác giả trực tiếp tiến hành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu giáo dục lòng nhân ái cho thế hệ trẻ ở các nhóm độ tuổi cao hơn (sinh viên, thanh niên công nhân, trí thức trẻ).
  • Nghiên cứu so sánh sự biến đổi giáo dục lòng nhân ái giữa các loại hình gia đình đặc thù: gia đình đơn thân, gia đình có yếu tố nước ngoài (đa văn hóa), gia đình ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong bối cảnh chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về chuyên ngành Triết học, Đạo đức học, Xã hội học gia đình, Giáo dục công dân; đặc biệt là khung phân tích lý luận về lòng nhân ái ở Chương 2.
  • Đối với giảng viên và cơ sở giáo dục: Là tư liệu giảng dạy các chuyên đề về Đạo đức học mác-xít, Văn hóa gia đình Việt Nam, Lý luận giáo dục đạo đức trong trường phổ thông và đại học.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan như Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong việc triển khai Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam và xây dựng các chương trình hành động vì trẻ em.
  • Đối với các bậc cha mẹ: Cung cấp định hướng về phương pháp nêu gương và các nội dung giáo dục lòng nhân ái thiết thực cho con cái trong đời sống thường nhật.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng "con cái" trong gia đình thuộc phạm vi độ tuổi nào?

Luận án giới hạn độ tuổi của con cái từ khi sinh ra đến 18 tuổi (tương ứng với lứa tuổi thanh thiếu niên nhi đồng). Đây là giai đoạn cá nhân đang trong quá trình định hình nhân cách và chịu tác động trực tiếp, mạnh mẽ nhất từ sự nuôi dưỡng, dạy bảo của cha mẹ và các thành viên trong gia đình.

2. Theo luận án, truyền thống lòng nhân ái của dân tộc Việt Nam được hình thành từ những yếu tố cội nguồn nào?

Luận án chỉ ra 4 yếu tố cội nguồn hình thành lòng nhân ái của người Việt:

  1. Vị trí địa lý tự nhiên và khí hậu nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt đòi hỏi sự nương tựa lẫn nhau;
  2. Phương thức sản xuất nông nghiệp canh tác lúa nước cần sự cố kết cộng đồng trong cấy cày, đắp đê, thủy lợi;
  3. Cấu trúc văn hóa cộng đồng Làng - Xã tạo nên sự gắn kết, chia sẻ tình làng nghĩa xóm;
  4. Lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh kiên cường để dựng nước và giữ nước, hun đúc tình yêu thương đồng bào và tinh thần đoàn kết dân tộc.

3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc giáo dục lòng nhân ái cho con cái của gia đình Việt Nam hiện nay?

Luận án phân tích 3 nhóm yếu tố chính:

  • Sự biến đổi của hệ giá trị đạo đức xã hội từ truyền thống sang hiện đại;
  • Tác động hai mặt của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
  • Tác động của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng.

4. Luận án nhấn mạnh phương pháp giáo dục nào là phương pháp chủ yếu của cha mẹ đối với con cái?

Luận án khẳng định phương pháp nêu gương (làm gương của cha mẹ) là phương pháp quan trọng hàng đầu trong giáo dục đạo đức gia đình, kết hợp với phương pháp giải thích, thuyết phục và rèn luyện thông qua lao động, hoạt động thiện nguyện thực tế.

5. Nguồn dữ liệu thực tiễn trong Chương 3 của luận án được trích xuất từ đâu?

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, kế thừa các số liệu điều tra xã hội học từ các công trình và đề tài khoa học uy tín, tiêu biểu là đề tài khoa học cấp Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam do PGS.TS Trần Thị Minh Thi làm chủ nhiệm (giai đoạn 2017–2019), Sách Xanh Gia đình Việt Nam, và các bài viết chuyên sâu trên Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và Giới.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Giáo dục lòng nhân ái cho con cái của gia đình Việt Nam hiện nay" của tác giả Phạm Thị Khánh là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Đạo đức học (Triết học), giải quyết vấn đề giáo dục đạo đức truyền thống trong bối cảnh xã hội chuyển đổi. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận mác-xít về gia đình và lòng nhân ái, đánh giá khách quan thực trạng và các yếu tố chi phối chức năng giáo dục của gia đình Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác nghiên cứu, giảng dạy cũng như hoạch định chính sách xây dựng gia đình văn hóa tại Việt Nam.