MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Học tập là con đường giúp con người trưởng thành hơn, hoàn thiện nhân cách của chính mình hơn. Khi chúng ta đưa giáo dục tiếp cận nhanh với mục đích: “Học thường xuyên, học suốt đời một cách đa dạng và bền vững” thì nền giáo dục chính là nơi tạo ra nguồn sức mạnh to lớn về con người. Với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật - công nghệ thông tin, sự hình thành nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa nhanh như vậy thì dù nhà trường có đầu tư, trang bị tốt đến mấy cũng không thể cập nhật kịp thời hết thông tin cho sinh viên, đáp ứng nhu cầu đa dạng và phát triển của cuộc sống.
Tự học, tự bồi dưỡng khi đó mỗi con người mới có thể bù đắp cho mình những lỗ hỏng về kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, có khả năng học tập suốt đời để thích ứng với yêu cầu của cuộc sống đang ngày càng phát triển. Vì vậy, rèn luyện cho TNSV năng lực, thói quen và PP tự học là rất cần thiết. Hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng hội nhập quốc tế và phát triển nền kinh tế tri thức. GD là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu.
Việc nâng cao hiệu quả tự học, tự sáng tạo của học sinh, được nêu rõ trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII : “Đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy, sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học” [1]. Trong trường học, việc tự học của sinh viên lại càng có vai trò vô cùng quan trọng. Chương trình và nội dung dạy học ngày nay theo quan điểm: “Lấy người học làm trung tâm” đổi mới phương thức dạy học nhằm phát huy tính chủ động, độc lập, tích cực và tự giác của người học. Mặt khác, việc dạy và học hiện nay đặt ra yêu cầu phải rèn luyện cho sinh viên phương pháp tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, khi “biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục”.
Do đó, việc nâng cao năng lực tự học cho TNSV trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ tiếp tục phát 1 Luan van triển với những bước tiến nhảy vọt, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, người tu sĩ cũng được trang bị cho mình những kiến thức về nhiều lĩnh vực. Để hoàn thiện chính mình và giáo hóa chúng sanh tốt hơn, mỗi TNSV cần được đào tạo, trau dồi kiến thức và đạo đức làm hành trang trên bước đường hoằng pháp độ sanh. Đại đức Thích Tâm Tiến cho rằng: “Sự nghiệp của người tu là trí tuệ.
Luôn luôn hướng đến sự học và sự tu để chuyển từ kiến thức thành trí tuệ. Trí tuệ là khả năng chuyển hóa những khó khăn, thử thách và khổ đau trong đời sống. Trí tuệ là khả năng mang năng lượng tích cực đến cho bản thân và cho cộng đồng. Cho nên sự nghiệp của tu sĩ có vẻ khác rất nhiều so với sự nghiệp mà người đời theo đuổi” [44].
Để thành công trong sự nghiệp hoằng pháp, người xuất gia phải nỗ lực tu học, đem Phật pháp hướng dẫn mọi người thoát khỏi khổ đau, đạt được bến bờ hạnh phúc, khai mở tuệ giác, đem lại an lạc giải thoát cho tự thân và tha nhân. Đối với việc học của TNSV hiện nay, đa số TNSV có ý thức chú trọng việc học, đam mê học tập. Bên cạnh đó, cũng có nhiều vị không có mục đích học tập rõ ràng hoặc học vì bằng cấp, học vì muốn hơn người khác, học vì danh lợi địa vị v. Do đó, nhiều TNSV không có động lực trong học tập, không chịu khó nhẫn nại trau dồi và rèn luyện các kỹ năng tự học, chưa dành nhiều quỹ thời gian cá nhân cho việc tự học.
Theo tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO), mục đích học tập đó là: “Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để chung sống cùng nhau” [41]. Đối với vấn đề học tập cho TNSV của Học viện Phật giáo, nơi đào tạo Tăng tài cho Giáo hội. Người được đào tạo trong môi trường Phật học, ngoài những kiến thức phổ thông còn được học về giáo lý để chuyển hóa thân tâm, biến đau khổ thành an lạc cho bản thân và người khác. Tự học là hoạt động gắn liền với quá trình học tập của tự thân.
Tự học đóng vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng học tập, đảm bảo sự thành công trong việc học, là con đường phát triển suốt đời của con người. Đối với kỹ năng tự học của TNSV hiện nay còn thụ động, đối phó, phương pháp tự học, tự nghiên cứu chưa tốt; chưa có kỹ năng về lập kế hoạch tự học, giải quyết vấn đề, đọc sách và kỹ năng lắng nghe v. nên chưa phát huy được khả năng 2 Luan van tư duy độc lập, tích cực trong học tập. Để rèn luyện kỹ năng tự học, mỗi Tăng Ni sinh viên phải tự nỗ lực theo tinh thần “tự lực cánh sinh”, xác định được mục đích học tập của người xuất gia.
Mỗi TNSV cần phải trau dồi tri thức và rèn luyện chính mình, rèn luyện phương pháp tự học mọi lúc mọi nơi, đưa ra mục tiêu và động cơ học tập để phấn đấu trong quá trình học tập. Chứ không chỉ học để đối phó với Giáo thọ sư, làm mất thời gian và không mang lợi ích gì cho đạo pháp. Với nhiều lý do đã nêu, nghiên cứu đề tài: “Giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao KNTH cho TNSV.
Mục tiêu nghiên cứu Xác định thực trạng giáo dục KNTH cho TNSV và đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho TNSV của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục KNTH cho TNSV. - Nghiên cứu thực trạng giáo dục KNTH cho TNSV của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế. - Đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4. Khách thể nghiên cứu Hoạt động giáo dục KNTH cho TNSV của Học viện PGVN tại Huế. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế. Giả thuyết nghiên cứu Hiện nay, giáo dục KNTH cho TNSV của Học viện PGVN tại Huế còn đơn giản, chưa đồng bộ và còn nhiều hạn chế: Tăng Ni sinh viên chưa chủ động, tích cực và chưa sáng tạo, thiếu tự tin khi thuyết trình và chưa có thói quen tự học, tự 3 Luan van nghiên cứu trong quá trình học tập.
Nếu áp dụng đa dạng các biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho TNSV thì các KNTH của Tăng Ni sinh viên sẽ được cải thiện. Phạm vi nghiên cứu 6. Nội dung nghiên cứu Đề tài nghiên cứu biện pháp giáo dục 04 KNTH cho TNSV gồm: - Kỹ năng lập kế hoạch tự học - Kỹ năng giải quyết vấn đề - Kỹ năng đọc sách - Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học 6. Khách thể khảo sát - 30 chư Tôn đức - GTS (gồm 01 thành viên Hội đồng chỉ đạo; 04 thành viên Hội đồng điều hành; 25 GTS).
- 180 TNSV khóa IX, niên khóa 2017 - 2021 của Học viện PGVN tại Huế. Phương pháp nghiên cứu 7. Phương pháp nghiên cứu lý luận Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về KNTH, KNTH của TNSV, con đường giáo dục KNTH, phương pháp rèn luyện KNTH v. Các kết quả nghiên cứu lý luận là cơ sở khoa học góp phần xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục KNTH cho TNSV.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi để tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng tự học cho TNSV của Học viện PGVN tại Huế. Bảng hỏi dành cho GTS để tìm hiểu thực trạng giáo dục KNTH cho TNSV gồm các nội dung sau: Nhận thức về vai trò, ý nghĩa, mục đích giáo dục KNTH, nội dung giáo dục KNTH, hình thức và phương pháp giáo dục KNTH, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục KNTH cho Tăng Ni sinh viên. Bảng hỏi dành cho TNSV để tìm hiểu thực trạng KNTH của TNSV gồm các nội dung sau: Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của KNTH đối với TNSV, nhận thức về 4 Luan van các loại KNTH của TNSV, hoạt động rèn luyện KNTH của TNSV và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động rèn luyện KNTH của Tăng Ni sinh viên.
Phương pháp phỏng vấn Sử dụng phương pháp phỏng vấn để tìm hiểu thực trạng giáo dục KNTH cho TNSV của Học viện PGVN tại Huế. Phỏng vấn chư Tôn đức, Giáo thọ sư để tìm hiểu thực trạng giáo dục KNTH cho TNSV về các vấn đề như: Nhận thức về vai trò, ý nghĩa, mục đích, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục KNTH và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục KNTH cho Tăng Ni sinh viên. Phỏng vấn TNSV để tìm hiểu thực trạng KNTH của TNSV về các vấn đề như: Nhận thức về nguyên nhân của KNTH đối với TNSV, nhận thức về các loại KNTH của TNSV, hoạt động rèn luyện KNTH của TNSV và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động rèn luyện KNTH của Tăng Ni sinh viên. Phương pháp quan sát Sử dụng phương pháp quan sát để tìm hiểu mức độ lồng ghép về thực trạng giáo dục KNTH qua giờ dạy trên lớp và các buổi sinh hoạt ngoại khóa nhằm thu thập thông tin về: - Nội dung giáo dục KNTH, hình thức và phương pháp giáo dục KNTH, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục KNTH cho Tăng Ni sinh viên.