Tổng quan luận án

Đề tài "Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học" là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Hoàng Văn Chi, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 9140102), được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên vào năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình và TS. Lưu Thu Thủy.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường làm nảy sinh nhiều nguy cơ tác động tiêu cực đến lối sống, đạo đức và nhân cách của thế hệ trẻ. Nếu thiếu kĩ năng sống (KNS), học sinh dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo lực và thực dụng. Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, việc chuyển từ tiếp cận nội dung kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học đòi hỏi cấp tiểu học phải đặt nền móng vững chắc về các giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và kỹ năng thích ứng với đời sống.

Tại khu vực Tây Nguyên, học sinh tiểu học (HSTH) người dân tộc thiểu số (DTTS) có nhiều hạn chế về KNS: thiếu tự tin trong giao tiếp, khả năng thích ứng với thay đổi còn thấp, dễ bị lừa gạt, khả năng ra quyết định, giải quyết vấn đề và kỹ năng tự bảo vệ môi trường, bản thân trước các tình huống nguy hiểm chưa cao. Thực tiễn giáo dục kĩ năng sống (GDKNS) tại các trường tiểu học khu vực này còn mang tính hình thức, nặng lý thuyết, chủ yếu dừng lại ở việc lồng ghép đơn giản hoặc tổ chức ngoại khóa rời rạc, chưa gắn với nhu cầu thực tiễn và đặc điểm tâm sinh lý, văn hóa tộc người. Việc nghiên cứu có hệ thống về GDKNS cho HSTH người DTTS tại Tây Nguyên thông qua con đường dạy học kết hợp phương pháp dạy học tích cực chính là khoảng trống cần giải quyết.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn GDKNS cho HSTH khu vực Tây Nguyên, đề xuất hệ thống biện pháp GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
  • Giả thuyết khoa học: GDKNS cho HSTH người DTTS được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và đã đạt những kết quả nhất định. Tuy nhiên, KNS của HSTH khu vực Tây Nguyên vẫn còn nhiều bất cập do cách tiếp cận GDKNS chưa thực sự phù hợp. Nếu xây dựng được các biện pháp GDKNS thông qua hoạt động dạy học theo tiếp cận quá trình GDKNS (không chỉ dừng lại ở tiếp cận nội dung) và tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, sẽ góp phần nâng cao kết quả giáo dục nói chung và kết quả GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên nói riêng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về GDKNS cho HSTH người DTTS thông qua hoạt động dạy học.
    2. Khảo sát và đánh giá thực trạng KNS và quá trình GDKNS của HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học.
    3. Đề xuất các biện pháp GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học.
    4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giả thuyết khoa học của luận án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình GDKNS cho HSTH.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào con đường dạy học theo hai hướng tiếp cận: khai thác nội dung môn học và tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tích cực.
  • Phạm vi đối tượng và không gian khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk) với 590 cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) (gồm 60 CBQL và 530 GV), cùng học sinh lớp 4 và lớp 5.
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Thực hiện trong năm học 2020 - 2021 trên 102 học sinh tại 2 trường tiểu học thuộc tỉnh Kon Tum (Trường Tiểu học Đăk Rơ Ông, huyện Tu Mơ Rông đại diện cho vùng sâu vùng xa; Trường Tiểu học Lê Đình Chinh, huyện Đăk Hà đại diện cho khu vực nông thôn).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Khởi nguồn và khái niệm KNS: Thuật ngữ "kĩ năng sống" được Winthrop Adkins sử dụng vào những năm 1960 trong chương trình "The Adkins Life Skills Programme: Employability Skills Series". Những cảnh báo về giáo dục thế hệ trẻ được nêu trong nghiên cứu của A. Toffler ("Cú sốc của tương lai") và J. Delors ("Học tập - một kho báu tiềm ẩn"). Năm 1979, Gilbert Botvin xây dựng chương trình đào tạo KNS cho thanh thiếu niên từ lớp 7 đến lớp 9 nhằm ngăn ngừa sử dụng chất gây nghiện và cải thiện quan hệ học đường.
  • Tiếp cận của các tổ chức quốc tế:
    • UNESCO: Xác định KNS là năng lực cá nhân giúp thực hiện đầy đủ chức năng và tham gia đời sống hàng ngày, gắn với 4 trụ cột giáo dục: Học để biết (Learning to know), Học làm người (Learning to be), Học để chung sống (Learning to live together), và Học để làm (Learning to do).
    • UNICEF: Nhìn nhận GDKNS là quá trình tạo ra sự thay đổi hành vi, chuyển dịch từ nhận thức và thái độ sang hành động; phân loại thành 3 nhóm kĩ năng: sống với chính mình, sống với người khác, và ra quyết định hiệu quả.
    • WHO: Định nghĩa KNS là năng lực tâm lý - xã hội và giao tiếp vận dụng trong đời sống hàng ngày; chia thành nhóm nhận thức, đương đầu cảm xúc và kĩ năng xã hội/tương tác.
    • Khung giáo dục cảm xúc - xã hội (SEL): Phát triển từ nghiên cứu Trí tuệ cảm xúc của Daniel Goleman (1995), công trình của Greenberg và cộng sự (2003), Fetzer Institute (1994) và tổ chức CASEL, nhấn mạnh việc rèn luyện năng lực nội tâm và liên nhân cách trong trường học.
  • Nghiên cứu ứng dụng trong dạy học tiểu học: Pat Broadhead (2004) nghiên cứu phát triển kĩ năng xã hội qua học tập và vui chơi; Graccious Thomas (2006) phân tích chương trình KNS; Khalid Rashid (2013) nghiên cứu tại Pakistan chỉ ra hiệu quả của KNS đối với việc tiếp thu môn Khoa học, Toán; Mege Yukay Yuksel (2013) tại Thổ Nhĩ Kỳ nghiên cứu phát triển kĩ năng suy luận xã hội cho HSTH.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Chính sách và chương trình nền tảng: Thông tư 1363/TTg của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục môi trường; Chỉ thị 10/CT-GD&ĐT (1995) và Chỉ thị 24/CT-GD&ĐT (1996) về phòng chống tệ nạn; Dự án UNICEF (1995) "GDKNS để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS".
  • Nghiên cứu lý luận hệ thống: PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình với các đề tài cấp Bộ (mã số B2005-75-126, B2007-15-17) và giáo trình "Giáo dục kĩ năng sống" (2007, 2009) đã xây dựng khung lý luận tổng thể về mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và con đường GDKNS.
  • Tiếp cận KNS dựa trên giá trị sống: Công trình của Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Tính khẳng định giá trị sống là nền tảng định hướng cho KNS.
  • Tiếp cận tích hợp môn học và đối tượng đặc thù: Bộ tài liệu 13 cuốn của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam phối hợp với UNICEF; Lục Thị Nga nghiên cứu tích hợp KNS vào môn Khoa học; Phan Thanh Vân nghiên cứu GDKNS qua hoạt động ngoài giờ lên lớp; Ngô Giang Nam nghiên cứu kĩ năng giao tiếp cho HSTH nông thôn miền núi phía Bắc; Nguyễn Thị Thu Hằng nghiên cứu GDKNS cho HSTH người DTTS miền núi phía Bắc qua môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ hướng dẫn chung cho mọi vùng miền hoặc tập trung vào học sinh THPT, sinh viên, học sinh vùng đồng bằng và miền núi phía Bắc. Nghiên cứu về GDKNS cho HSTH người DTTS tại địa bàn đặc thù Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học theo tiếp cận kết hợp khai thác nội dung môn học và phương pháp dạy học tích cực chưa được thực hiện đầy đủ. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm kĩ năng sống: Luận án tổng hợp quan điểm của WHO, UNESCO, UNICEF và xác định: KNS là hệ thống những năng lực tâm lý - xã hội được thể hiện thông qua hành động làm chủ bản thân, khả năng ứng xử tích cực với mọi người xung quanh, khả năng kiểm soát và giải quyết có hiệu quả các tình huống của cuộc sống dựa trên kiến thức, thái độ và hành vi của chủ thể.
  • Khái niệm GDKNS qua hoạt động dạy học: Là quá trình giáo viên tổ chức tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS trong hoạt động dạy học các môn học, thực hiện đồng thời mục tiêu kép: chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng môn học và hình thành, rèn luyện KNS cho người học.
  • Mô hình các giai đoạn hình thành KNS qua dạy học: Thực hiện theo quy trình học qua trải nghiệm gồm 4 bước: (1) Khám phá kinh nghiệm cũ; (2) Chuyển hóa kinh nghiệm cũ thành kinh nghiệm mới; (3) Thực hành kinh nghiệm mới; (4) Vận dụng và củng cố kĩ năng trong thực tiễn.
  • Phân loại KNS cho HSTH người DTTS Tây Nguyên: Luận án xác lập danh mục KNS gồm 24 kĩ năng cụ thể, chia thành 3 nhóm mức độ: Mức độ 1 (Phải giáo dục), Mức độ 2 (Cần giáo dục), Mức độ 3 (Nên giáo dục).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng:

Phương pháp Mục đích và nội dung triển khai Quy mô mẫu / Công cụ
Nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp văn bản, tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận. Hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên khảo, báo cáo UNESCO, UNICEF, WHO.
Quan sát sư phạm Dự giờ các tiết dạy để đánh giá việc sử dụng PPDH tích cực của GV và biểu hiện hành vi KNS của HSTH DTTS. Biên bản quan sát, phiếu dự giờ tại các trường tiểu học Tây Nguyên.
Điều tra bằng bảng hỏi Đánh giá nhận thức của CBQL, GV về GDKNS; thực trạng KNS của HSTH; khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp. Khảo sát thực trạng: n = 590 (60 CBQL, 530 GV); Khảo nghiệm biện pháp: n = 97.
Phỏng vấn sâu Tìm hiểu nhu cầu, rào cản ngôn ngữ, tâm lý của học sinh và khó khăn của giáo viên, nhà quản lý. Phiếu phỏng vấn bán cấu trúc dành cho CBQL, GV và HS.
Phương pháp chuyên gia Tham vấn ý kiến chuyên gia về văn hóa, phong tục Tây Nguyên và khung KNS đặc thù. Biên bản xin ý kiến chuyên gia giáo dục và tâm lý học.
Thực nghiệm sư phạm Kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp đề xuất trên môn Khoa học lớp 4 và 5. n = 102 HS (chia nhóm TN và ĐC) tại 2 trường tiểu học ở tỉnh Kon Tum.
Toán thống kê Xử lý số liệu khảo sát và thực nghiệm: tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ %, hệ số tương quan, kiểm định t-Test. Phần mềm SPSS phiên bản 23.0.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về KNS và GDKNS trong nhà trường tiểu học:

  • Làm rõ các khái niệm công cụ: KNS, GDKNS, GDKNS thông qua hoạt động dạy học; phân biệt KNS với kĩ năng sống còn (survival skills), kĩ năng mềm và kĩ năng xã hội.
  • Đặc điểm tâm lý - xã hội của HSTH người DTTS Tây Nguyên:
    • Nhận thức: Thói quen chuyển dịch từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Việt gây cản trở tri giác ngôn ngữ; trí nhớ từ ngữ - logic hạn chế; tư duy trực quan - cụ thể chiếm ưu thế, ngại động não trừu tượng; tưởng tượng tản mạn.
    • Giao tiếp: Sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ (Bana, Xê đăng, Jẻ triêng, Ê đê, Gia rai, Cơ ho, M’nông, Chu ru...); tiếng Việt hạn chế về vốn từ, phát âm chưa chuẩn, ngữ pháp câu cụt; rụt rè, e ngại phát biểu.
    • Tính cách và tình cảm: Thật thà, hồn nhiên, có niềm tin trực tiếp; hành vi có tính bột phát (hiện tượng đi học cách nhật); cần cù, yêu lao động tập thể; tình cảm chân thực nhưng dễ dao động.
  • Xác định hệ thống mục tiêu, nguyên tắc và nội dung: Chỉ ra 2 nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc tương tác và nguyên tắc trải nghiệm; xác định 24 KNS đặc thù; phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm nhận thức của CBQL, giáo viên, môi trường nhà trường, gia đình, văn hóa xã hội và tính tích cực của học sinh.

Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học

Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực tế tại 3 tỉnh Tây Nguyên:

  • Đặc điểm giáo dục tiểu học địa bàn: Tổng hợp số liệu về mạng lưới trường lớp, số lượng học sinh tiểu học người DTTS tại Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum giai đoạn 2017 - 2020.
  • Thực trạng nhận thức của CBQL và GV (n = 590): Đa số CBQL và GV nhận thức được tầm quan trọng của GDKNS, tuy nhiên mức độ hiểu sâu về bản chất tiếp cận quá trình và tiếp cận PPDH tích cực còn hạn chế.
  • Thực trạng mức độ KNS của HSTH người DTTS: Kết quả đánh giá cho thấy nhiều KNS của học sinh đạt mức trung bình và yếu, đặc biệt là: kĩ năng giao tiếp tiếng Việt, tự tin trước đám đông, tư duy phản biện, ra quyết định, tự bảo vệ bản thân khi gặp nguy hiểm và kĩ năng bảo vệ môi trường sống.
  • Thực trạng tổ chức GDKNS: Con đường thực hiện chủ yếu vẫn là lồng ghép một chiều trong giờ dạy hoặc tổ chức ngoại khóa theo chủ điểm; việc vận dụng PPDH tích cực (thảo luận nhóm, đóng vai, giải quyết tình huống, trò chơi học tập) chưa diễn ra thường xuyên.
  • Khó khăn chủ yếu: Rào cản bất đồng ngôn ngữ; thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể về ma trận tích hợp; đồ dùng dạy học chưa đáp ứng; phụ huynh ít quan tâm đến việc rèn luyện kĩ năng cho con em.

Chương 3: Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học

Chương 3 đề xuất 5 biện pháp sư phạm và trình bày kết quả thực nghiệm:

  • 4 nguyên tắc xây dựng biện pháp: Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu; Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống; Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa; Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
  • Hệ thống 5 biện pháp đề xuất:
    • Biện pháp 1: Xác định ma trận tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS cho HSTH người DTTS vào chương trình môn học.
    • Biện pháp 2: Thiết kế bài dạy có tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS cho HSTH người DTTS (xác định mục tiêu kép, xây dựng chuỗi hoạt động học tập dựa trên trải nghiệm).
    • Biện pháp 3: Tổ chức bài dạy có tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS cho HSTH người DTTS (tăng cường tương tác, sử dụng PPDH tích cực, điều chỉnh tốc độ ngôn ngữ phù hợp với học sinh DTTS).
    • Biện pháp 4: Đánh giá bài dạy có tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS cho HSTH người DTTS (đánh giá sự tiến bộ về kiến thức môn học kết hợp quan sát hành vi KNS).
    • Biện pháp 5: Bồi dưỡng năng lực khai thác tiềm năng GDKNS cho giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.
  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi (n = 97): Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia, CBQL và GV khẳng định 5 biện pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi rất cao (điểm trung bình ở mức cao).
  • Thực nghiệm sư phạm (n = 102): Tiến hành dạy thực nghiệm các bài học môn Khoa học lớp 4 và 5 tại Trường Tiểu học Đăk Rơ Ông và Lê Đình Chinh (tỉnh Kon Tum) trong năm học 2020 - 2021.
Nội dung đánh giá thực nghiệm Nhóm Đối chứng (ĐC) Nhóm Thực nghiệm (TN) Ý nghĩa thống kê
Kiểm tra kiến thức môn Khoa học sau TN Điểm số có cải thiện nhưng tốc độ tăng chậm Điểm số tăng trưởng rõ rệt so với trước TN và cao hơn nhóm ĐC Kiểm định t-Test cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa ($p < 0.05$)
Kĩ năng sử dụng thực phẩm sạch, an toàn Mức độ chuyển biến hành vi ở mức trung bình Tỉ lệ thực hiện đúng hành vi vệ sinh thực phẩm tăng cao Có sự khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm
Kĩ năng phòng tránh bệnh do thiếu chất dinh dưỡng Chủ yếu dừng lại ở việc nhớ kiến thức lý thuyết Biết chủ động lựa chọn thức ăn và tuyên truyền cho gia đình Điểm đánh giá hành vi nhóm TN cao hơn rõ rệt
Kĩ năng phòng tránh tai nạn đuối nước Nắm quy tắc nhưng phản xạ tình huống còn lúng túng Xử lý tình huống giả định tốt, biết tìm kiếm sự trợ giúp Điểm số thực hành nhóm TN vượt trội
Kĩ năng bảo vệ môi trường (đất, nước, không khí, rừng) Thói quen giữ vệ sinh chưa ổn định Hình thành ý thức và hành vi bảo vệ nguồn nước, giữ rừng Đạt mức chuyển biến tích cực có ý nghĩa
Hứng thú học tập của học sinh Mức độ hứng thú không có biến động lớn Tỉ lệ học sinh tích cực, hăng hái phát biểu tăng mạnh Sự khác biệt thể hiện rõ qua biên bản quan sát

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận chuyên biệt về KNS và GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và bối cảnh văn hóa tộc người.
  • Xác lập cấu trúc quá trình GDKNS qua dạy học bao gồm đầy đủ các thành tố: mục tiêu kép, nguyên tắc tổ chức (tương tác, trải nghiệm), nội dung tích hợp (24 KNS thuộc 3 mức độ), phương pháp tiếp cận và quy trình đánh giá sự thay đổi hành vi của người học.
  • Phân tích và chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đặc thù từ rào cản ngôn ngữ mẹ đẻ, thói quen sinh hoạt buôn làng, hoàn cảnh kinh tế gia đình đến việc hình thành KNS của học sinh tiểu học Tây Nguyên.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng mức độ KNS của HSTH người DTTS và thực trạng hoạt động GDKNS qua dạy học tại 3 tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, chỉ ra nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế về kỹ năng của học sinh.
  • Đề xuất quy trình 5 biện pháp sư phạm đồng bộ từ khâu lập ma trận tích hợp, thiết kế bài học, tổ chức dạy học, đánh giá kết quả đến bồi dưỡng giáo viên qua nghiên cứu bài học.
  • Minh chứng bằng thực nghiệm sư phạm cụ thể trên môn Khoa học lớp 4 và lớp 5 tại địa bàn tỉnh Kon Tum, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao chất lượng học tập môn học và phát triển các kĩ năng tự bảo vệ, giao tiếp, bảo vệ môi trường cho học sinh.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT các tỉnh Tây Nguyên: Cần xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn linh hoạt; tổ chức các lớp tập huấn cho GV về kỹ thuật dạy học tích cực gắn với GDKNS; biên soạn tài liệu hướng dẫn ma trận tích hợp KNS phù hợp với văn hóa DTTS địa phương.
  • Đối với các trường tiểu học: Tăng cường sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; tạo môi trường giao tiếp tiếng Việt thân thiện; đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học trực quan nhằm hỗ trợ tối đa hoạt động trải nghiệm của học sinh.
  • Đối với giáo viên tiểu học: Chủ động xác định địa chỉ tích hợp KNS trong từng bài dạy; kiên trì sử dụng phương pháp tương tác, trò chơi, đóng vai; động viên, khích lệ học sinh tự tin giao tiếp, tránh trách phạt hoặc tạo áp lực tâm lý.
  • Đối với gia đình và cộng đồng: Phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc nhắc nhở, duy trì thói quen nề nếp vệ sinh, bảo vệ sức khỏe và tạo điều kiện cho học sinh đi học chuyên cần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, phạm vi khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm của đề tài mới chỉ được triển khai tập trung tại 2 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Kon Tum, chủ yếu thử nghiệm tích hợp sâu trên môn Khoa học thuộc khối lớp 4 và lớp 5 trong năm học 2020 - 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm sang các tỉnh khác trong khu vực Tây Nguyên (như Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk) với quy mô mẫu lớn hơn.
    • Nghiên cứu áp dụng ma trận và quy trình tích hợp GDKNS sang các môn học khác như Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, cũng như mở rộng xuống các khối lớp 1, 2, 3 của cấp tiểu học.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục tiểu học: Tham khảo để xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn, định hướng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS tại các trường có đông học sinh DTTS.
  • Giáo viên tiểu học vùng Tây Nguyên và vùng đồng bào DTTS: Vận dụng trực tiếp 5 biện pháp sư phạm, quy trình thiết kế giáo án tích hợp môn Khoa học và các kĩ thuật dạy học trải nghiệm nhằm nâng cao chất lượng tiết dạy.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên đề trong các học phần Lý luận dạy học tiểu học, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và Giáo dục kĩ năng sống tại các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm.
  • Các nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, quy trình khảo nghiệm, thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu giáo dục bằng phần mềm SPSS 23.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kép của việc GDKNS qua hoạt động dạy học được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định GDKNS qua hoạt động dạy học thực chất là thực hiện chức năng giáo dục của quá trình dạy học. Hoạt động này hướng đến việc giúp học sinh vừa chiếm lĩnh tri thức khoa học, hình thành kĩ năng đặc thù của môn học, vừa rèn luyện và hình thành các năng lực tâm lý - xã hội (KNS) cần thiết mà không làm quá tải nội dung chương trình.

2. Hệ thống biện pháp GDKNS do tác giả đề xuất gồm những biện pháp cụ thể nào?
Hệ thống gồm 5 biện pháp có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ:

  1. Xác định ma trận tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS cho HSTH người DTTS.
  2. Thiết kế bài dạy tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS.
  3. Tổ chức bài dạy có tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS.
  4. Đánh giá bài dạy có tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS.
  5. Bồi dưỡng năng lực khai thác tiềm năng GDKNS cho giáo viên thông qua nghiên cứu bài học.

3. Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được bố trí ra sao?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 3 tỉnh Tây Nguyên gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk trên tổng số 590 cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học (60 CBQL và 530 GV), kết hợp khảo sát học sinh lớp 4, 5 và lấy ý kiến chuyên gia.

4. Thực nghiệm sư phạm được triển khai tại đâu và đánh giá trên những nội dung nào?
Thực nghiệm sư phạm tiến hành trên 102 học sinh khối 4 và 5 tại 2 trường thuộc tỉnh Kon Tum (Trường Tiểu học Đăk Rơ Ông và Trường Tiểu học Lê Đình Chinh) trong năm học 2020 - 2021. Nội dung đánh giá gồm: kết quả học tập môn Khoa học, hứng thú học tập và các nhóm hành vi KNS cụ thể (sử dụng thực phẩm sạch an toàn, phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng, phòng tai nạn đuối nước, bảo vệ môi trường rừng, đất, nước và không khí) thông qua kiểm định t-Test.

5. Luận án đã kế thừa những khung lý thuyết quốc tế nào trong việc tiếp cận KNS?
Luận án kế thừa và tổng hợp cách phân loại KNS từ WHO, UNICEF, UNESCO (gắn với 4 trụ cột giáo dục thế kỷ XXI) và khung giáo dục cảm xúc - xã hội (SEL) của CASEL, đồng thời vận dụng thuyết phát triển qua trải nghiệm để xây dựng quy trình dạy học 4 giai đoạn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Văn Chi đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học. Công trình đã làm rõ đặc điểm tâm lý, rào cản ngôn ngữ và nhu cầu rèn luyện kỹ năng sống đặc thù của học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên. Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm trên môn Khoa học khẳng định tính khả thi và hiệu quả của hệ thống 5 biện pháp sư phạm đề xuất, góp phần thiết thực vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại các địa bàn vùng khó khăn.