Chương I: Cơ sở lí luận vả thực tiễn của việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học ình qua đạy học đọc hiểu văn bản van học - chương trình ngữ van 11 “Chương 2: Biện pháp tịch hop giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua day học dọc hiểu văn bản văn học - chương trình ngữ văn “Chương3: Thực nghiêm sư phạm CHƯƠNG CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CỦA VIỆC GIÁO ĐỤC KĨ NĂNG SÔNG CHO HỌC SINH QUÁ DẠY HỌC ĐỌC HIỆU VĂN BẢN VẤN HỌC- 'CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN II Li Cosi 1.1 Khai nim KE nang sing va gio duc KI nang sbng LALLA nding sing Ki nang, theo Từ điển tiếng Việt là “khả năng vận dụng những kiến thức đã thủ nhân được trong một ĩnh vực nào đó áp dụng vào thực tẾ”. Rỗ rằng, trong thực 16, nha thức và hành động không phải lúc nào cũng đồng nhất với nhau. Có kiến thức nhưng khả năng vận dụng kém thì quả thật lãng phí và nêu hành động thiểu sự. chỉ dẫn của kiến thức thì khả năng đại hiệu quả là không cao, đó là chưa kế có nguy cơ bị lệch hướng, ai hướng.
Do đó, cần phải cổ k năng, KĨ năng chính là cầu nỗi aiữa trì thức và hành động giúp các hoạt động của con người diễn ra suôn sẻ, đúng, Xi ý đổ và đem lại nhiễu lợi ích lành mạnh, Trên cơ sở nhận thức VỀ kĩ năng như vậy, các nhà nghiên cứu, các tổ chức đã ứng phó một cách có hiệu quá với những yêu cũng là khả năng của một cá nhân để duy tì một trạng thái kde mạnh về mặt th thần biểu lên qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tắc với người khác, ới nÊn văn hôa và môi trường xung quanh. Năng lự tầm lí xã hội có vai rd quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất vềth chất, nh thần và xã hội. KNS là khả năng thể hiện thực thị năng lực tâm lí xã hội này. Dó là năng lực xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách th sông hàng ngày”.
Định nghĩa trên được xây dựng ở góc độ chú trọng sức khỏe thể chất và tỉnh thần của con người nhằm đáp ứng và đối phó với những nhu cầu và thách thức. cit cuge sing dang dia ra hing gi, hing ngày Theo UNICEF, “giéo dụ dựa trên KNS cơ bản là sự tay đổi rong hành vì hay một sự phát tiến hình vi nhằm tạo sự căn bằng giữa kiến thức, thái độ, hành vỉ. Các KKNS giúp chúng ta chuyển đổi kiến thức "cái chúng ta bit” và thái độ, gi tị “cái chúng ta ngH1, cảm thấy, ún tường” thành hành động th “lim gÌ và bằng cách ho”, Quan niệm này tập trung vào hướng hình thành, phát triển và điu chính hành i của con người đ làm sao tao dưc sự cân bằng giữa kiển thức, tái độ và hàn vỉ Với UNESSCO(2003), “KNS i ning lực cá nhân để thự hiện đẫy đủ các chúc năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày. Đó là khả năng làm cho hình vĩ và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể.
kiểm soát, quản lí có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống. 9-13] (Co thé thấy, các cách hiểu khác nhau về KNS đều xuất phát từ việc nhĩn nhận nó đưới góc độ nào, rộng hẹp ra sao, đặc thù hoạt động của tô chức và cá nhân đó lả. Song có thé thấy, điễm gặp gữ của các quan niệm trên là ở chỗ đều coi KNS là năng lực tâm lí xã hội của con người chuyển kiến thức thành các hành vi tích cực, trau dồi các bình vi đó để con người làm chủ được bản thân, chủ dộng tích cực tong các quan hệ xã hội cũng như ứng phổ với các tỉnh huồng bin đổi, thách thức của cuộc sống và điểu này đặc biệt cân với giới trẻ. Mỗi khu vực, mỗi quốc gia, mỗi cá nhân không thông nhất hoàn toản về nội hầm của khái niêm KNS tủy vào cách ếp cận vẫn đề của ho.
Theo nghĩa hp, KNS là những năng lực tâm lí xã hội, theo nghĩa rộng, nó không chỉ là các năng lực tâm. lí sã hội mà côn bao gồm những kì năng vân động. Luận văn sử đọng khái niệm KNS của UNESSCO đã được trình bày ở trên “Tủy vào cách quan niêm, cách nhìn nhân mà số lượng mà số lượng KNS và tên gọi của những KNS sẽ khác nhau. Theo WHO, có ba nhóm KNS: Nhôm kĩ năng nhận thie(bao gồm các kĩ năng cơ bân: tự nhận thức bản thân, tự đặt mục tiêu và xác định giá trị, kĩ nng tr duy, ĩ năng sáng tạo, kỉ năng ra quyết định và kĩ năng sii quyết vẫn đỀ), nhóm kĩ năng liên quan đến cảm xúe(Mi năng nhân biết và chịu trích nhiệm về cảm xúc, iểm chế và kiểm soát được cằm xúc, tự giảm si, tự điều chỉnh cảm xúc của các nhân), nhóm kĩ năng xã hội(kĩ năng giao tiép- truyền thông, cảm thông, chia sẻ, hợp tác, gây thiện cảm, thỉch ứng với cảm xúc của người khác.
Theo UNESSCO thì KNS phải được phân chỉa dựa trên những kĩ năng táng cơ bản cũng như những kĩ năng chuyên biệt rong đời sống cá nhân của con gười ở những mỗi quan hệ khác nhau và ở những lĩnh vue khác nhau. Từ đồ, có 13 thể có các nhóm KNS sau: Nhóm một = nhóm kĩ năng chung, nhóm này bao gbm những Ti năng cơ bản mà mỗi cá nhân đều có thể có để thích ứng với cuộc sống, chung, bao gồm các lĩ năng nhận thức, kĩ năng liên quan đến cảm xúc vả các kĩ năng cơ bản về xã hội. Xóm hai = nhóm kĩ năng chuyên bi, nhóm này bao gồm. một số KNS được thể hiện rong các lính vục khác nhau của đời sống xã hội như các kĩ năng về sức khỏe và dịnh dưỡng, các ĩ năng liền quan đến giới và giới tinh, các kĩ năng về vẫn để xã hội như rượu, ma túy thuốc lá, HIV/AIDS, các kĩ năng liên quan đến môi trường thiên nhiên.
Còn theo UNICEF, KNS được phần làm ba nhôm eơ bản. Nhóm mới là nhóm kĩ năng tự nhân thúc và sống với chính mình “Nhóm này bao gồm các kĩ năng như: tự nhận thức và đánh giá bản thân, kĩ năng xây. dụng mục tiêu cuộc sống, kĩ năng bảo vệ bản thân. Nhóm ai là nhóm kĩ năng tự nhận thức và sống với người khác.
Nhóm này gồm các kĩ năng : thiết lập quan hệ, hop túc, làm việc nhóm. Nhóm öø = nhôm lử năng ra quyết định và làm việc hiểu quả. Nhôm nay bao gầm các kĩ năng như: phân ích vẫn đỀ, nhận thức thực tế, ra quyết định, ứng xử, gái quyết vẫn đề. 26-32] G Việt Nam, Bộ Giáo dục và Dào tạo đã phân chia ra 21 KNS tương ứng đảnh cho thiểu niga Vigt Nam: (Ki ning tu nha thie (ÖIKĩ năng xắc nh gi tr G)Ki nã ing kiém soát cảm xúc (8)K† năng ứng phó với căng thẳng (S)Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ (6)KT năng thể hiện sự tưtin Ki ning giao tấp (8)Ki năng lắng nghe ích cực (9/Ki năng thể hiện sự cảm thông (10)Kĩ năng thương lương (11IKi năng giả quyết mâu thuẫn (12)Ki ning hop tác (13)Kĩ năng tư duy phê phân (14)KĨ năng tư duy sắng tạo (15)K† năng ra quyết định (16)Ki năng giải quyết vấn đề (7) Kĩ năng kiên định (18)Kĩ năng đảm nhân trích nhiệm.
(19)K năng đạt mục tiêu (20)Kï năng quản lí thời gian. (21)Ki năng kiếm và xứ í hông tin Mỗi kĩ năng trên đều được xác định nội hàm khái niệm với những nội dung đặc. điểm rất rõ rằng cũng như ý nghĩa quan trong của nó đối với con người tong quá trình sống. Đánh giá một cách khái quát, qua các cách xác định kĩ năng đã nói ở trên thi đứng ở góc đ 10, KNS được tập trung quan tâm ở 3 khía cạnh: giáp cá hân tự thé hign bản thân, có cách thức rên luyễn những phẩm chắt và năng lực riêng, biết chấp nhận và sống chung với mọi người xuns quanh một cách tất nhl, 11.2 Gio dye kĩ năng sống Để hình thành kĩ năng, không thể có con đường nào khác ngoài hành động.
Kĩ ng học duge do qué tinh lp di lp lai mot hay một nhóm bành đông nào đó đến mức thuần thục dé tao kết quả như mong đơi. Nó luôn có ính chủ địch vt tin dink hướng rõ rằng, là sản phẩm của hoại động thực tiền Dắt cứ một kỹ năng nào được hình thành nhanh hay châm, vững hay lông eo da ph thuộc và sự chủ động, tự giác, khát khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ th, cách luyện tập, tính phúc tạp của chính kỹ năng đó. Dặc bit đổi với HS, lúa tôi nhất thiết phải s sự định hướng, giáo dục thì quả trình hình thành và rê luyện KNS, khôngth thiểu sự quan tâm, giúp đồ của nhà rường, gì định vàxã hội. Trong môi trường nhà trường, KNS phải được hình thành cho hoe sinh thong qua con đường hoạt động đặc thù hoạt động giáo dục.
KNS muốn trở nên bÈn vững và thắm nhuẳn rong người học thì phải có sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ và hành vi. Theo Tiến sĩ Nguyễn Thị Mĩ Lộc: "Giáo đục kĩ năng sống là một quả trình với những hoạt động giảo đục cụ thể nhằm tổ chức, điều khiển để học sinh bi cách chuyển tải những cái gì mình biể(nhận thức), những cái gì mình cảm nhận(tbái độ) và những cải gì mình quan tamil tr) thank nhiong kha nang the thu gp hoc sink bids pha Lim gh vd im tne thé néo(hanh vi) trong ning tink hudng khde nha của cuộc sống” |30, tr.108 ~ 109], Từ quan niệm về K tan niệm về giáo dục mã chúng tôi quan niệm về GD KNS như sau: GD KNS là một quá tình giáo dục cho HS có cách sống ch cue, trong sáng, diễu chnh, thay đổi những hành vi iều cực để đạt được mục phát triển nhân cách người học trong môi trường xã hội hiện dại.Có thể khẳng định rằng, GD KNS có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối người học, Trước hốt, nó định hướng phát triển cá tân và xã hội theo hướng tích cực, “Trong thực tiễn, nhận thức và hảnh vỉ c con người cỏ một khoảng cách vỉ không phải lúc nào nhận thức đúng lä có hành vì. Ví dụ như những người sử dụng thực phẩm bản trong chế biển thúc ăn, họ cũng biết về sự nguy hại của nó đối với ức khỏe đồng loại nhưng vì lợi ích kinh doanh, họ vẫn sử dụng bay những người amm hiểu pháp luật như luật sử, công an.