Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay (qua thực tế các trường cao đẳng, đại học ở Hà Nội)" do nghiên cứu sinh Tạ Thị Thanh Hà thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thế Kiệt và TS. Ngô Thị Thu Ngà. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62 22 03 02), được bảo vệ năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sinh viên Việt Nam là lực lượng quan trọng kế tục và phát huy nguồn trí tuệ nước nhà, giữ vị trí tiên phong trong thời đại kinh tế tri thức và khoa học công nghệ. Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước đạt nhiều thành tựu kinh tế - xã hội, song mặt trái của kinh tế thị trường, cơ chế mở cửa và hội nhập quốc tế đã làm nảy sinh sự lệch lạc về lối sống, suy thoái đạo đức ở một bộ phận sinh viên. Các biểu hiện tiêu cực bao gồm sống thiếu lý tưởng, thiếu ý thức rèn luyện, thực dụng, ích kỷ, đua đòi, thiếu trách nhiệm với bản thân và xã hội.

Do tuổi đời còn trẻ, thiếu kinh nghiệm sống và chưa vững vàng về bản lĩnh, sinh viên dễ bị lôi kéo bởi các hiện tượng tiêu cực. Giáo dục đạo đức được xác định là nền tảng cốt lõi định hướng xây dựng lối sống lành mạnh, tác động trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước. Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và là cái nôi đào tạo trí thức lớn nhất cả nước, nơi sinh viên vừa mang đặc điểm chung của sinh viên Việt Nam vừa có nét đặc thù riêng. Việc nghiên cứu một cách hệ thống vai trò của giáo dục đạo đức trong xây dựng lối sống cho sinh viên qua thực tế các trường cao đẳng, đại học tại Hà Nội là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích vai trò, nội dung, thực trạng giáo dục đạo đức trong xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay (qua thực tế các trường cao đẳng, đại học ở Hà Nội), luận án đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
    2. Làm rõ khái niệm lối sống, lối sống sinh viên và nội dung của việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam.
    3. Phân tích vai trò, nội dung, phương thức giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay.
    4. Phân tích thực trạng giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay (qua thực tế các trường cao đẳng, đại học ở Hà Nội).
    5. Nêu quan điểm và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại một số trường cao đẳng, đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát chủ yếu từ năm 2008 trở lại đây (đến năm 2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:

Hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung học thuật đã đạt được
Lý luận về đạo đức, giáo dục đạo đức và lối sống A. Siskin (1961), G. Bandzeladze (1985), A.G. Xpirkin (1989), Tom G. Palmer (2012), Vũ Khiêu (1993), Trần Hậu Kiêm (1993), Bùi Công Trang (1997), Vũ Văn Thuấn (1997), Nguyễn Trọng Chuẩn & Nguyễn Văn Phúc (2003), Nguyễn Ngọc Long & Nguyễn Thế Kiệt (2004), Trần Ngọc Linh (2005), Nguyễn Thế Kiệt (2012); V.A. Xukhômlinxki (1981), Trần Đăng Sinh & Nguyễn Thị Thọ (2008), Phạm Kim Anh (2008), Phạm Thái Bình (2009), Huỳnh Văn Sơn (2009), Hoàng Anh (2012), Phan Văn Bính (2012), Lương Gia Ban (2013), Trần Sỹ Phán (2016); Viện Hàn lâm KH Liên Xô (1982), X. Visnhiốpxki (1982), Mạc Văn Trang (1995), Nguyễn Quang Uẩn (1998), Thanh Lê (2001), Huỳnh Khái Vinh (2001), Nguyễn Ngọc Hà (2001), Đỗ Huy (2008), Phạm Hồng Tung (2011), Nguyễn Thị Thanh Hà (2013). Xác định bản chất đạo đức là hình thái ý thức xã hội; làm rõ các phạm trù lương tâm, nghĩa vụ, hạnh phúc; phân tích bản chất xã hội của lối sống gắn với phương thức sản xuất; đánh giá vai trò giáo dục đạo đức đối với việc hình thành nhân cách sinh viên.
Thực trạng xây dựng lối sống và giáo dục đạo đức Nguyễn Viết Chức (2001), Đỗ Huy (2001), Võ Văn Thắng (2005, 2006), Phạm Hồng Tung (2011), Mai Thị Dung (2014), Đặng Thị Phương Duyên (2015), Phùng Thu Hiền (2015), Lương Gia Ban & Nguyễn Thế Kiệt (2017). Khảo sát thực trạng tác động hai mặt của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa đến văn hóa, lối sống thanh niên; chỉ ra sự biến đổi của chuẩn mực đạo đức truyền thống và lối sống của sinh viên tại các đô thị, trong đó có địa bàn Hà Nội.
Quan điểm và giải pháp giáo dục đạo đức, lối sống Trương Văn Phước (2003), Lê Thị Hoài Thanh (2003), Võ Văn Thắng (2005), Trịnh Duy Huy (2009), Ngô Văn Thạo (2010), Phạm Hồng Tung (2011), Hoàng Anh (2012), Mai Thị Dung (2013), Hội thảo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Đề tài Đảng ủy Khối các trường ĐH, CĐ Hà Nội (2015), Báo cáo Bộ GD&ĐT (2015). Đề xuất giải pháp đổi mới giảng dạy lý luận chính trị; tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội; phát huy vai trò truyền thông đại chúng, tổ chức Đoàn - Hội và tính tự giác của sinh viên.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu đạo đức, lối sống và giáo dục đạo đức ở nhiều góc độ (tâm lý học, giáo dục học, xã hội học, văn hóa học), nhưng vẫn tồn tại những khoảng trống mà luận án tập trung giải quyết:

  1. Chưa có công trình khoa học triết học nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về vai trò và nội dung của giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam dưới góc độ chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  2. Chưa có công trình triết học chuyên sâu khảo sát, đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân của hoạt động giáo dục đạo đức nhằm xây dựng lối sống cho sinh viên tại các trường cao đẳng, đại học ở Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2008 đến nay.
  3. Các giải pháp trước đây chủ yếu tập trung vào quản lý nhà nước hoặc tâm lý học nhân cách. Luận án đặt mục tiêu xây dựng hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp mang tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa các quy luật triết học với thực tiễn đào tạo đại học hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng lý luận: Luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước về giáo dục, đạo đức và xây dựng lối sống mới, đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc cùng các tiêu chuẩn con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Hệ thống khái niệm cốt lõi:
    • Lối sống: Phương thức sống của con người trong một chế độ xã hội nhất định, phản ánh phương thức sản xuất, chịu sự quy định của tồn tại xã hội, là tổng hòa các dạng hoạt động sống tiêu biểu mang tính dân tộc, hiện đại và nhân văn.
    • Lẽ sống: Mặt lý tưởng, nhân lõi định hướng giá trị của lối sống, xác định mục đích, ý nghĩa và động cơ hoạt động của cá nhân.
    • Nếp sống: Toàn bộ những thói quen, quy ước, phong tục, nền nếp được lặp đi lặp lại trong đời sống hàng ngày; nếp sống làm ổn định lối sống và có ngoại diên hẹp hơn lối sống.
    • Giáo dục đạo đức: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể giáo dục nhằm chuyển hóa các chuẩn mực đạo đức xã hội thành niềm tin, tình cảm và hành vi đạo đức của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp lôgic và lịch sử.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp.
  • Phương pháp cấu trúc - hệ thống.
  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp từ văn kiện của Đảng, Nhà nước, báo cáo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đảng ủy Khối các trường Đại học - Cao đẳng Hà Nội, các đề tài khoa học và kỷ yếu hội thảo liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đạo đức, giáo dục đạo đức, lối sống và lối sống sinh viên. Tác giả chỉ ra rằng các nhà kinh điển Mác - Lênin và các học giả mác xít (A. Siskin, G. Bandzeladze, A.G. Xpirkin) đã khẳng định đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, bắt nguồn từ tồn tại xã hội và là công cụ điều chỉnh quan hệ giữa người với người. Các tác giả trong nước (Vũ Khiêu, Trần Hậu Kiêm, Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Kiệt) đã phân tích sâu sắc các phạm trù đạo đức học và sự biến đổi của giá trị đạo đức trong nền kinh tế thị trường.

Về mặt giáo dục đạo đức và lối sống, các nghiên cứu của V.A. Xukhômlinxki, Đỗ Huy, Phạm Hồng Tung, Mạc Văn Trang, Nguyễn Quang Uẩn, Huỳnh Văn Sơn (khảo sát 874 sinh viên năm 2009) đã phân tích các biểu hiện hành vi, xu hướng biến đổi giá trị của sinh viên. Trên cơ sở tổng hợp kết quả của các tác giả đi trước, Chương 1 xác định ba nội dung then chốt cần tiếp tục nghiên cứu: luận giải hệ thống vai trò của giáo dục đạo đức đối với xây dựng lối sống sinh viên; khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức tại các trường cao đẳng, đại học Hà Nội từ năm 2008 đến nay; và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ góc độ triết học.

Chương 2. Giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay – Một số vấn đề lý luận

Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý luận nền tảng về lối sống, sinh viên, giáo dục đạo đức và mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố này:

  1. Khái niệm và quy luật hình thành, phát triển lối sống:

    • Luận án xác định lối sống là phương thức hoạt động đặc trưng của con người trong điều kiện lịch sử - cụ thể. Lối sống vận động theo 3 quy luật biện chứng:
      • Thống nhất giữa cá nhân và xã hội: Sự hình thành lối sống là quá trình xã hội hóa cá nhân (tiếp nhận chuẩn mực xã hội) kết hợp với cá nhân hóa xã hội (thông qua hoạt động thực tiễn tác động trở lại hiện thực khách quan).
      • Thống nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan: Lối sống chịu sự quy định của điều kiện kinh tế - xã hội nhưng phụ thuộc vào năng lực, trí tuệ và sự lựa chọn của từng cá nhân.
      • Thống nhất giữa giáo dục và tự giáo dục: Giáo dục định hướng, truyền thụ chuẩn mực; tự giáo dục là quá trình tự giác chuyển hóa chuẩn mực thành thói quen, hành vi.
  2. Khái niệm và đặc điểm của sinh viên Việt Nam:

    • Sinh viên là những người đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học thuộc mọi loại hình đào tạo, là tầng lớp xã hội đặc thù chuẩn bị gia nhập đội ngũ trí thức.
    • Luận án khái quát 6 đặc trưng cơ bản của sinh viên Việt Nam:
      • Thứ nhất: Mang đặc tính của giới trí thức tương lai, nhạy cảm với các vấn đề chính trị - xã hội, có nhu cầu tri thức và nghiên cứu khoa học cao.
      • Thứ hai: Có uy tín xã hội trội hơn so với các thành phần thanh niên cùng lứa tuổi về trình độ học vấn.
      • Thứ ba: Nhạy cảm, năng động, dễ tiếp thu cái mới trong hội nhập nhưng dễ thiếu chọn lọc trước các trào lưu tiêu cực và lối sống thực dụng.
      • Thứ tư: Có ý chí, bản lĩnh, hăng say sáng tạo, không chịu lùi bước trước khó khăn.
      • Thứ năm: Nhận thức và quan điểm sống đang trong quá trình định hình, chưa có nhiều trải nghiệm thực tế nên dễ phát sinh hành động tự phát.
      • Thứ sáu: Giàu ước mơ, hoài bão, có lý tưởng và niềm tin hướng tới tương lai.
  3. Nội dung lối sống cần xây dựng cho sinh viên:

    • Xây dựng lối sống thấm đượm tình yêu quê hương đất nước, tinh thần tự hào dân tộc, có ý chí vươn lên trong học tập và lao động.
    • Xây dựng lối sống có lý tưởng, ước mơ, hoài bão, nghị lực và niềm tin vững chắc vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    • Xây dựng tác phong công nghiệp, kỷ luật, tự giác, khắc phục thói quen tùy tiện, manh mún của tâm lý tiểu nông.
  4. Bản chất và vai trò của giáo dục đạo đức trong xây dựng lối sống:

    • Giáo dục đạo đức giữ vai trò nền tảng, là "kim chỉ nam" định hướng hành vi, giúp sinh viên chuyển hóa tri thức đạo đức thành tình cảm, niềm tin và hành vi thực tiễn, tạo lập sức đề kháng trước các phản giá trị.

Chương 3. Giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay – Thực trạng và nguyên nhân (qua thực tế các trường cao đẳng, đại học ở Hà Nội)

Chương 3 khảo sát thực tế tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2018:

  1. Đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Hà Nội:
    • Hà Nội tập trung mật độ cao các cơ sở đào tạo đại học, viện nghiên cứu; là môi trường giao lưu văn hóa quốc tế sâu rộng. Sinh viên tại Hà Nội đa dạng về nguồn gốc xuất thân, tiếp cận nhanh với công nghệ và kinh tế tri thức nhưng cũng chịu áp lực cạnh tranh lớn và tác động trực tiếp từ mặt trái của kinh tế thị trường, đô thị hóa.
  2. Đánh giá thực trạng:
    • Về phía chủ thể giáo dục (nhà trường, cấp ủy, tổ chức Đoàn - Hội, gia đình): Đã chú trọng lãnh đạo, lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức vào giảng dạy lý luận chính trị và các hoạt động phong trào tình nguyện; tuy nhiên, sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội có lúc còn lỏng lẻo, nặng về truyền thụ lý thuyết, chưa chú trọng kỹ năng sống.
    • Về phương pháp và hình thức giáo dục: Đã từng bước đổi mới thông qua hoạt động ngoại khóa, phong trào "Sinh viên 5 tốt", các câu lạc bộ học thuật; song một số nơi hình thức còn đơn điệu, chậm đổi mới công nghệ truyền thông, chưa bắt kịp tâm lý của giới trẻ.
    • Về phía bản thân sinh viên: Phần lớn sinh viên giữ vững truyền thống yêu nước, hiếu học, năng động, chủ động rèn luyện; tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận sinh viên giảm sút niềm tin, sống thực dụng, sa vào tệ nạn xã hội, vi phạm nội quy học đường, thờ ơ với các vấn đề chính trị của đất nước.
  3. Phân tích nguyên nhân:
    • Nguyên nhân của thành tựu: Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự quan tâm đầu tư của Nhà nước và ngành giáo dục; truyền thống văn hiến của Thủ đô; nhiệt huyết và tinh thần tự lập của tuổi trẻ.
    • Nguyên nhân của hạn chế: Tác động tiêu cực từ mặt trái cơ chế thị trường và thông tin sai lệch trên Internet; nội dung giáo dục đạo đức có phần lạc hậu so với thực tiễn; đội ngũ cán bộ làm công tác sinh viên còn thiếu và yếu về kỹ năng; một số gia đình buông lỏng quản lý; bản thân một bộ phận sinh viên thiếu ý chí tu dưỡng.

Chương 4. Quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay

Chương 4 xác lập 3 quan điểm định hướng và đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong xây dựng lối sống cho sinh viên:

  QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
  
  HỆ THỐNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
                  (Xây dựng động cơ học tập đúng đắn, rèn luyện kỹ năng tự kiểm soát hành vi)
  • Ba quan điểm chỉ đạo:

    1. Giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên phải gắn liền với việc xây dựng môi trường xã hội lành mạnh và xây dựng hình mẫu người trí thức mới xã hội chủ nghĩa.
    2. Giáo dục đạo đức nhằm xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay phải bảo đảm sự thống nhất biện chứng giữa truyền thống và hiện đại, kế thừa giá trị tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
    3. Giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên phải đặt trong mối quan hệ hữu cơ với công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Bốn nhóm giải pháp chủ yếu:

    1. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của các chủ thể giáo dục: Tăng cường sự lãnh đạo của tổ chức Đảng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên (đặc biệt là giảng viên các môn Khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh), phát huy vai trò xung kích của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên Việt Nam; gắn kết chặt chẽ ba môi trường gia đình - nhà trường - xã hội.
    2. Tạo lập môi trường xã hội, trực tiếp là xây dựng môi trường học đường lành mạnh: Xây dựng môi trường sư phạm văn hóa, dân chủ, kỷ cương; loại bỏ các hiện tượng tiêu cực trong thi cử và đào tạo; tạo điều kiện vật chất và không gian sinh hoạt văn hóa tinh thần lành mạnh cho sinh viên.
    3. Chủ động từng bước chuẩn hóa nội dung các chuẩn mực đạo đức và đa dạng hóa các phương pháp, hình thức giáo dục: Cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức phù hợp với từng ngành nghề đào tạo; kết hợp giảng dạy chính khóa với giáo dục trực quan, trải nghiệm thực tiễn; khai thác hiệu quả các phương tiện truyền thông hiện đại và mạng Internet để định hướng tư tưởng.
    4. Nâng cao tính tự giác học tập, rèn luyện đạo đức, lối sống của bản thân sinh viên: Khơi dậy ý thức tự rèn luyện, tự kiểm tra hành vi; hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập, xác định lẽ sống đúng đắn và tự tạo "sức đề kháng" trước các cám dỗ tiêu cực của xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận:

    • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận triết học mác xít về vai trò của giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
    • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa các phạm trù "lối sống", "lẽ sống" và "nếp sống", trong đó khẳng định lẽ sống là hạt nhân lý tưởng định hướng lối sống, còn nếp sống là hình thức biểu hiện ổn định của lối sống.
    • Khái quát 3 quy luật hình thành, phát triển lối sống và chỉ ra 6 đặc trưng cơ bản của sinh viên Việt Nam hiện nay dưới góc nhìn chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng công tác giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên tại các trường cao đẳng, đại học ở Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2018, chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    • Luận giải và xác lập 3 quan điểm chỉ đạo có tính nguyên tắc, đồng thời đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong việc xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam thời gian tới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại một số trường cao đẳng, đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2018. Do đó, các đặc thù về sinh viên ở các vùng miền khác (miền Trung, Tây Nguyên, miền Nam) hoặc các phân khúc trường đào tạo đặc thù chưa được bao quát toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực tiễn ra các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước để so sánh sự khác biệt mang tính vùng miền trong lối sống sinh viên.
    • Đi sâu nghiên cứu sự tác động của không gian mạng, truyền thông xã hội và các phương tiện kỹ thuật số mới đối với quá trình tự giáo dục đạo đức và biến đổi lối sống của sinh viên trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Đạo đức học, Giáo dục học và Văn hóa học; đặc biệt là khung phân tích lý luận về cấu trúc lối sống (lẽ sống - lối sống - nếp sống) tại Chương 2.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan lãnh đạo: Cung cấp cơ sở khoa học cho Đảng ủy Khối các trường Đại học - Cao đẳng, Ban giám hiệu các trường đại học, tổ chức Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên trong việc xây dựng nghị quyết, chương trình hành động và chiến lược quản lý, giáo dục đạo đức, xây dựng lối sống văn hóa học đường cho sinh viên.
  • Tổ chức Đoàn - Hội và cán bộ làm công tác sinh viên: Tham khảo hệ thống các giải pháp tại Chương 4 để đổi mới hình thức sinh hoạt chính trị, đa dạng hóa các phong trào thi đua và phương thức truyền thông định hướng giá trị cho thế hệ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định lối sống sinh viên hình thành và phát triển theo những quy luật biện chứng nào?

Theo Chương 2 của luận án, sự hình thành và phát triển lối sống của sinh viên vận động theo 3 quy luật biện chứng cơ bản:

  • Quá trình thống nhất biện chứng giữa cá nhân và xã hội (thống nhất giữa xã hội hóa cá nhân và cá nhân hóa xã hội).
  • Quá trình thống nhất giữa các điều kiện khách quan (kinh tế, chính trị, văn hóa) và nhân tố chủ quan (năng lực, phẩm chất, trí tuệ của cá nhân).
  • Quá trình thống nhất giữa hoạt động giáo dục của xã hội và hoạt động tự giáo dục của bản thân mỗi sinh viên.

2. Mối quan hệ giữa "lối sống", "lẽ sống" và "nếp sống" được tác giả lý giải như thế nào?

Luận án phân định rõ:

  • Lối sống là phương thức hoạt động sống tổng thể của con người trong một chế độ xã hội.
  • Lẽ sống là mặt lý tưởng, là nhân lõi của lối sống, giữ vai trò định hướng mục đích, ý nghĩa và động cơ sống; khi con người có lẽ sống cao đẹp thì lối sống sẽ lành mạnh.
  • Nếp sống là toàn bộ những thói quen, quy ước được lặp đi lặp lại thành nền nếp trong sinh hoạt, sản xuất; nếp sống làm cho lối sống được ổn định và có ngoại diên hẹp hơn lối sống.

3. Sáu đặc trưng cơ bản của sinh viên Việt Nam được nêu trong luận án là gì?

Luận án chỉ ra 6 đặc trưng cơ bản:

  1. Mang đặc tính của tầng lớp trí thức tương lai, nhạy cảm với các vấn đề chính trị - xã hội và có nhu cầu tri thức cao.
  2. Có uy tín xã hội trội hơn so với các thành phần thanh niên cùng lứa tuổi về mặt học vấn.
  3. Năng động, nhạy cảm, dễ tiếp thu cái mới nhưng dễ thiếu chọn lọc trước các trào lưu tiêu cực từ bên ngoài.
  4. Có ý chí, bản lĩnh, hăng say sáng tạo, không chịu lùi bước trước khó khăn.
  5. Nhận thức và quan điểm sống đang trong quá trình hình thành, thiếu trải nghiệm thực tế nên dễ dẫn đến hành động tự phát.
  6. Có ước mơ, hoài bão, lý tưởng và niềm tin hướng tới tương lai vì mục tiêu lập thân, lập nghiệp.

4. Luận án đề xuất những quan điểm chỉ đạo cốt lõi nào nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên?

Tác giả xác lập 3 quan điểm chỉ đạo có tính nguyên tắc tại Chương 4:

  • Giáo dục đạo đức trong xây dựng lối sống cho sinh viên phải gắn liền với xây dựng môi trường xã hội lành mạnh và xây dựng con người trí thức mới.
  • Bảo đảm sự thống nhất biện chứng giữa truyền thống và hiện đại, kế thừa giá trị văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa nhân loại.
  • Đặt giáo dục đạo đức trong mối quan hệ hữu cơ với công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

5. Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong luận án bao gồm những nhóm nào?

Hệ thống giải pháp gồm 4 nhóm chủ yếu:

  1. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của các chủ thể giáo dục (Đảng, nhà trường, giảng viên, Đoàn - Hội, gia đình).
  2. Tạo lập môi trường xã hội và trực tiếp là xây dựng môi trường học đường lành mạnh.
  3. Chuẩn hóa nội dung các chuẩn mực đạo đức và đa dạng hóa phương pháp, hình thức giáo dục.
  4. Nâng cao tính tự giác học tập, rèn luyện đạo đức, lối sống của bản thân sinh viên.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Thị Thanh Hà là một công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận giải một cách toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa giáo dục đạo đức và xây dựng lối sống cho sinh viên Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác giáo dục đạo đức tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2008 - 2018, công trình đã làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân thực tế. Luận án đã đề xuất hệ thống 3 quan điểm chỉ đạo và 4 nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, định hình lối sống văn minh, tiến bộ cho nguồn nhân lực trí thức trẻ của đất nước trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế.