Luận văn thạc sĩ về ứng dụng IoT trong giám sát xe và phòng ngừa sự cố

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng iot trong giám sát xe thời gian thực và phòng ngừa sự cố, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Công Trình Nghiên Cứu Khoa Học

2022

172
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1. Tổng quan tóm lược đề tài

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu hiện nay

3. Lý do chọn đề tài

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

5.1. Mục tiêu nghiên cứu

5.2. Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG 1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Esp32 Pico Kit

1.2. Cảm biến độ ẩm DHT11

1.3. Cảm biến nồng độ CO MQ7

1.4. Module định vị GPS NEO M8N

1.5. Mạch sạc pin 3S và pin Cell 18650

1.6. Module truyền thông CAN Bus TJA1050

1.7. Hệ thống Door Lock và hệ thống Theft Deterrent của xe Toyota Vios 2007

1.7.1. Cơ sở lí thuyết hệ thống Door Lock

1.7.2. Cơ sở lí thuyết hệ thống Theft Deterrent

1.8. Cơ sở lí thuyết về nền tảng Firebase google

1.9. Cơ sở mạng CAN Bus

1.10. Các phần mềm lập trình

CHƯƠNG 2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

2.1. Sơ đồ khối hệ thống

2.1.1. Yêu cầu của hệ thống

2.1.2. Sơ đồ khối và chức năng của mỗi khối

2.1.3. Nguyên lí hoạt động của hệ thống

2.2. Tính toán, thiết kế hệ thống

2.2.1. Cảm biến DHT11 và cảm biến MQ7

2.2.2. Module xác định vị trí GPS NEO M8N

2.2.3. Module truyền thông CAN Bus TJA1050

2.2.4. Khối xử lý trung tâm

2.2.6. Xây dựng app trên điện thoại

CHƯƠNG 3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

3.1. Kết quả thực nghiệm trên xe Toyota Vios 2007

3.2. Đánh giá kết quả

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Ý nghĩa khoa học

2. Đóng góp mới của đề tài

3. Hướng phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Code chương trình giao tiếp và nhận tín hiệu của Esp32

Phụ lục 2: Sơ đồ mạch điện của hệ thống Door Lock và Theft Deterrent

Phụ lục 3: Thiết kế giao diện hiển thị thông tin cho app

Tóm tắt

I. Tổng quan về giám sát xe thời gian thực bằng IoT

Giám sát xe thời gian thực bằng IoT đang trở thành một xu hướng quan trọng trong ngành giao thông. Công nghệ này cho phép theo dõi vị trí và tình trạng của xe một cách liên tục, giúp người dùng có thể quản lý và bảo vệ tài sản của mình hiệu quả hơn. Hệ thống giám sát này không chỉ giúp phát hiện các sự cố mà còn cung cấp thông tin kịp thời để xử lý các tình huống khẩn cấp.

1.1. Khái niệm về IoT trong giám sát xe

IoT (Internet of Things) là một mạng lưới các thiết bị kết nối với nhau, cho phép thu thập và chia sẻ dữ liệu. Trong giám sát xe, IoT giúp kết nối các cảm biến như cảm biến GPS, cảm biến nhiệt độ và cảm biến khí CO để theo dõi tình trạng xe một cách chính xác.

1.2. Lợi ích của giám sát xe thời gian thực

Giám sát xe thời gian thực mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu rủi ro trộm cắp, phát hiện sớm các sự cố và cải thiện an toàn giao thông. Hệ thống này giúp người dùng có thể theo dõi xe từ xa và nhận thông báo ngay khi có sự cố xảy ra.

II. Vấn đề và thách thức trong giám sát xe bằng IoT

Mặc dù giám sát xe bằng IoT mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như độ chính xác của cảm biến, độ tin cậy của kết nối mạng và khả năng xử lý dữ liệu là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống.

2.1. Độ chính xác của cảm biến GPS

Cảm biến GPS là một phần quan trọng trong hệ thống giám sát xe. Tuy nhiên, độ chính xác của cảm biến này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như môi trường xung quanh, điều kiện thời tiết và vị trí địa lý.

2.2. Kết nối mạng và độ tin cậy

Kết nối mạng là yếu tố quyết định đến khả năng truyền tải dữ liệu giữa xe và người dùng. Nếu kết nối không ổn định, thông tin có thể bị chậm trễ hoặc không chính xác, gây khó khăn trong việc xử lý tình huống khẩn cấp.

III. Phương pháp giám sát xe hiệu quả bằng IoT

Để giám sát xe hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến. Việc sử dụng cảm biến chất lượng cao, hệ thống truyền thông ổn định và phần mềm phân tích dữ liệu mạnh mẽ là những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả giám sát.

3.1. Sử dụng cảm biến chất lượng cao

Cảm biến chất lượng cao giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy. Các cảm biến như cảm biến nhiệt độ DHT11 và cảm biến nồng độ CO MQ7 có thể cung cấp thông tin cần thiết để theo dõi tình trạng xe.

3.2. Hệ thống truyền thông ổn định

Hệ thống truyền thông như WiFi hoặc mạng di động cần được tối ưu hóa để đảm bảo dữ liệu được truyền tải nhanh chóng và chính xác. Việc sử dụng công nghệ mới như 5G có thể cải thiện đáng kể tốc độ và độ tin cậy của kết nối.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giám sát xe bằng IoT

Giám sát xe bằng IoT đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ quản lý đội xe đến bảo vệ tài sản cá nhân. Các ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn cải thiện an toàn giao thông.

4.1. Quản lý đội xe hiệu quả

Các công ty vận tải có thể sử dụng hệ thống giám sát xe để theo dõi vị trí và tình trạng của xe trong thời gian thực. Điều này giúp tối ưu hóa lộ trình và giảm thiểu chi phí vận hành.

4.2. Bảo vệ tài sản cá nhân

Người dùng cá nhân có thể lắp đặt hệ thống giám sát trên xe của mình để phát hiện sớm các sự cố và ngăn chặn trộm cắp. Hệ thống này cung cấp thông tin kịp thời để người dùng có thể xử lý tình huống khẩn cấp.

V. Kết luận và tương lai của giám sát xe bằng IoT

Giám sát xe thời gian thực bằng IoT là một giải pháp hứa hẹn cho vấn đề an toàn giao thông và bảo vệ tài sản. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, hệ thống này sẽ ngày càng hoàn thiện và trở nên phổ biến hơn trong tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ IoT

Công nghệ IoT đang phát triển nhanh chóng, với nhiều ứng dụng mới được nghiên cứu và phát triển. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội cho việc cải thiện hệ thống giám sát xe trong tương lai.

5.2. Tầm quan trọng của an toàn giao thông

An toàn giao thông là một vấn đề quan trọng trong xã hội hiện đại. Việc áp dụng công nghệ IoT trong giám sát xe sẽ góp phần nâng cao an toàn và giảm thiểu tai nạn giao thông.

14/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Esp32 Pico Kit Esp32 Pico Kit là một mô-đun wifi phù hợp cho bất kì dự án nào cần tới một thứ có thể giám sát và kiểm soát mọi thứ từ mọi nơi trên thế giới - hoàn hảo cho bất kỳ dự án IoT (Internet Of Thing) nào.1 Esp32 Pico Kit. ESP32-PICO-KIT được sản xuất bởi Espressif. Cốt lõi của board mạch này là ESP32-PICO-D4, với đầy đủ chức năng Wi-fi và Bluetooth. ESP32-PICO-D4 tích hợp một số thành phần ngoại vi trên board, bao gồm bộ tạo dao động tinh thể 40 MHz, flash 4MB, tụ lọc và RF.

Điều này giúp giảm đáng kể số lượng và chi phí của các thành phần bổ sung, chi phí lắp ráp và thử nghiệm tiếp theo, độ phức tạp của sản phẩm. ESP sở hữu 1 lõi được gọi là chip ESP32-D0WDQ6. Chip nhúng được thiết kế để nâng cao khả năng mở rộng và tùy biến rất cao. Thiết kế ESP32 có 2 lõi CPU hoạt động 1 cách độc lập có thể dễ dàng điều khiển.

Tần số clock có thể điều chỉnh dễ dàng từ 80MHZ lên đến 240MHZ. Trong quá trình sử dụng người lập trình có thể tắt CPU để có thể sử dụng thiết bị ở chế độ công suất thấp. Qua đó theo dõi được sự thay đổi và vượt ngưỡng. 12 ESP32 được tích hợp các bộ tương tác ngoại vi khá phong phú như: cảm biến Hall, cảm biến điện dung, SD card, SPI tốc độ cao, I2S, I2C hay SPI tốc độ cao.

 Thông số kĩ thuật: - Nhà sản xuất: Espressif - Danh mục sản phẩm: WiFi Development Tools (802.11) - Sản phẩm: Development Kits - Giao thức được hỗ trợ: 802.5 GHz - Điện áp hoạt động: 3.3 V, 5 V - Kích thước: 52 mm x 20.3 mm x 10 mm - CNHTS: 8543909000 - HTS Code: 8517620090 - Loại sản phẩm: WiFi Development Tools CPU: Được đặt tên là “PRO_CPU” và “APP_CPU” Xtensa Dual-Core LX6. Khi chúng ta dùng FreeRTOS sẽ ứng với Core 0 và Core 1 (protocol cpu và application cpu). CPU ESP32 - 32 bit - Tốc độ xử lý từ 160MHZ đến 240MHz - Tốc độ xung nhịp từ 40mhz đến 80mhz (có thể tùy chỉnh khi lập trình) - ROM:448 Kbyte ROM - 4MB external FLASH - RAM: 520 K-Byte SRAM. 520 KB SRAM liền chip.

Trong đó có 8KB RAM RTC sử dụng được tốc độ cao. 8KB RAM RTC chỉ sử dụng được tốc độ thấp để dùng ở chế độ DeepSleep. Ngoại Vi: Có 18 kênh – bộ chuyển đổi ADC – Analog-to-Digital, 3xSPI, 3xUART, 2xI2C, 16 kênh đầu ra PWM, 2 Bộ chuyển đổi DAC- Digital-to-Analog, 2 x I2S, 10 GPIO cảm biến điện dung. Các tính năng của ADC và DAC sẽ được gán trực tiếp vào các chân cố định.

Tuy nhiên, người dùng có thể lựa chọn các chân như SPI, PWM, UART, I2C, v. Chúng ta có thể dễ dàng làm điều này bằng việc khai báo chân trong 13 code. Việc này được phép thực hiện nhờ tính năng ghép kênh của chip ESP32. VD: Các chân từ 34 39 là các chân Input only pins vì thế người dùng không thể thiết lập chúng là chân Output.

Ultra-Low Power: Đối với các thiết bị điện vấn đề năng lượng hết sức quan trọng. Đối với ESP32 năng lượng cũng khá hạn chế khi nó tương đối ngốn điện - Sleep mode : Đây là trạng thái tiết kiệm năng lượng của ESP32. Lúc này ESP chỉ cung cấp đủ năng lượng cho RAM để lưu trữ dữ liệu - Modem Sleep : Đây là chế độ hoạt động của tất cả các tính năng. Lúc này chip yêu cầu điện 240mA.

Khi có nhu cầu sử dụng cả Bluetooth và wifi dòng điện cần thiết lên đến tối đa 790mA. - Light Sleep : Đây là chế độ hoạt động khi tắt hết CPU, Wifi, BLE và RAM chúng được định mức clock. Dòng tiêu thụ khoảng 0. - Deep Sleep : Đây là chế độ ngủ sâu.

Tất cả CPU, RAM và các cảm biến ngoại ngoại vi đều tắt. Một số thành phần của chip vẫn được bật: ngoại vi RTC, bộ điều khiển RTC và RTC memories. Dòng tiêu thụ 15µA 0. - Hibernate: Tất cả mọi thứ khác đều bị tắt.

Ngoại trừ một GPIO RTC đang hoạt động và bộ đếm thời gian RTC. Chúng có trách nhiệm phục hồi đánh thức chip ra khỏi chế độ Hibernate Wi-Fi: - 802. ESP32 có khả năng kết nối đến các điểm truy cập. - Trở thành 1 điểm truy cập (Access Point mode hay Soft-AP).

Lúc thành ESP trở thành trung tâm kết nối liên kết thông tin. Các Station kết nối với Access-Point chính là ESP32 tạo nên - AP-STA mode ESP32 có thể đồng thời là điểm truy cập và có thể truy cập đến địa chỉ khác Bluetooth: BLE và v4. Việc hỗ trợ cả bluetooth khiến tăng tính tương tác cho ESP32. Chúng có thể kết nối với các thiết bị như là chuột, bàn phím, hay các thiết 14 bị thông minh như điện thoại, laptop khi mà không có Wi-Fi.

Bạn có thể lựa chọn tùy biến chức năng này là BLE hay Bluetooth Classic. Tùy theo các yêu cầu về tốc độ và năng lượng mà project cần thiết.  Sơ đồ chân: ESP32 NodeMCU có tổng cộng 30 chân GPIO, điện áp logic là 2,7 đến 3,3 V, 1 Enable Button (Chân reset) và 1 User Button(GPIO 0). Led báo nguồn và User Led (GPIO 2), 3 UART: Serial Debug mặc định là UART 0 và clock: 240MHz Hình 4.2 Sơ đồ chân Esp32 Pico Kit Input Only Pins: GPIO 34 đến 39 – input only pins.

Các chân này không có nội trở kéo lên hoặc kéo xuống. Chúng không thể được sử dụng làm output, vì vậy chỉ sử dụng các chân này làm input: GPIO 34, GPIO 35, GPIO 36 và GPIO39 GND: là một chân nối đất của ESP 32 NodeMCU. Chân I2C: được sử dụng để kết nối tất cả các loại cảm biến và thiết bị ngoại vi I2C trong dự án của bạn. Cả I2C Master và I2C Slave đều được hỗ trợ.

Chức năng giao diện I2C có thể được hiện thực hóa bằng lập trình và tần số xung nhịp tối đa là 100 kHz. Cần lưu ý rằng tần số xung nhịp I2C phải cao hơn tần số xung nhịp chậm nhất của thiết bị phụ. 15 Kênh ADC: ESP32 có 18 kênh input ADC và độ phân giải 12 bit (trong khi ESP8266 chỉ có 1 kênh ADC độ phân giải 10 bit). Chân I2C: ESP32 có hai kênh I2C và bất kì chân nào cũng có thể cấu hình làm chân SDA và SCL.

Khi sử dụng ESP32 với Arduino IDE, chân I2C mặc định là: GPIO 21 (SDA) và GPIO 22 (SCL) Chân SPI: ESP32 có module giao tiếp SPI với thiết bị ngoại vi, gọi là SPI0, SPI1, HSPI, VSPI. SPI0 chỉ dành riêng để kết nối bộ nhớ flash của ESP32 với các thiết bị bố nhớ flash khác bên ngoài. SPI1 được kết nối cũng tương tự như SPI0 nhưng nó dùng để ghi dữ liệu cho bộ nhớ Flash của chip. HSPI và VSPI và sử dụng tự do.

SPI1 và HSPI và VSPI đều có 3 cổng kết với chip, giúp chúng ta dễ dàng kết nối đồng thời với 3 slave bằng giao tiếp SPI mà ESP32 sẽ là thiết bị master. Chân PWM: Bộ điều khiển ESP32 LED PWM có 16 kênh độc lập có thể được cấu hình để tạo tín hiệu PWM với các đặc tính khác nhau. Tất cả các chân có thể hoạt động như output đều có thể được sử dụng làm chân PWM (GPIO từ 34 đến 39 không thể tạo PWM).2 Cảm biến độ ẩm DHT11 DHT11 là một cảm biến kỹ thuật số giá rẻ để cảm nhận nhiệt độ và độ ẩm. Cảm biến này có thể dễ dàng giao tiếp với bất kỳ bộ vi điều khiển vi nào như Arduino, Raspberry Pi,.

để đo độ ẩm và nhiệt độ ngay lập tức. DHT11 là một cảm biến độ ẩm tương đối. Để đo không khí xung quanh, cảm biến này sử dụng một điện trở nhiệt và một cảm biến độ ẩm điện dung.3 Cảm biến nhiệt độ, độ ẩm DHT11 Cảm biến DHT11 bao gồm một phần tử cảm biến độ ẩm điện dung và một điện trở nhiệt để cảm nhận nhiệt độ. Tụ điện cảm biến độ ẩm có hai điện cực với chất nền giữ ẩm làm chất điện môi giữa chúng.

Thay đổi giá trị điện dung xảy ra với sự thay đổi của các mức độ ẩm. IC đo, xử lý các giá trị điện trở đã thay đổi này và chuyển chúng thành dạng kỹ thuật số. Để đo nhiệt độ, cảm biến này sử dụng một nhiệt điện trở có hệ số nhiệt độ âm, làm giảm giá trị điện trở của nó khi nhiệt độ tăng. Để có được giá trị điện trở lớn hơn ngay cả đối với sự thay đổi nhỏ nhất của nhiệt độ, cảm biến này thường được làm bằng gốm bán dẫn hoặc polymer.

 Sơ đồ chân: Số chân Tên chân Mô tả 1 VCC Nguồn 3.5V 2 DATA Đầu ra cả nhiệt độ và độ ẩm thông qua dữ liệu nối tiếp 3 NC Không có kết nối và do đó không sử dụng 4 GND Nối đất Bảng 4.1 Sơ đồ chân cảm biến nhiệt độ, độ ẩm DHT11  Thông số kĩ thuật: - Điện áp hoạt động: 3V - 5V DC 17 - Dòng điện tiêu thụ: 2.5mA - Phạm vi cảm biến độ ẩm: 20% - 90% RH, sai số ±5%RH - Phạm vi cảm biến nhiệt độ: 0°C ~ 50°C, sai số ±2°C - Tần số lấy mẫu tối đa: 1Hz (1 giây 1 lần) - Kích thước: 23 * 12 * 5 mm 1.3 Cảm biến nồng độ CO MQ7 Cảm biến khí CO MQ-7 là cảm biến bán dẫn có giá rẻ có khả năng phát hiện khí carbon monoxide có nồng độ từ 10 đến 1000 ppm. Vật liệu tạo ra cảm biến là từ chất SnO2, có độ dẫn điện thấp trong không khí sạch.4 Cảm biến chất lượng không khí MQ7  Thông số kĩ thuật: - Điện áp cung cấp: 3 ~ 5V DC. 18 - Sử dụng chip so sánh LM393 và MQ-7. - Hai dạng tín hiệu đầu ra (digital và analog).

- Tín hiệu analog từ 0~5V. - Dải phát hiện từ 10 đến 1000ppm. - Công suất tiêu thụ: khoảng 350mW. - Nhiệt độ hoạt động: -10C đến 50C.

- Kích thước: 33 x 20 x 16mm. - Khoảng đo rộng - Bền, tuổi thọ cao - Phát hiện nhanh, độ nhạy cao ppm là gì? ===> ppm là đơn vị đo mật độ thường dành cho các mật độ TƯƠNG ĐỐI THẤP. Nó thường chỉ tỷ lệ của lượng một chất trong tổng số lượng của hỗn hợp chứa chất đó (Ở đây là hỗn hợp không khí). Ở đây lượng có thể hiểu là khối lượng, thể tích, số hạt (số mol),.

Khi dùng cần chỉ rõ lượng là gì.  Sơ đồ chân: Số chân Tên chân Mô tả 1 VCC Nguồn 3.5V 2 DO Digital Output 3 AO Analog Output 4 GND Nối đất Bảng 4.2 Sơ đồ chân cảm biến chất lượng không khí MQ7 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giám sát xe thời gian thực bằng IoT và phòng ngừa sự cố" trình bày những ứng dụng tiên tiến của công nghệ Internet of Things (IoT) trong việc theo dõi và quản lý phương tiện giao thông. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát xe cộ để phát hiện sớm các sự cố, từ đó giúp nâng cao hiệu quả vận hành và giảm thiểu rủi ro. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng IoT, như cải thiện an toàn giao thông, tối ưu hóa lộ trình và tiết kiệm chi phí bảo trì.

Để mở rộng kiến thức về công nghệ IoT và các ứng dụng liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ iot và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí hà nội, nơi khám phá cách IoT được áp dụng trong giám sát môi trường. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật toán và xây dựng chương trình xử lý số liệu gnss dạng rinex nhằm phát triển ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh ở việt nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ định vị, một phần quan trọng trong giám sát xe. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử điều khiển robot leo bên ngoài ống xúc tác lò reformer, để thấy được ứng dụng của công nghệ trong các lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ hiện đại và ứng dụng của nó trong đời sống.