MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu, mất cân bằng sinh thái,… là những hậu quả của hiệu ứng khí nhà kính. Nó đã, đang và sẽ tiếp tục gây nên những tác động nặng nề đến môi trường, xã hội, con người trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Những năm gần đây, do biến đổi khí hậu, Việt Nam thường xuyên xuất hiện hiện tượng thời tiết cực đoan, như: bão, hạn hán, giông, lốc, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất…, là một trong những nước dễ tổn thương nhất thế giới trước tác động của biến đổi khí hậu, nó đe dọa tăng trưởng kinh tế dài hạn, giảm nghèo và phát triển bền vững.
Tổng lượng phát thải khí nhà kính (KNK) năm 2014 tại Việt Nam là 283.965,53 nghìn tấn CO2tđ bao gồm lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và nông nghiệp (LULUCF) và 321.505,71 nghìn tấn CO2tđ không bao gồm lĩnh vực LULUCF. Không tính lĩnh vực LULUCF, lượng khí CO2 là 186.441,25 nghìn tấn chiếm 58,0% tổng lượng phát thải KNK, khí CH4 là 99.410,02 nghìn tấn CO2tđ chiếm 30,92% và khí N2O là 35.654,46 nghìn tấn CO2tđ chiếm 11,08%. Theo Báo cáo kỹ thuật kiểm kê quốc gia KNK của Việt Nam năm 2014 (Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2018), trong các lĩnh vực có phát thải KNK, tỷ lệ phát thải KNK ngành năng lượng (bao gồm hoạt động giao thông vận tải) lớn nhất chiếm 53,8%, tiếp theo là ngành nông nghiệp chiếm 27,92%, quá trình công nghiệp và tiêu thụ sản phẩm (IPPU) chiếm 12,01% và chất thải chiếm 6,69%. Năng lượng là động lực để duy trì mọi hoạt động kinh tế, đảm bảo nhu cầu tiện nghi và mưu cầu hạnh phúc của con người trong xã hội.
Ngành năng lượng, với các khâu sản xuất, biến đổi, truyền tải - phân phối và tiêu thụ năng lượng, là yếu tố chính gây ra biến đổi khí hậu: đóng góp khoảng 2/3 lượng phát thải khí nhà kính, riêng với phát thải CO2 khoảng 90% của toàn cầu. Theo số liệu năm 2019 của Cơ quan năng lượng quốc tế (IEA), thế giới hiện vẫn đang sử dụng các nguồn năng lượng giàu các- bon như hai thập kỷ trước. Phát thải CO2 từ các hoạt động năng lượng đã tăng 1,7% trong năm 2018 sau ba năm (từ 2015 đến 2017) với lượng phát thải không đổi. Nghị định quy định giảm nhẹ phát thải KNK và bảo vệ tầng ô-dôn; Chiến lược quốc gia về BĐKH giai đoạn đến năm 2050; Đề án về những nhiệm vụ, giải pháp triển khai kết quả Hội nghị COP26; Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải KNK phải thực hiện kiểm kê KNK,… từ hàng loạt các Chính sách hỗ trợ thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính nói trên cho thấy Việt Nam rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường.
1 Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giảm thải khí nhà kính toàn cầu đặc biệt là việc sử dụng năng lượng cũng như tính toán năng lượng khí nhà kính từ việc sử dụng năng lượng là rất cần thiết khí nhà kính luôn hình thành và phát tán trong môi trường thông qua các hoạt động sản xuất và sinh hoạt, song đó trong môi trường học tập cũng có sự sản sinh khí nhà kính thông qua hoạt động của các trang thiết bị máy móc trong quá trình giảng dạy. Qua đó cần đưa ra các giải pháp và hướng đi hữu ích để giảm thiểu lượng khí nhà kính hiện nay và cả trong tương lai. Do đó đề tài “Nghiên cứu tiềm năng giảm thiểu khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng tại trường Đại học Công Thương TP.HCM bằng mô hình AIM/ENDUSE” nhằm đưa ra đánh giá và giải pháp giảm thiểu khí nhà kính trong môi trường học tập. Góp phần làm thuyên giảm vấn đề khí nhà kính hiện nay, tuy được thực hiện ở phạm vi nhỏ nhưng đây cũng là nền tảng để đưa ra các đánh giá và biện pháp hạn chế phát sinh khí nhà kính trong khuôn viên Trường Đại Học Công thương Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung.
Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu tiềm năng giảm thiểu khí nhà kính trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng tại trường Đại Học Công Thương TP. Đề xuất giải pháp cho đến năm 2030 hướng tới mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính tại trường Đại học Công thương TP. Nội dung nghiên cứu - Tổng quan về tình hình kinh tế, xã hội và hoạt động tiêu thụ năng lượng tại trường Đại Học Công Thương TP. Nghiên cứu ứng dụng mô hình AIM/ENDUSE trong trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng tại trường Đại Học Công Thương TP.
Thu thập số liệu đầu (số lượng máy lạnh, bóng đèn, máy tính, máy chiếu,…) vào phục vụ tính toán cho mô hình AIM/ENDUSE trong trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng tại trường Đại Học Công Thương TP. - Tính toán lượng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng của trường Đại Học Công Thương TP.HCM cho năm cơ sở năm 2019 và dự báo lượng phát thải đến năm 2030. Đề xuất các nhóm giải pháp giảm thiểu khí nhà kính trong lĩnh vực học tập và giảng dạy có sử dụng năng lượng cho trường Đại Học Công Thương TP. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu 2 Lượng khí nhà kính phát sinh ra qua các hoạt động của máy móc trang thiết bị trong quá trình giảng dạy thể hiện qua các hệ số sử dụng các dụng cụ thiết bị có tiêu thụ năng lượng tại cơ sở trường Đại Học Công Thương TP.
HCM Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: phát thải nhà kính có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau chính vì vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào các hoạt động tiêu thụ và phát ra lượng khí thải tại Trường Đại học Công thương TP. Phạm vi thời gian: đề tài chính là tính toán lượng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng năm cơ sở 2019 vì đây là khoảng thời gian trường hoạt động bình thường và có số liệu đầy đủ chi tiết cho các hoạt động tiêu thụ của nhà trường từ đó đưa ra dự báo lượng phát thải khí nhà kính từ năm 2019 đến năm 2030. Ý nghĩa nghiên cứu Ý nghĩa khoa học Dùng mô hình AIM/ENDUSE mô phỏng lượng KNK từ hoạt động tiêu thụ năng lượng của trường Đại học Công thương TP. HCM, cung cấp các thông tin để giúp phát triển đề tài.
Thông qua việc nghiên cứu và tính toán kết quả dự báo KNK cho năm tương lai giúp nâng cao chất lượng của công tác dự báo, chủ động hơn trong công tác giảm phát thải KNK từ các hoạt động sử dụng năng lượng của trường. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài “Nghiên cứu tiềm năng giảm thiểu khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng tại trường Đại học Công Thương TP.HCM bằng mô hình AIM/ENDUSE” góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu, phục vụ quy hoạch giảm thiểu KNK cho năm tương lai của quận Tân Phú là tiền đề cho phát triển bền vững. Nội dung của đề tài nghiên cứu góp phần là giảm lượng phát thải khí nhà kính đồng thời giúp giảm các chi phí và đồng thời giảm các tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường. TỔNG QUAN VỀ KHÍ NHÀ KÍNH 1.
Khái niệm khí nhà kính Tổng quan về khí nhà kính Khí nhà kính là cụm từ không còn quá xa lạ với chúng ta đặc biệt là trong cuộc sống như hiện nay khi ô nhiễm môi trường diễn ra ngày càng nghiêm trọng hơn, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường cũng đưa ra những phân tích chính xác hơn nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng khí nhà kính ảnh hưởng đến trái đất, qua đó giúp chúng ta định nghĩa về khí nhà kính và xác định các nguồn phát thải khí nhà kính. Các nguồn phát thải khí nhà kính Căn cứ theo nguồn gốc phát sinh, xu hướng, mức độ tuyệt đối cũng như mức độ ảnh hưởng đến tổng tiềm năng phát thải khí nhà kính của các quốc gia, các nguồn phát thải được chia thành 4 nhóm chính: - Năng lượng: Là một trong những nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất hiện nay. Lĩnh vực này thường đóng góp đến trên 90% lượng CO2 và 75% lượng khí nhà kính khác, phát thải ở các nước đang phát triển, 95% các khí từ ngành năng lượng là CO2, còn lại là CH4 và NO với mức tương đương. - Quy trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm (IPPU); - Công nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất (AFOLU); - Chất thải.
Như vậy, phát thải khí nhà kính được thống kê là ảnh hưởng từ năng lượng phát ra ảnh hưởng từ cacbon phát thải ra từ năng lượng, từ trong lĩnh vực nông nghiệp, thay đổi sử dụng đất, lâm nghiệp và trong cả chất thải ra môi trường. Mỗi một nhóm phát thải chiếm trọng lượng cacbon gây ảnh hưởng tương đương với tỉ lệ khác nhau. Tại sao phải kiểm kê khí nhà kính? Một số lợi ích của việc thực hiện kiểm kê khí nhà kính có thể được liệt kê như sau: - Báo cáo công khai và tự nguyện: + Báo cáo tự nguyện của các bên liên quan; + Báo cáo chương trình chính phủ và tổ chức phi chính phủ; + Dán nhãn sinh thái và chứng nhận khí nhà kính. - Quản lý rủi ro khí nhà kính và xác định các cơ hội giảm thiểu: + Rủi ro liên quan đến hạn chế khí nhà kính; 4 + Cơ hội giảm chi phí hiệu quả; + Đặt mục tiêu khí nhà kính, đo lường và báo cáo tiến độ.
- Báo cáo bắt buộc: + Tuân thủ theo quy định pháp lý; + Tuân thủ yêu cầu của khách hàng và bên liên quan. - Công nhận hành động tự nguyện sớm: + Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp phát triển bền vững; + Tín dụng và ưu đãi cho hành động tự nguyện sớm. - Tham gia thị trường khí nhà kính + Hỗ trợ giao dịch khí nhà kính nội bộ; + Tham gia giao dịch vốn hóa và trợ cấp thương mại bên ngoài; + Tính thuế cacbon khí nhà kính. Hiện trạng phát thải khí nhà kính 1.
Hiện trạng phát thải khí nhà kính trên Thế giới Biến đổi khí hậu được xem là một trong những thách thức lớn đối với sự phát triển và tồn tại của nhân loại trong thế kỷ 21. Theo các đánh giá của IPCC, nguyên nhân chính dẫn đến biến đổi khí hậu toàn cầu là do sự phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính quá mức từ các hoạt động phát triển kinh tế- xã hội của con người. Xu hướng phát thải KNK từ một số nước đang phát triển tăng nhanh trong vài thập kỷ qua. Trái ngược với sự tăng trưởng đó, một số quốc gia phát triển có xu hường giảm phát thải KNK trong những thập kỷ gần đây.