Giải bài tập SGK Sinh học 11 chương trình chuyển hóa vật chất ở thực vật

Trọn bộ lời giải sgk sinh học 11 chi tiết các bộ sách mới. Hướng dẫn giải bài tập và câu hỏi ôn tập giúp học sinh củng cố kiến thức hiệu quả.

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu học tập
116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tài liệu giải sgk sinh học 11 full

Chương trình Sinh học lớp 11 tập trung nghiên cứu các cơ chế sinh học cơ bản ở thực vật và động vật. Các chủ đề trọng tâm bao gồm chuyển hóa vật chất, năng lượng, tính cảm ứng, quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản. Tài liệu giải bài tập cung cấp đáp án chi tiết cho toàn bộ câu hỏi lý thuyết cùng bài tập thực hành. Nội dung bám sát khung chương trình chuẩn giáo dục phổ thông. Mỗi bài học được phân tích rõ ràng từ câu hỏi thảo luận đến bài tập cuối bài. Học sinh có thể dễ dàng tra cứu cơ chế hấp thụ nước, vai trò của quang hợp hay hoạt động của hệ tuần hoàn. Hệ thống giải bài giúp củng cố kiến thức nền tảng một cách hệ thống và khoa học. Các khái niệm phức tạp được diễn giải súc tích, trực quan và chuẩn xác. Nguồn tư liệu hỗ trợ quá trình tự học tại nhà đạt hiệu quả cao. Việc nắm vững cấu trúc bài học giúp người học nâng cao tư duy sinh học hiện đại.

1.1. Phạm vi kiến thức trọng tâm sinh học 11

Chương trình bao gồm bốn phần kiến thức cốt lõi. Phần một nghiên cứu chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật cùng động vật. Thực vật thực hiện hấp thụ nước, ion khoáng, quang hợp và hô hấp. Động vật thực hiện tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn và bài tiết. Phần hai trình bày tính cảm ứng ở thực vật và hệ thần kinh động vật. Phần ba đi sâu vào sinh trưởng và phát triển qua các giai đoạn sống. Phần bốn phân tích sinh sản vô tính và hữu tính. Bộ tài liệu giải thích chi tiết từng cơ chế sinh lý. Mỗi phần đều có câu hỏi suy luận gắn liền với thực tiễn sản xuất và đời sống.

1.2. Mục tiêu và giá trị của tài liệu giải chi tiết

Tài liệu giải bài tập chuẩn hóa phương pháp tiếp cận kiến thức cho học sinh. Học sinh tự đối chiếu đáp án sau khi hoàn thành bài tập trên lớp. Điều này giúp phát hiện lỗ hổng kiến thức kịp thời. Việc tự đánh giá nâng cao tính tự giác và tư duy độc lập. Tài liệu cũng cung cấp định hướng trả lời cho các câu hỏi mở. Thầy cô giáo và phụ huynh có thể dùng làm nguồn tham khảo hỗ trợ giảng dạy. Các sơ đồ tư duy cùng lời giải logic hỗ trợ ghi nhớ bài học lâu hơn. Nhờ đó, hiệu quả ôn thi học kỳ và các kỳ thi học sinh giỏi được nâng cao rõ rệt.

II. Phân tích kiến thức khi giải sgk sinh học 11 full

Chương trình Sinh học 11 đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các mối quan hệ nhân quả trong sinh học. Quá trình trao đổi chất ở thực vật có sự liên kết chặt chẽ giữa rễ, thân và lá. Rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng nhờ hệ thống lông hút phát triển dày đặc. Nước và muối khoáng di chuyển theo mạch gỗ lên lá để phục vụ quang hợp. Quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng để tạo ra chất hữu cơ nuôi dưỡng toàn bộ cơ thể thực vật. Ở động vật, các cơ quan hoạt động nhịp nhàng dưới sự điều hòa thần kinh và thể dịch. Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng và dưỡng khí đến từng tế bào. Tim co bóp tự động nhờ hệ dẫn truyền đặc hiệu, tạo áp lực đẩy máu qua hệ mạch. Huyết áp biến động giảm dần từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch. Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch. Hiểu rõ quy luật này giúp phân tích chính xác các hiện tượng sinh lý.

2.1. Cơ chế sinh lý chuyển hóa vật chất ở thực vật

Sự hấp thụ nước diễn ra theo cơ chế thẩm thấu thụ động từ đất vào rễ. Hấp thụ ion khoáng diễn ra theo cả hai cơ chế thụ động và chủ động tiêu tốn ATP. Đất ngập úng làm giảm oxy, khiến lông hút tiêu biến và cây bị chết. Dòng mạch gỗ vận chuyển nước ngược chiều trọng lực nhờ lực đẩy rễ, lực hút do thoát hơi nước và lực liên kết phân tử nước. Quang hợp ở lá tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng oxy. Nước đóng vai trò là nguyên liệu quang phân ly ở pha sáng, cung cấp electron và proton để tạo ATP cùng NADPH. Các nguyên tố khoáng như magie và nitơ tham gia trực tiếp cấu tạo phân tử diệp lục.

2.2. Đặc điểm tuần hoàn và hoạt động tim ở động vật

Hệ tuần hoàn động vật đảm bảo cung cấp oxy và dưỡng chất cho mô tế bào. Tính tự động của tim được quy định bởi hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje. Hoạt động co dãn của tim tạo ra huyết áp trong hệ mạch. Huyết áp đạt giá trị cực đại ở động mạch chủ và giảm dần về tĩnh mạch chủ do ma sát với thành mạch. Tổng tiết diện mao mạch lớn nhất làm cho vận tốc máu tại đây chảy chậm nhất. Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi chất và khí giữa máu với dịch mô. Nhịp tim và huyết áp thay đổi linh hoạt theo nhu cầu vận động của cơ thể.

III. Phương pháp tiếp cận giải sgk sinh học 11 full

Việc học tập Sinh học lớp 11 đòi hỏi phương pháp khoa học thay vì học vẹt câu chữ. Người học cần kết hợp đọc kỹ lý thuyết trước khi giải các bài tập trong sách giáo khoa. Phân tích bản chất câu hỏi giúp xác định chính xác từ khóa và kiến thức liên quan. Sơ đồ hóa kiến thức là công cụ đắc lực để tổng hợp mối quan hệ giữa các cơ quan. Khi giải bài tập về quang hợp hoặc hô hấp, học sinh nên vẽ sơ đồ chuyển hóa năng lượng. Việc so sánh các cơ chế tương đồng như hấp thụ chủ động và thụ động giúp khắc sâu kiến thức. Đối với các bài tập vận dụng sinh lý học, cần liên hệ trực tiếp với thực tiễn sản xuất. Học sinh nên tự viết câu trả lời trước khi tham khảo hướng dẫn giải. Quá trình đối chiếu giúp nhận diện những thiếu sót trong lập luận khoa học. Thực hành đều đặn giúp xây dựng tư duy logic và kỹ năng trình bày bài bản.

3.1. Kỹ năng phân tích câu hỏi và sơ đồ hóa bài học

Mỗi bài học trong sách giáo khoa đều đi kèm hệ thống hình ảnh và đồ thị minh họa. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu biểu đồ biến động huyết áp hay chu trình quang hợp. Phân tích hình vẽ giúp nắm bắt bản chất hiện tượng nhanh chóng. Kỹ thuật lập sơ đồ tư duy hỗ trợ hệ thống hóa các nhánh kiến thức lớn. Việc tóm tắt các phản ứng quang hợp thành sơ đồ khối giúp tối ưu hóa thời gian ôn tập. Đối với các câu hỏi so sánh, việc lập bảng phân loại tiêu chí giúp tránh bỏ sót ý chính. Phương pháp này nâng cao khả năng phân tích logic và giải quyết vấn đề hiệu quả.

3.2. Phương pháp tự học và kiểm tra kết quả định kỳ

Học sinh cần xây dựng lịch trình tự học nghiêm túc và kiên trì mỗi ngày. Sau khi nghiên cứu bài học, học sinh tiến hành tự làm toàn bộ câu hỏi cuối bài. Việc tra cứu tài liệu giải chỉ nên thực hiện ở bước kiểm tra đáp án. Khi phát hiện câu trả lời sai hoặc thiếu ý, cần ghi chú lại nguyên nhân cụ thể. Định kỳ cuối tuần, học sinh nên làm lại các câu hỏi khó để củng cố trí nhớ dài hạn. Tham gia thảo luận nhóm cũng là cách kiểm tra kiến thức hiệu quả. Tự giải thích lại cơ chế sinh học cho người khác giúp củng cố mức độ thông hiểu sâu sắc.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ giải sgk sinh học 11 full

Kiến thức Sinh học 11 mang tính ứng dụng thực tiễn rất cao trong nông nghiệp và y học đời sống. Hiểu rõ cơ chế hấp thụ nước và khoáng giúp người nông dân điều tiết tưới tiêu hợp lý. Kỹ thuật bón phân qua lá và làm đất thoáng khí giúp bảo vệ bộ rễ cây trồng khỏi ngập úng. Nắm vững quá trình quang hợp giúp ứng dụng điều khiển ánh sáng nhân tạo trong nhà kính nhằm tăng năng suất. Trong y học, các nguyên lý về hệ tuần hoàn và huyết áp là nền tảng phòng chống bệnh tim mạch. Lối sống lành mạnh, chế độ ăn giảm muối và luyện tập thể thao giúp duy trì huyết áp ổn định. Hiểu biết về hệ thần kinh giúp cân bằng công việc, giảm căng thẳng tinh thần. Việc kết nối lý thuyết sách giáo khoa với thực tiễn đời sống giúp kiến thức trở nên sống động và có ý nghĩa thực tế to lớn.

4.1. Ứng dụng sinh lý thực vật trong canh tác nông nghiệp

Nắm vững sinh lý thực vật giúp tối ưu hóa năng suất sinh học và năng suất kinh tế. Nông dân điều chỉnh mật độ gieo trồng để tối đa hóa diện tích bề mặt lá tiếp nhận ánh sáng. Việc cung cấp đầy đủ nước và dinh dưỡng khoáng như nitơ, magie giúp tổng hợp diệp lục mạnh mẽ. Kỹ thuật thắp đèn vào ban đêm kéo dài thời gian quang hợp cho cây thanh long hay cúc. Các biện pháp xới đất tạo độ thoáng khí ngăn ngừa sự tiêu biến lông hút do thiếu oxy. Ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng kích thích rễ ra nhanh và quả mau chín. Nhờ đó, hiệu quả sản xuất nông nghiệp được cải thiện rõ rệt.

4.2. Ứng dụng sinh lý người trong chăm sóc sức khỏe

Kiến thức về tuần hoàn máu giúp mỗi cá nhân chủ động bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch. Việc hiểu rõ ma sát dòng máu và sự thay đổi huyết áp giúp nhận biết sớm nguy cơ tăng huyết áp. Chế độ dinh dưỡng cân bằng hạn chế mỡ động vật giúp ngăn ngừa mảng xơ vữa trong lòng động mạch. Vận động thể lực thường xuyên giúp rèn luyện cơ tim co bóp khỏe mạnh và tăng tính đàn hồi mạch máu. Hiểu biết về phản xạ và hệ thần kinh hỗ trợ thiết lập nhịp sinh học ngủ nghỉ khoa học. Nhận thức đúng đắn giúp ngăn ngừa các bệnh lý mạn tính và nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ Câu hỏi trang 6 SGK Sinh học 11: Hãy nêu vai trò của nước đối với tế bào? Lời giải: Nước có vai trò quan trọng đối với tế bào. Nước là môi trường hoà tan muối khoáng thành các ion khoáng. Tế bào cần hấp thụ các ion khoáng nên sẽ đồng thời hấp thụ nước. Câu hỏi trang 6 SGK Sinh học 11: Quan sát hình 1.2, mô tả đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng.

Lời giải: Hệ rễ cây gồm nhiều rễ, có thể chia thành rễ chính và rễ bên. Rễ có cấu trúc thuôn dài, trên đó có miền sinh trưởng giúp rễ dãn dài và miền lông hút với số lượng lông hút dày đặc. Mỗi lông hút có dạng sợi mảnh. Lông hút làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ cây và đất, đảm bảo cho rễ hấp thu nuóc và ion khoáng từ đất.

Câu hỏi trang 9 SGK Sinh học 11: Hãy kể tên các tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến lông hút qua đó giải thích sự ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thu nước và các ion khoáng ở rễ cây. Lời giải: Các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến lông hút là áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, pH, độ thoáng khí của đất. Khi thiếu oxi, môi trường ưu trương, độ pH quá axit làm gãy và tiêu biến lông hút từ đó ảnh hưởng đến sự hấp thu nước và ion khoáng ở rễ. Bài 1 trang 9 SGK Sinh học 11: Rễ thực vật trên cạn có đặc điểm hình thái gì thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng? Lời giải: Hệ rễ thực vật trên cạn có nhiều rễ, các rễ mọc toả đi nhiều hướng khác nhau.

Trên rễ có miền sinh trưởng dãn dài giúp rễ tìm kiếm nguồn nước và miền lông hút chứa rất nhiều lông hút cực nhỏ giúp hấp thu nước và ion khoáng. Bài 2 trang 9 SGK Sinh học 11: Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây. Lời giải: Hấp thụ nước Hấp thụ ion khoáng Cơ chế thụ động Cơ chế thụ động Đất (thế nước cao)→ tế bào lông hút/tế bào Đất (nồng độ ion khoáng cao)→tế bào lông biểu bì non (thế nước thấp) hút (nồng độ ion khoáng thấp) Cơ chế chủ động (tiêu tốn ATP) Đất (nồng độ ion khoáng thấp)→tế bào lông hút (nồng độ ion khoáng cao) Bài 3 trang 9 SGK Sinh học 11: Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết. Lời giải: Khi cây bị ngập úng, môi trường đất sẽ chuyển sang trạng thái nhược trương, Oxi trong đất sẽ giảm làm cho các lông hút bị tiêu biến.

Không có lông hút, rễ không hấp thu được nước và muối khoáng. Vì vậy khi ngập úng lâu cây sẽ chết. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY Câu hỏi trang 11 SGK Sinh học 11: Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt thường thấy ở lá của cây một lá mầm), hiện tượng đó gọi là sự ứ giọt (hình 2. Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt.

Lời giải: Nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá. Vì thời tiết ẩm ướt, hơi nước trong không khí bão hoà, nước từ lá không thể thoát ra ngoài môi trường nên ứ lại thành giọt ở tận cùng của lá. Bài 1 trang 14 SGK Sinh học 11: Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá. Lời giải: Mạch gỗ gồm quản bào và mạch ống, chúng là những tế bào chết, thành mạch được linhin hoá để tạo độ bền và chịu nước.

Cách sắp xếp các tế bào cùng loại: - Đầu của tế bào này gắn với đầu tế bào kia thành ống dài từ rễ đến lá tạo dòng vận chuyển dọc. - Lỗ bên của tế bào này sít khớp với lỗ bên của tế bào khác tạo dòng vận chuyển ngang. Bài 2 trang 14 SGK Sinh học 11: Động lực nào giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng chục mét? Lời giải: Sự phối hợp của lực đẩy (áp suất rễ), lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng chục mét. Bài 3 trang 14 SGK Sinh học 11: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể tiếp tục di chuyển được không, vì sao? Lời giải: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể tiếp tục di chuyển được vì lỗ bên của các tế bào mạch gỗ sát nhau sít khớp với nhau, dòng mạch gỗ có thể di chuyển ngang từ tế bào mạch gỗ này sang tế bào mạch gỗ bên cạnh và di chuyển vào ống mạch gỗ khác.

Bài 4 trang 14 SGK Sinh học 11: Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác? Lời giải: Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (áp suất thẩm thấu cao) và cơ quan chứa (áp suất thẩm thấu thấp). THOÁT HƠI NƯỚC Câu hỏi trang 17 SGK Sinh học 11: Đọc bảng 3 và trả lời các câu hỏi sau: + Những số liệu nào trong bảng cho phép khẳng định rằng số lượng khí khổng có vai trò quan trọng trong sự thoát hơi nước của lá cây? + Vì sao mặt trên của lá cây đoạn không có khí khổng nhưng vẫn có sự thoát hơi nước? Dựa vào các số liệu trong bảng 3, hình 3.3 và những điều vừa nêu, hãy cho biết những cấu trúc nào tham gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá. Lời giải: - Quan sát bảng 3 ta nhận thấy + Mối tương quan giữa số lượng khí khổng/mm2 với lượng hơi nước thoát ra (mg/24 giờ): Số lượng khí khổng tăng tương ứng với lượng hơi nước thoát ra tăng. Cây thược dược: 22 khí khổng/mm2 - 500mg hơi nước/24 giờ 30 khí khổng/mm2 - 600mg hơi nước/24 giờ Cây thường xuân: 0 khí khổng/mm2 - 0mg hơi nước/24 giờ 80 khí khổng/mm2 - 180mg hơi nước/24 giờ + Cây đoạn là loài cây sống ở vùng ôn đới, khí hậu hài hoà nên lớp cutin ở mặt trên của lá mỏng, ít ngăn trở sự thoát hơi nước, do vậy mặc dù không có khí khổng nhưng mặt trên của lá vẫn có sự thoát hơi nước.

- Những cấu trúc tham gia vào sự thoát hơi nước ở lá: lượng khí khổng trên lá và độ dày của lớp cutin. Bài 1 trang 19 SGK Sinh học 11: Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng? Lời giải: Do quá trình thoát hơi nước qua lá nên dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng. Bài 2* trang 19 SGK Sinh học 11: Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn? Lời giải: Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn do cây trong vườn thường được chăm sóc, tưới nước hàng ngày nên lấy được nhiều nước vì vậy cường độ thoát hơi nước cũng cao hơn cây trên đồi. Bài 3 trang 19 SGK Sinh học 11: Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở khí khổng? Lời giải: Độ mở khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng (tế bào hạt đậu).

Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng Câu hỏi trang 21 SGK Sinh học 11: Từ kết quả thí nghiệm được minh hoạ trên hình 4.1, có thể rút ra nhận xét gì? Lời giải: Từ kết quả thí nghiệm được minh hoạ trên hình 4.1 có thể nhận thấy các nguyên tố khoáng là cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, mỗi nguyên tố có vai trò riêng và không thể thay thế bằng các nguyên tố khác. Câu hỏi trang 21 SGK Sinh học 11: Dựa theo nội dung bảng 4, hãy khái quát vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu. Lời giải: Nguyên tố khoáng thiết yếu có vai trò: - Cấu tạo các chất sống: prôtêin, axit nuclêic, phôtpho lipit, diệp lục, màng tế bào, thành tế bào,… - Điều tiết các hoạt động sống: hoạt động mô phân sinh, cân bằng nước và ion, đóng mở khí khổng, hoạt hoá enzim, trao đổi nitơ, hô hấp, quang hợp,… Câu hỏi trang 23 SGK Sinh học 11: Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra nhận xét về liều lượng phân bón hợp lí để đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất mà không gây ô nhiễm môi trường. Lời giải: - Cần cung cấp phân bón cho cây ở liều lượng tối ưu.

- Cung cấp thiếu làm cây sinh trưởng và phát triển kém. Cung cấp thừa làm cây bị ngộ độc, giảm khả năng sinh trưởng và phát triển. Bài 1 trang 24 SGK Sinh học 11: Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tuỳ thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng? Lời giải: Cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tuỳ thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng vì: - Trong đất đã có sẵn một số loại muối khoáng với nồng độ và liều lượng khác nhau, thể hiện qua tính chất của đất. - Các loại phân bón khác nhau có thành phần và liều lượng khoáng khác nhau được nhà sản xuất ghi ở bao bì sản phẩm.

- Mỗi giống loài cây trồng cần nguyên tố dinh dưỡng khoáng với lượng và loại khác nhau, từng giai đoạn trong quá trình sinh trưởng và phát triển. Bài 2 trang 24 SGK Sinh học 11: Hãy liên hệ với thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hoà tan dễ hấp thụ đối với cây? Lời giải: Một số biện pháp: - Bón phân và tưới nước - Hoà tan các loại phân bón trước khi bón cho cây trồng - Cày, xới đất tạo độ thoáng - Bón vôi điều chỉnh pH đất - Bổ sung phân vi sinh - Phơi ải đất trước khi bón phân, trồng cây Bài 5: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật Câu hỏi trang 25 SGK Sinh học 11: Xem hình 5.1 và rút ra nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự phát triển của cây. Lời giải: Nitơ có vai trò quan trọng với cây trồng. Thiếu nitơ cây còi cọc vàng úa, chậm phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ